intTypePromotion=3

Tiểu luận: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA ĐẾN MARKETING TẠI AI CẬP VÀ NAM PHI

Chia sẻ: Nguyen Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
133
lượt xem
23
download

Tiểu luận: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA ĐẾN MARKETING TẠI AI CẬP VÀ NAM PHI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'tiểu luận: phân tích ảnh hưởng của môi trường văn hóa đến marketing tại ai cập và nam phi', luận văn - báo cáo, quản trị kinh doanh phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA ĐẾN MARKETING TẠI AI CẬP VÀ NAM PHI

  1. Tiểu luận PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA ĐẾN MARKETING TẠI AI CẬP VÀ NAM PHI
  2. Lời mở đầu: Thuật ngữ văn hóa xuất hiện từ lâu trong ngôn ngữ của nhân loại. Tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa và cùng với quá trình phát triển của nhân loại, khái niệm văn hóa ngày càng được bổ sung thêm những nội dung mới. Theo UNESCO (tháng 12/1986) định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại, qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”. Qua định nghĩa này ta thấy văn hóa là một tổng thể bao gồm tất cả những gì con người kiến tạo nên, văn hóa cũng chính là những nét khác biệt giữa các dân tộc về vật chất cũng như tinh thần. Nói cách khác, văn hóa là một vấn đề phức tạp, gồm nhiều khía cạnh. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động marketing cũng như phương thức thâm nhập của các công ty, đặc biệt là các công ty nước ngoài, các công ty đa quốc gia. Để xác định được phương thức thâm nhập, chiến lược Marketing Mix hiệu quả, bước đầu nghiên cứu thị trường là cả một quá trình công phu từ thu thập, phân tích, nhận định,…tất cả các môi trường bao gồm tự nhiên, kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa, xã hội, công nghệ, kỹ thuật. Nhóm thực hiện đề tài với chủ đề Phân tích ảnh hưởng của môi trường văn hóa đến marketing tại Nam Phi và Ai Cập thuộc Châu Phi. Nhóm thực hiện đi sâu tìm hiểu ảnh hưởng của từng yếu tố văn hóa của từng quốc gia lên “4P” của hoạt động Marketing Mix bao gồm sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Trong quá trình thực hiện, nhóm không khỏi tránh được sai sót, nhóm hy vọng nhận được nhận xét khách quan và gay gắt nhất từ giảng viên bộ môn. Nhóm thực hiện xin chân thành cảm ơn! Nhóm thực hiện
  3. A. Các kiến thức cơ bản về Văn hóa trong Marketing Toàn Cầu: Văn hóa là cách mà chúng ta xử sự hằng ngày, là cách mà con người dùng để giải thích những điều đã trải qua và tạo ra hành vi xã hội được chia sẻ bởi các thành viên trong một quốc gia, một cộng đồng riêng biệt hay trong một tổ chức. Nó được chấp nhập rộng rãi kể từ khi ta sinh ra và được hiểu thông qua giáo dục và kinh nghiệm, văn hóa được lưu truyền và ít thay đổi trừ khi con người thích nghi trong điều kiện mới. Vì vậy mà văn hóa bao gồm tất cả những gì mà chúng ta được học có liên quan đến những quy tắc, giá trị, phong tục, truyền thống, niềm tin, tôn giáo, nghi lễ và những biểu tượng đặc trưng của quốc gia.Do đó mà người làm marketing toàn cầu phải hiểu được văn hóa từng địa phương nơi mà công ty muốn xâm nhập. Mô hình trên giúp các nhà quản trị marketing có thể đánh giá tính chất văn hóa trong một thị trường quốc tế. Nó khá là rõ ràng và tập trung vào 7 yếu tố chính : ngôn ngữ, tôn giáo, các giá trị và thái độ, thói quen và cách ứng xử, văn hóa vật chất, thẩm mỹ, giáo dục. I. Ngôn ngữ: Là sự thể hiện rõ rệt văn hóa vì đó là phương tiện sử dụng để truyền thông tin và ý tưởng. Hiểu rõ về ngôn ngữ địa phương có thể hữu ích về bốn vấn đề: - Cho phép hiểu rõ hơn về tình huống.
