1
Tiểu luận
NỘI DUNG VĂN KIỆN NHÂN
QUYN ASEAN
2
Dân ch, Nhân quyền là giá trkhát vng của nhân loại, hiện đã
tr thành một trong nhng vấn đ toàn cầu v trí quan trọng trong
quan h quốc tế, được hu hết các nước, dư luận quốc tế đặc bit quan
m. Vi vic thành lập Hội đồng Nhân quyn Liên Hợp Quốc thay thế
cho y ban Nhân quyền Liên Hợp Quốc trước đây, vn đề n ch nhân
quyền, cùng vi hòa bình phát trin được cọi ba tr cột hoạt động
chính của Liên Hợp Quốc trong giải quyết các vn đề quốc tế lớn. c
khu vc trên thế gii như Châu Âu, Châu M Châu Phi đã có những
cơ chế nhân quyền cho khu vực mình, mỗi khu vực đã được nhng
văn kin nhân quyền cha đựng những nguyên tắc chun mực v quyn
con người p hợp vi đc đim của từng khu vực. khu vực Đông
Nam Á, các nước trong khu vực cũng đã đang xây dựng một cơ chế
Nhân quyền phù hợp vi khu vc nh. Khu vực đã một Ủy ban
Nhân quyn đang tiến ti xây dựng một văn kin chung m cơ s để
x những vn đề Nhân quyn trong khu vực. Đâu tiêu cđể y
dng một văn kin Nhân quyn cho khu vc Đông Nam Á, nhng điu
khoản nào th được đưa vào trong văn kiện? Phần phân tích dưi đây
s lần lượt làm những vấn đề này.
Tiêu chí xây dng văn kiện Nhân quyn khu vực ASEAN:
Đây là văn kiện Nhân quyn đầu tiên của khu vực, văn kiện s rất
cn s tham gia ca tất c các quốc gia trong khu vực do đó văn kin
Nhân quyền y nên được thê hin dưới hình thức một bn Tuyên ngôn
Nhân quyền.
Văn kiện này s chứa đựng những nguyên tc và chuẩn mực chung
ca quyền con người cho c quốc gia trong khu vực ASEAN. Nhng
chun mực này phợp vi đc đim của khu vực và không đi ngược lại
so vi chuẩn mực của công đồng quốc tế.
3
Các nước trong khu vực Đông Nam Á hu hết là nước nền kinh
tế đang phát triển, xu hướng ưu tiên nhóm quyn Kinh tế, Văn a,
hi. Tuy nhiên, ngày nay quan điểm chung của cng đồng quốc tế
các quyn con ngườithống nhất, ph thuộc lẫn nhau và không th chia
cắt; vai trò, v trí tầm quan trng của hai nhóm quyền Dân s, Chính tr
nhóm quyn Kinh tế, Văn hóa, Xã hội như nhau. Do đó, văn kin
Nhân quyền ca ASEAN cũngn bao gồm c hai nhóm quyền này.
Dựa trên nhng tiêu c trên, có th xác định nội dung ca văn kiện Nhân
quyền như sau:
I) Nhóm quyềnn sự , chính trị
* Các điều khoản có thể đưa vào gồm có các điều khoản sau:
- Mọi người đều có quyn sống. Đây mt quyền bẩm sinh được luật
pháp bảo vệ. Không ai th b tước đoạt quyn sống một cách độc
đoán.
- Không ai có thbị tra tấn, hoặc phải chịu những hình phạt hay đối xử
tàn ác, nhân đạo, làm hthấp phẩm gcon người. Đặc biệt là, nếu
không có sưng thuận tự do của đương sự, không ai thể b dùng vào
nhng cuộc t nghiệm y học hay khoa học.
- Không ai th bbắt làm l; chế độ lệ và mọi hình thức buôn
bán nô lệ đều bị cấm chỉ.
- Ai cũng quyn tự do thân thvà an ninh thân th. Không ai có
thể b bắt giữ hay giam cầm độc đoán. Không ai có thể btước đoạt tự do
thân thngoại trnhững trường hợp và theo những thủ tục luật định.
- Những người cư trú hợp pháp trong lãnh th một quốc gia đều
quyn tự do đi lại và tdo lựa chọn nơi cư trú trong lãnh thổ.
