intTypePromotion=1

Tiểu luận: Lý luận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác và vận dụng của Đảng ta trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay

Chia sẻ: Mhvghbn Mhvghbn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

0
182
lượt xem
56
download

Tiểu luận: Lý luận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác và vận dụng của Đảng ta trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Lý luận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác và vận dụng của Đảng ta trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay trình bày về sản xuất vật chất và vai trò của nó đối với đời sống xã hội. Biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội và ý nghĩa phương pháp luận.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Lý luận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác và vận dụng của Đảng ta trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay

  1. Bài thuyết trình Nhóm 7 Giảng viên: TS Phạm Lê Quang Lớp cao học Tài chính Ngân hàng khóa 2 năm 2012
  2. ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH Lý luận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác và vận dụng của Đảng ta trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay
  3. Nội dung trình bày • 1. Sản xuất vật chất (SXVC) và vai trò của nó đối với đời sống xã hội. • 2. Biện chứng của lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX). • 3. Biện chứng của cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT). • 4. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội và ý nghĩa phương pháp luận.
  4. 1. SXVC và vai trò của nó đối với đời sống xã hội 1.1 Định nghĩa SXVC. 1.2 Vai trò của SXVC 1.3 Liên hệ đối với nước ta hiện nay.
  5. 1.1 Định nghĩa sản xuất vật chất • SXVC là một quá trình hoạt động lao động của con người, trong quá trình đó : Người LĐ CCLĐ ĐTLĐ CCVC Sức SX Thoả mãn nhu cầu
  6. 1.1 Định nghĩa sản xuất vật chất ĐẶC ĐIỂM CỦA SXVC • Là hoạt động riêng có của con người và xã hội. • Là hoạt động thực tiễn cơ bản nhất của đông đảo quần chúng. • Vừa mang tính xã hội trực tiếp, vừa mang lịch sử - cụ thể và tính liên tục, phát triển không ngừng. • Ngày nay SXVC của loài người đã đạt đến trình độ cao, xuất hiện các nền kinh tế tri thức
  7. 1.2 Vai trò của SXVC • SXVC giữ vai trò nền tảng của đời sống xã hội: Sáng tạo ra con người và xã hội loài người Tạo ra mọi tiền đề vật chất ban đầu , thiết yếu cho sự tồn tại của con người và xã hội trước khi nói đến các hoạt động khác. SXVC Suy đến cùng ,nó quyết định tất cả các lĩnh vực hoạt động khác của con người và XH Thước đo và tiêu chí của tiến bộ xã hội
  8. 1.2 Vai trò của SXVC • Mặt trái của sản xuất vật chất Sản phẩm Chất thải Khai thác sự xuống cấp hiện đại các loại gây cạn kiệt tài nhân cách ở dùng trái ô nhiễm nguyên một số người mđích tốt, MT… sẽ gây nguy Khoảng cách hại cho con giàu người và -nghèo gia tăng XH K/hoảng KT- XH Mâu thuẫn KT-XH phức tạp
  9. 1.3 Liên hệ thực tế nước ta Phương hướng phát triển SXVC Mục tiêu: • 2010: Sớm đưa nước - Tiếp tục phát triển nền KTTT ta ra khỏi tình trạng và hòan thiện thể chế KTTT kém phát triển (TNBQ định hướng XHCN. đầu người đạt từ - Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với phát triển KT tri thức. 1050 đến1100 USD) - Chủ động và tích cực hội nhập • 2020 : Cơ bản trở KTQT theo lộ trình phù hợp thành một nước công với chiến lược phát triển đến nghiệp hiện đại 2010, và tầm nhìn đến 2020 (VKĐH X tr.25,40 ) ( VKĐH X tr.23 )
  10. 2. Biện chứng của LLSX và QHSX 2.1 Các khái niệm cơ bản Quan hệ Biện chứng 2.2 Nội dung quy luật giữa “QHSX- LLSX” LLSX và QHSX 2.3 Vận dụng quy luật này ở nước ta
  11. 2.1 Các khái niệm cơ bản QHSH đối với TLSX QHSX QH tổ chức PTSX: và QL Cách thức SXVC của Quy Luật QHPP con người “ QHSX - LLSX” trong một ảnh giai đoạn NLĐ hưởng Lịch Sử XH của khoa nhất định LLSX học TLSX