  4. - Giúp trực tiếp tiếp cận người dân địa phương một cách dễ dàng. - Giúp nhận biết sắc thái, nhấn mạnh ý nghĩa và thông tin - Ngôn ngữ giúp con người hiểu văn hóa tốt hơn. II. Tôn giáo: Tôn giáo ảnh hưởng đến: - Cách sống, niềm tin, giá trị và thái độ và có ảnh hưởng đáng kể đến cách cư xử của con người trong xã hội đối với nhau và với xã hội khác. - Thói quen làm việc của mỗi người. - Thói quen làm việc và xã hội vào những ngày trong tuần (Ví dụ Ai Cập có thói quen ăn kiêng và ngày nghĩ lễ và thường nghỉ làm việc ) - Chính trị và kinh doanh. III. Giá trị và thái độ: - Giá trị là những niềm tin vững chắc làm cơ sở để con người đánh giá những điều đúng và sai, tốt và xấu, quan trọng và không quan trọng. - Thái độ là khuynh hướng không đổi của sự cảm nhận và hành vi theo một hướng riêng biệt về một đối tượng. - Bằng sự nhận thức về thái độ và giá trị của con người trong văn hóa một công ty kinh doanh có thể định vị sản phẩm hiệu quả hơn. IV. Thói quen và cách ứng xử: - Thói quen là những cách thực hành phổ biến hoặc đã hình thành từ trước. - Cách cư xử là hành vi được xem là đúng đắn trong một xã hội đúng đắn. - Thói quen thể hiện cách sự vật được làm, cách cư xử được dùng khi thực hiện chúng. - Thói quen thể hiện trong cách công ty quảng cáo và tiếp thị sản phẩm. V. Văn hóa vật chất: - Văn hóa vật chất là những đối tượng con người làm ra. - Khi xem xét văn hóa vật chất, phải xem xét cách người làm ra đồ vật (liên quan đến kĩ thuật), ai làm ra chúng và tại sao (tính kinh tế của tình huống). - Khi xem xét các yếu tố của văn hóa, phải xem xét đến: + Cơ sở hạ tầng kinh tế như giao thông, thông tin, nguồn năng lượng + Cơ sở hạ tầng xã hội như chắm sóc sức khỏe,nhà ở,hệ thống giáo dục + Cơ sở hạ tầng tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ tài chính trong xã hội - Tiến bộ kĩ thuật quan trọng vì ảnh hưởng đến tiêu chuẩn mức sống và giúp giải thích những giá trị và niềm tin của xã hội. VI. Thẩm mĩ: - Thẩm mĩ liên quan đến thị hiếu nghệ thuật của văn hóa. - Giá trị thẩm mĩ ảnh hưởng hành vi của chúng ta cần phải hiểu giá trị thẩm mĩ nếu muốn thích nghi với nền văn hóa khác.
  5. VII. Giáo dục: - Giao dục bao gồm 4 yếu tố: Kiến thức, năng suất, tiến bộ kỹ thuật, khả năng quản trị. - Giáo dục giúp cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển khả năng quản trị, với mức độ cao của khả năng đọc viết sẽ dẫn đến năng suất cao và tiến bộ kĩ thuật. - Có thể đánh giá về giáo dục thông qua các mô hình giáo dục có thể hiểu khái quát về trình độ học vấn, trình độ học vấn, trình độ trường đâị học và những lĩnh vực chuyên môn. - Thông qua yếu tố Giáo Dục giúp hiểu biết về tiềm năng thị trường của đất nước cũng như loại hàng hóa dịch vụ có thể được mua bán. B. Tác động của văn hóa lên marketing: Văn hóa có 7 yếu tố là ngôn ngữ, tôn giáo, giá trị và thái độ, thói quen và cách ứng xử, thẩm mỹ, giáo dục, cơ sở vật chất. Mỗi một yếu tố có ảnh hưởng khác nhau đến quá trình hoạt động marketing của doanh nghiệp khi thâm nhập thị trường nước ngoài và ta có thể thấy rõ ràng nhất mức độ ảnh hưởng của văn hóa đến marketing thông qua 4 công cụ của marketing mix ( sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến). Thực tế đã cho thấy, có thể yếu tố này của văn hoá có ảnh hưởng mạnh mẽ đến một hoạt động nào đó của marketing, còn yếu tố khác