- Mọi người đều bình đẳng trước toà án. Mọi người đều quyền được
4
xét x ng bng và ng khai bi một toà án độc lập, vô có thẩm
quyền theo luật.
- Ai cũng quyền được công nhận con người trước pháp luật bất
cứ tại đâu.
- Không ai có thbị xâm phạm trái phép hay độc đoán o đời ,
gia đình, nhà ở, thư tín, hoặc b xúc phạm trái phép đến danh dvà thanh
danh.
- Ai cũng quyền tự do tưởng, t do tôn giáo. Quyền này bao
gm quyền tự do theo mt tôn giáo hay tín ngưỡng và quyền tự do biểu
th n giáo hay tín ngưỡng qua s th phụng, hành đạo, nghi lễ hay
giảng dạy, hoặc riêng hoặc với người khác, tại i ng cộng hay tại
nhà riêng.
- Mọi người đều quyền tự do phát biểu quan điểm; quyn này bao
gm quyền tdo tìm kiếm, tiếp nhn, và phbiến mọi tin tức và ý kiến
bằng truyền khẩu, bút tự hay ấn phẩm, dưới hình thức ngh thuật, hay
bằng mi phương tiện truyền thông khác, không kể biên gii quốc gia.
- Không phân biệt chủng tộc, mầu da, nam nữ, ngôn ngữ, n giáo,
ngun gốc quốc gia hay xã hi, tài sản hay dòng i, các trem, vi
cách v thành niên, phi được gia đình, hội và quốc gia bảo vệ.
- Quyền bầu cử và ng cử trong những cuộc tuyển ctự do và ng
bằng theo định kỳ, bằng phthông đầu phiếu kín, bảo đảm trung thực ý
nguyn của cử tri.
- Mi người đều nh đẳng trước pháp luật, và được pháp luật bảo vệ
bình đẳng không kỳ thị. Trên phương diện này, luật pháp cấm mọi kỳ
thvà bảo đảm cho tất cả mọi người quyn được bảo vệ một cách bình
đẳng và hữu hiệu chống mọi kthị về chủng tộc, mầu da, nam nữ, ngôn
5
ngữ, tôn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc quốc gia hay xã hi,
tài sn, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào.
Như đã trình y trên t ng các quyn chính trị- dân s
đã vai trò tích cực trong nn n chủ của một quốc gia, vi cách là
nhng nhân tố chính trị-pháp , nh ởng ln thúc đẩy sự phát triển
ca đời sống kinh tế-xã hội. Do vậy, các quyn chính tr-dân s được
người ta quan niệm là hạt nhân quan trng nhất để xây dựng xã hội công
dân, bảo đảm quyền làm chủ của công dân đối với chính quyền và mức
độ nhất định. trên đây là những quyn chính tr n sbản mỗi
một công dân đều phải có, được cộng đồng quốc tế công nhận cha
đựng trong các văn kiện Nhân quyn Quc tế như Tuyn ngôn Quốc tế
v Nhân quyn 1948 của Liên Hợp Quốc hay ng ước Quốc tế v
nhng quyền Dân s Chính tr 1966. Hu hết các quc gia trên thế
giới trong đó các quốc gia Đông Nam Á đã tham gia hai văn kiện y.
Do đó, đưa những điu khoản này vào văn kiện của khu vực s d được
các quốc gia chấp nhận.
* Các điều khoản cn được bổ sung:
- Quyền được đền hay đòi bồi thường thỏa đáng khi những quyền
tự do của họ bvi phạm, dầu rằng người vi phạm là mt viên chức chính
quyền.
- Không một quốc gia, một phe nhóm hay mt cá nhân nào có quyền giải
thích các điều khoản trong n kiện Nn Quyền y để cho phép
hhoạt động hay làm nhng hành vi nhằm tiêu diệt những quyền tự
do đã được Văn kiện Nn Quyền thừa nhận, hoặc để giới hạn những
quyền tự do này quá mức ấn định trong Văn kiện Nhân Quyền.
Dựa vào tính đặc thù của khu vực ASEAN thể hiện trong nguyên
tắc nhất trí (consensus) nghĩa là mọi quyết định về các vấn đề quan trọng