  12. 2.2 Nội dung quy luật • a. LLSX quyết định QHSX LLSX Quyết định QHSX - Sự ra đời,tồn LLSX biến đổi LLSX của loài tại,tính chất, loại trước,năng động người hiện nay: hình của QHSX hơn, khi phát triển hiện đại, tính sang trình độ mới quốc tế hoá cao - (N quyết định H) cao hơn, thì tất yếu QHSX tất yếu không phụ thuộc QHSX phải thay đổi mang tính quốc vào ý chí chủ quan theo thích ứng với tế hoá Toàn của cá nhân, hay trình độ mới của cầu hoá KT LLxã hội nào LLSX
  13. 2.2 Nội dung quy luật b.QHSX tác động trở lại LLSX Phù hợp với trình độ và Thúc LLSX phát yêu cầu p.triển triển của LLSX đẩy QHSX P T Tác động trở lại S Không phù hợp: Kìm Sự phát - lạc hậu. triển của X LLSX hãm LLSX -“ vượt trước”
  14. 2.2 Nội dung quy luật Câu hỏi đặt ra: • C.Mác đã phát hiện ra mâu thuẫn cơ bản của CNTB là: giữa LLSX mang tính chất XHH cao với QHSX chiếm hữu tư nhân TBCN. QHSX này kìm hãm sự phát triển LLSX của CNTB. Vậy trong điều kiện hiện nay LLSX và kinh tế của các nước Tư bản có còn phát triển được nữa hay đứng im tại chỗ ? Vì sao?
  15. 2.2 Nội dung quy luật • “ Trước mắt CNTB còn có tiềm năng phát triển kinh tế: - Nhờ ứng dụng những thành tựu mơí của khoa học và công nghệ; - Cải tiến phương pháp quản lý; thay đổi cơ cấu SX; ( thực hiện QL) - Điều chỉnh các hình thức sở hữu và chính sách XH.”- thực hiện QL ( cương lĩnh…ĐH VII, tr.7). - Các nước TBCN đang thực hiện và tạm thời chi phối quá trình toàn cầu hóa KT trên thực tế. ( tức là đang thực hiện quy luật này) .Giai cấp T.Sản không bao giờ tự thừa nhận đang vận dụng QL). - Nhưng sự phát triển đó không đúng với khả năng của nó,do sự kìm hãm của QHSX và các lý do khác.
  16. 3. Đảng ta nhận thức và vận dụng quy luật này Nghiên cứu sự nhận thức và vận dụng quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX qua hai thời kỳ chính : • a) Thời kỳ trước đổi mới của Đảng ( Từ sau hòa bình 1954 ở miền Bắc, và sau 30/4/1975 trong cả nước đến ĐH VI ,1986 ). • b/ Thời kỳ từ Đại hội VI đến nay
  17. a. Thời kỳ trước đổi mới …“ Chưa nắm Chưa thực sự thừa nhận nền vững Và kinh tế hàng hoá - thị trường vận dụng đúng Quy luật về sự Chủ quan , nóng vội duy ý chí, phù hợp đẩy QHSX “vượt trước” LLSX Giữa QHSX với tính chất và trình độ Có lúc đẩy mạnh quá mức của LLSX” xây dựng công nghiệp nặng (VKĐH VI, tr.23 ) Bảo thủ, duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
  18. a. Thời kỳ trước đổi mới • Kết luận: Tuy có : một số quan điểm bước đầu thể hiện tư duy đúng :- Khoán sản phẩm trong nông nghiệp ở một số tỉnh phía Bắc. - Khuyến khích các thành phần KT bung ra tại Hội nghị TW6 – khoá IV- 1979 ( phía nam ). - Chỉ thị 100 của BBT1981 về khoán sphẩm đến nhóm và người LĐ trong các HTX Nông nghiệp. - Q/đinh 25- CP ngày 21/01/1981 của CP về một số chủ trương và biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động SX- KD và quyền tự chủ tài chính của các xí nghiệp quốc doanh .v.v.
  19. a. Thời kỳ trước đổi mới Nhưng về cơ bản và trên thực tế : “ Một trong những nguyên nhân làm cho tình hình sản xuất ở nước ta thời gian qua chậm phát triển là do chúng ta đã không nắm vững và vận dụng đúng quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX” . (ĐCSVN,Nghị quyết của Bộ chính trị - số 10, NXBST, Hà Nội,1988, tr.5 )
  20. b.Từ Đại hội VI đến nay Phát triển LLSX hiện đại Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn liền với xây dựng LLSX hiện đại, đồng thời QHSX phù hợp với xây dựng nền KTTT từ thấp đến cao trên định hướng XHCN hệ cả 3 mặt: sở hữu, thống QHSX phù hợp quản lý, phân phối Vận dụng Lựa chọn và Quy luật Tích cực sử dụng đúng đắn các loại hình SX- KD và chủ động hội nhập kinh tế của QHSX từ thấp quốc tế đến cao
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2