lại ít có liên quan hoặc ảnh hưởng không đáng kể.:  Chính sách xúc tiến hỗn hợp bị ảnh hưởng sâu sắc bởi ngôn ngữ, theo sau là tôn giáo: Văn hóa được diễn đạt thông qua ngôn ngữ. Ngôn ngữ là phương tiện của văn hóa, ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. Để làm cho người tiêu dùng chấp nhận một sản phẩm, ngôn ngữ được sử dụng để quảng bá sản phẩm. Quảng cáo, bán hàng cá nhân, doanh số bán hàng, quá trình xúc tiến không thể tác động đến người tiêu dùng nếu không sử dụng hiệu quả ngôn ngữ. Các công ty toàn cầu luôn tìm hiểu kĩ điều này khi thâm nhập vào bất kỳ quốc gia đối với bất kỳ loại hình kinh doanh. Tôn giáo cũng là một yếu tố của văn hóa, tôn giáo ảnh hưởng đến hành vi tiêu thụ và hành vi mua của cá nhân. Ví dụ, Hồi giáo ở Miền Bắc Phi không cho phép bán bia và rượu trong khi đó miền Nam Phi bia lại được bán khắp mọi nơi. Cũng vì tôn giáo mà phụ nữ đã có chồng thì họ lại không được đi lại dễ dàng đến những nơi mà họ thích.Tất cả những điều dó đều ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp thị của các công ty đa quốc gia. Sản phẩm mà họ sản xuất cùng với chiến lược xúc tiến phải phù hợp với địa phương nơi họ muốn xâm nhập .  Sự chấp nhận sản phẩm bị ảnh hưởng mạnh nhất bởi các tiêu chuẩn giá trị xã hội:
  6. Giá trị là những niềm tin vững chắc làm cơ sở đánh giá tốt xấu, đúng sai... Giá trị tồn tại chủ yếu ở mức độ cá nhân nhưng về bản chất nó được chia sẻ trong toàn xã hội tạo thành giá trị văn hóa. Có kiến thức về văn hóa xã hội của một quốc gia trước khi công ty muốn thâm nhập vào thì trường là điều rất quan trọng, bởi vì giá trị của văn hóa ảnh hưởng đến hầu hết hành vi tiêu dùng của khách hàng. Khi các giá trị văn hóa thay đổi, sẽ kéo theo hành vi mua thay đổi. Nếu không nhận ra điều này, công ty sẽ bỏ qua cơ hội cho sản phẩm mới hoặc thay đổi cần thiết những nguồn lực hay chiến lược marketing phù hợp với xu thế. Mỗi một quốc gia đều có tôn giáo, giá trị, thái độ khác nhau, do đó mà sản phẩm khi thâm nhập vào những thị trường khác nhau phải phù hợp, đặc biệt một sản phẩm mới khi đến thị trường khác sẽ dễ dàng được chấp nhân hơn nếu có sự tương đồng về văn hóa của hai nước.  Chính sách giá bị ảnh hưởng bởi các thái độ văn hóa đối với sự thay đổi thông qua cái gọi là “giá tâm lý”. Ở một số nơi, sự thay đổi thường xem là tích cực nên hàng thời trang mốt được đặt giá rất cao vì nó tượng trưng cho sự thay đổi. Nhưng ở nơi khác sự thay đổi có thể đựơc xem là không tốt, một mức giá cao hơn cho sản phẩm mới thường chỉ làm sản phẩm trở nên quá đắt cho người tiêu dùng bình thường.  Hệ thống phân phối thường bị ảnh hưởng bởi các định chế xã hội. Ví dụ, ở một số quốc gia, mối liên hệ giữa người cung cấp và người mua thường dựa trên quan hệ họ hàng bất kể là xa hay gần. Những người không phải là thành viên họ hàng sẽ bị loại khỏi các giao dịch kinh doanh trong một số kênh phân phối nào đó. C. Ảnh hưởng của môi trường văn hóa đến marketing tại Ai Cập và Nam Phi: I- Môi trường văn hóa Ai Cập: 1. Ngôn ngữ: - Ngôn ngữ chính thức: tiếng Ả Rập - Ngôn ngữ thứ 2: tiếng Anh và tiếng Pháp - Lối nói của họ có phần chỉn chu, hoa mỹ …  Trong quảng cáo, tên và bao bì sản phẩm, bạn cần hết sức tránh sử dụng tiếng lóng và những thành ngữ không phù hợp với văn hoá nơi đây. - Bạn nên dùng tiếng A-rập bên cạnh tiếng Anh thông dụng.
  7. 2. Tôn giáo: - Như đa số các nước Ả Rập khác, gần 90% người Ai Cập theo đạo Hồi giáo. Một số theo đạo Thiên chúa giáo và các tôn giáo khác. - Khác với người Thiên chúa giáo đi lễ nhà thờ vào chủ nhật, người Hồi giáo đi nhà thờ vào thứ sáu, do vậy thứ sáu là một ngày nghỉ cuối tuần của các nước Hồi giáo. Luật pháp Ai Cập quy định ngày thứ sáu và thứ bẩy là hai ngày nghỉ cuối tuần. - Trong mỗi ngày, cơ quan chính phủ làm việc vào 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều; trong khi các công ty thường làm việc 10 giờ sáng đến 5-6 giờ chiều. Các ngân hàng thường mở cửa theo giờ làm việc của chính phủ, tuy nhiên một số ngân hàng mở 6 ngày/tuần (trừ thứ sáu). Các cửa tiệm, siêu thị, quán ăn mở muộn đến 11-12 giờ tối.  Các ngày nghỉ lễ cũng như thời gian làm việc khác so với văn hóa các nước khác nên thời gian giao dịch, kinh doanh cũng phải điều chỉnh phù hợp văn hóa nơi đây. Trong đó, nghỉ lễ thì đạo Hồi đi cầu kinh nên sẽ hạn chế việc mua sắm hay xem các thong tin quảng bá sản phẩm  Quảng cáo nên tránh đụng đến các yếu tố kiêng kị với đa số người theo tôn giáo đạo Hồi. Cụ thể: trên bao bì sản phẩm nên ghi rõ không có thịt heo, không dung hình ảnh con heo trên bao bì sản phẩm, không dung hình ảnh các vị Thánh hay phụ nữ… 3. Giá trị và thái độ: - Người Ai Cập phần lớn theo đạo Hồi, vì thế họ là những người rất sùng tín ngưỡng, họ có tâm lý bằng lòng với chính mình, chấp nhận số phận. => Họ có tư duy, suy nghĩ truyền thống, không thích sự cải tiến, điều mới mẻ…là khó chấp nhận ở đây. - Cá nhân luôn phải tận tâm với gia đình, cộng đồng và phải phục tùng theo nhóm, số đông.  Chiến dịch quảng bá sẽ kích thích sự ủng hộ của số đông, thong qua việc khai thác hình ảnh lien quan tới gia đình, cộng đồng… - Ở Ai Cập, nữ giới thường ít được coi trọng hơn nam giới. - Việc sử dụng tay trái là điều cấm kỵ vì họ quan niệm rằng tay trái là tay không sạch sẽ, vì thế bạn nên sử dụng tay phải trong mọi trường hợp, hoặc ít ra là phải sử dụng cả 2 tay. Bạn không được để ngón cái trỏ lên trên, cũng không được để lộ bàn chân ra, vì đó là cử chỉ xúc phạm họ.
  8.  Đặc biệt chú ý trong quảng bá sản phẩm phải né các điều cấm kị trên, hạn chế hình ảnh phụ nữ khi giới thiệu… 4. Thói quen và cách ứng xử: - Người Ai Cập không ăn thịt heo và uống rượu, nên sản phẩm né tránh dung thịt heo, ghi rõ trên bao bì sản phẩm không có thịt heo. Không khuyến khích dung hình ảnh rượu dưới mọi hình thức. - Họ theo đạo Hồi nên ăn mặc rất khắt khe: phụ nữ mặc đồ che kín toàn thân (burqa) dù trời nóng. Cách ăn mặc kín đáo là bắt buộc, kể cả khi đi bơi, thể thao…Ngày nay thì quy định đã thông thoáng và cởi mở hơn. Tuy nhiên, khi giao tiếp với người Ai Cập vẫn cần phải lưu ý: ăn mặc cho thật kín đáo và giản dị. Đặc biệt, không được mặc trang phục giống của người bản xứ, nhất là trang phục truyền thống => đây là điều cấm kị.( nguyên tắc chung của các nước Hồi Giáo)  Chú ý né tránh những điều này trong quảng bá, giói thiệu sản phẩm. - Người Ai Cập có thói quen gặp gỡ trực tiếp, giáp mặt và đứng/ngồi gần nhau để trao đổi, nói chuyện.  Đẩy mạnh bán hàng cá nhân, trưc tiếp sẽ khiến người Ai Cập tin tưởng vào hang hóa đó hơn. - Cách nói chuyện: + Khi gặp gỡ, họ thường hỏi thăm, trò chuyện về sức khoẻ, sinh hoạt trước khi đi vào nội dung mục đích công việc. + Người Ai Cập khá thân thiện, hiếu khách và thích nói những điều để hài lòng khách. + Khi mời nước, khách thường được hỏi dùng loại chè hoặc cà phê nào và được phục vụ theo đúng khẩu vị.  Lưu ý các điều trên khi đi giao dịch, đàm phán cho 1 sản phẩm, mặt hàng khi muốn thâm nhập vào nước này. - ở Ai Cập thì trả giá là “ một phần của cuộc sống”.  Ai Cập là một thị trường lớn, tuy nhiên mức sống của dân chúng còn thấp, không chịu được
  9. các hàng hóa có giá cao. Chính vì vậy, vấn đề giá cả lại càng trở nên cạnh tranh gay gắt. - Trong ứng xử, người Ai Cập cũng rất coi trọng các nghi thức trong giao tiếp. Sau khi giới thiệu, chào hỏi họ thường bắt tay, nắm chặt khuỷu tay hoặc vai. Khi đã quen thân, các cuộc gặp gỡ có thể ôm hôn, nhưng chỉ với nam giới. - Họ thích tặng những món quà đắt tiền. - Họ tuân thủ rất chặt chẽ chế độ ăn kiêng và các lễ nghi tôn giáo. - Họ tôn trọng các mối quan hệ làm ăn lâu dài, chặt chẽ, nghiêm túc. - Chủ đề ưa thích của họ là lịch sử văn hoá, sự tôn sùng đạo Hồi, tinh thần thượng võ. Họ tránh các chủ đề về các tôn giáo khác, về Irrael, vai trò và địa vị phụ nữ, các trò đùa cợt nhả.  Chú ý trong đàm phán, giao dịch. Các mặt hàng có giá trị cao để làm quà tặng có môi trường phát triển. 5. văn hóa vật chất: - Hệ thống giao thông vận tải chưa phát triển. phương tiện đi lại chủ yếu là bus và xe lửa, vẫn còn duy trì phương tiện thô sơ như lạc đà, lừa, ngựa…Người dân lại không tuân thủ luật giao thông…=> phân phối vận chuyển khó khăn, giá thành sản phẩm cao nên phải nghiên cứu kĩ hình thức, phương thức phân phối phù hợp, thuận tiện, để hạ giá thành sản phẩm… - Hệ thống hạ tầng ngành điện Ai Cập được đánh giá yếu kém và quá cũ kĩ. Hơn nữa, việc tạo ra điện cũng đi từ những phương pháp truyền thống và thô sơ, và chưa có nhà máy năng lượng hạt nhân. Nguồn nước lại chủ yếu lấy từ sông Nin chứ chưa thật sự chủ động trong việc khai thác nguồn nước riêng cho quốc gia. Do đó, Ai Cập hiện là một trong những quốc gia gặp phải những vấn đề khó khăn vì khan hiếm năng lượng trên nhiều phương diện.  Khó hạ giá thành sản phẩm được, hạn chế sản xuất trực tiếp tại nước này vì chi phí cho năng lượng là rất lớn. Việc chăm sóc sức khỏe cũng là điều không được coi trọng tại quốc gia này. Do đó việc bảo vệ sức khỏe ở đây là điều xa xỉ. Ngoài ra, Ai Cập thuộc 15 nước tiêu thụ thuốc lá nhiều nhất thế giới với gần 60% nam giới/ 79 triệu dân hút thuốc lá, tỉ lệ này ở phụ nữ là 2%. Tại Ai Cập, gạt tàn thuốc xuất hiện khắp mọi nơi, từ cầu thang máy đến phòng tắm, bởi hút thuốc lá trở thành một phần trong cuộc sống hằng ngày. Tệ hút thuốc lá thậm chí còn phổ biến ở ngành y tế, nơi có gần 1/3 người hút thuốc. - Có ba loại nhà chính sau :
  10.  Nhà ở ba gian, vật liệu xây dựng là lau sậy và đất sét, mái bằng.  Nhà cho quan lại, tường gạch cao, mở ba cửa quay ra phố.  Loại lâu đài, dinh thự có ao cá, vườn cây phía trước, vật liệu dùng cột gỗ, tường gạch, dầm gỗ, mái bằng và trong nhà có trang trí tranh tường. Các cung điện của nhà vua có quy mô lớn, nhấn mạnh trục dọc, bên trong các phòng có nhiều cột, ngoài trục dọc còn có thể có trục phụ. Gỗ làm cung điện, Ai Cập không có mà được vận chuyển từ Syrie tới.  Nhà ở, văn phòng vẫn mang tính chất cổ xưa nhiều, có không gian, không thích phong cách hiện đại… 6. Thẩm mĩ: - Văn học: Nhuốm màu chính trị, phản ánh cuộc sống dưới chế độ độc tài và sự bại trận trước Isarel. - Âm nhạc: âm nhạc Ai Cập mang đậm màu sắc Ả Rập với những âm thanh huyền bí và quyến rũ, nay du nhập thêm làn song pop từ phương Tây đã tạo nên một diện mạo mới cho âm nhạc Ai Cập. Ai Cập là nước duy nhất trong thế giới Ả Rập có nhà hát Opera. - Kịch nghệ: Những nhà hát lớn thường tập trung ở Cairo. Các vở kịch hầu hết được trình diễn bằng tiếng Ả Rập. - Hội họa: Ai Cập nổi tiếng với các bức họa cổ miêu tả cảnh sinh hoạt thường ngày của các Pharaon trên các bức tượng của lăng mộ, đền đài.  Quảng bá giới thiệu sản phẩm nên né tránh vấn đề chính trị, đi vào lối cổ xưa, hoài cổ… 7. Giáo dục: - Ai cập là một trong những quốc gia nghèo có ít điều kiện để học sinh có thể đến trường và đi học đầy đủ. Người ta ước tính trẻ em đường phố tại Ai Cập đã lên trên 1,5 triệu người và lao động trẻ em trong nông nghiệp chiếm đến 70%, do đó việc được đến trường đối với các em là điều đáng mơ ước. Trẻ em nước này còn thiếu hiểu biết trầm trọng về những vấn đề giới tính do chính văn hóa khép kín của họ cũng như việc xóa bỏ toàn bộ những chương trình dạy học có liên quan đến giáo dục giới tính, di truyền học và nhân giống. Tại Ai Cập, số người quan hệ tình dục trước hôn nhân không nhiều, đặc biệt là những phụ nữ trẻ vì những quy định khắt khe của xã hội Hồi giáo.  Thị trường Ai Cập về cơ bản không đòi hỏi cao về chất lượng hàng hóa, chỉ cần giá cả và mẫu mã phù hợp. Cơ cấu hàng nhập khẩu của Ai Cập rất đa dạng, trong đó nông sản và hàng tiêu dùng chiếm một tỷ trọng lớn. II. Môi trường văn hóa Nam Phi:
  11. 1. Ngôn ngữ: - Nam Phi có lịch sử là một đất nước có sự kỳ thị sâu sắc, trong suốt thời kỳ tách biệt chủng tộc ở Nam Phi, các cộng đồng người được chia ra dựa trên ngôn ngữ mà họ sử dụng. Tiếng Nam Phi và tiếng Anh được xem là ngôn ngữ chính thống còn các ngôn ngữ châu Phi khác được gọi là “tiếng địa phương” hoặc “thổ ngữ”. - Nam Phi có mười một ngôn ngữ chính thức: trong đó, ba ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất tại gia đình là Zulu (9.2 triệu), Xhosa (7.2 triệu) và Tiếng Afrikaans (5.8 triệu). Ba ngôn ngữ được dùng tại gia đình như ngôn ngữ thứ hai là tiếng Anh (2.2 triệu), tiếng Hà Lan Nam Phi (1.1 triệu) và Zulu (0.5 triệu). Bốn ngôn ngữ được dùng nhiều nhất tại gia đình là Zulu (9.8 triệu), Xhosa (7.5 triệu), tiếng Hà Lan Nam Phi (6.9 triệu) và tiếng Anh (5.7 triệu). (thống kê năm 1996)  Có mười một tên chính thức để gọi Nam Phi, mỗi tên theo một ngôn ngữ chính thức quốc gia.  Ngôn ngữ ảnh hưởng lớn nhất tới việc xúc tiến, quảng bá sản phẩm. Việc có quá nhiều loại ngôn ngữ, lại phân tán nhỏ ra, không tập trung sẽ gây khó khăn trong việc lựa chọn ngôn ngữ nào để quảng bá sản phẩm, quảng bá vùng nào là thích hợp…Sẽ phải tới trường hợp làm nhiều loại ngôn ngữ cho phù hợp từng vùng, miền…=> tốn kém them thời gian, tiền bạc… Chú ý việc đặt tên sản phẩm, thông tin trên bao bì, tránh dùng từ lóng. - Bản đồ thể hiện các ngôn ngữ tại Nam Phi theo khu vực. Tiếng Tswana Sotho Xhosa Sotho Afrikaans Venda Nam Zulu Swati Bắc
  12. Tsonga 2. Tôn giáo: - Theo cuộc điều tra dân số mới nhất năm 2001, tín đồ Thiên chúa giáo chiếm 79.7% dân số. Đạo Hồi chiếm 1.5% dân số, 15.1% không theo tôn giáo nào, 2.3% khác và 1.4% không được xếp hạng.[36] - Nhà thờ Bản xứ Nam Phi là những nhóm Thiên chúa giáo lớn nhất.  Tôn giáo cũng có ảnh hưởng lớn tới quá trình xúc tiến, quảng bá sản phẩm. Tình hình tôn giáo ở đây không quá phức tạp, tôn giáo chính là Thiên chúa Giáo với số lượng đa số (gần 80%) Do đó, các sản phẩm, quảng bá sản phẩm chỉ chủ yếu là tránh các yếu tố về tôn giáo, các điều cấm kị về tôn giáo nơi đây…
  13. 3. Giá trị và thái độ: - Cộng đồng đa số người da đen trong nước với số lượng đông đảo tại các vùng nông thôn chủ yếu vẫn sống trong cảnh nghèo khổ. Tuy nhiên, họ cũng đang trải quá quá trình đô thị hoá và tây Phương hoá ngày càng nhanh, nhiều nét văn hóa truyền thống đang mai một. Những người da đen sống tại đô thị thường sử dụng tiếng Anh hay tiếng Hà Lan Nam Phi ngoài tiếng mẹ đẻ của họ.có những nhóm nhỏ dùng ngôn ngữ khác. - Dù tình trạng phân biệt chủng tộc rất sâu sắc thời chế độ apartheid, người da màu thường có xu hướng tiếp cận văn hóa da trắng Nam Phi hơn là văn hóa da đen Nam Phi, đặc biệt là những người da màu nói tiếng Hà Lan Nam Phi. - Các thành viên tầng lớp trung lưu thường học tập và làm việc tại nước ngoài để có cơ hội tiếp cận sâu hơn với các thị trường thế giới. - Nam Phi cũng có ảnh hưởng khá lớn trên phong trào Hướng đạo sinh.  Dễ chấp nhận sản phẩm mới, phù hợp văn hóa người Nam Phi da trắng . Việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm theo văn hóa của người Nam Phi da trắng, sử dụng tiếng Anh hoặc Hà Lan Nam Phi. - Nữ giới không được coi trọng và không giữ những chức vị cao trong xã hội - Người Nam Phi rất coi trọng gia đình, đối với họ gia đình là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống - Người Nam Phi không coi trọng thời gian nhất là những người Nam Phi da đen. - Việc chỉ trỏ và mặt người khác thì được coi là hành động thô lỗ và coi thường người khác - Các kì nghỉ lễ phục sinh kéo dài…  Ảnh hướng đến việc dự trữ sản phẩm trước dịp lễ, đẩy mạng quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên truyền hình, online trong dịp lễ 4. Thói quen và cách ứng xử: - Họ sử dụng thông thạo tiếng Anh và ngôn ngữ bộ lạc. - Nói chung, họ rất hồn nhiên, cởi mở trong giao tiếp và có thói quen nhìn thẳng, bắt tay nhau. - Trong công việc làm ăn họ thích tặng quà. Họ tiếp thu văn hóa châu Âu và sử dụng các ngôn ngữ châu Âu thành thạo. - Họ ưa thích chủ đề về văn hóa châu Phi, thể thao, cảnh quan thiên nhiên, săn bắn và tránh các chủ đề về chính trị, tôn giáo, sắc tộc.  Phát triển bán hàng trực tiếp, mua hàng qua hệ thống bán lẻ, dịch vụ du lịch khám phá cảnh quan thiên nhiên. Các sản phẩm có tính trang trọng (dùng làm quà tặng được)cũng được quan tâm. - Các định chế xã hội ảnh hưởng lớn tới hệ thống phân phối cũng như phương thức thâm nhập vào thị trường này. Như việc phân phối, nhà làm marketing luôn muốn tìm một đối tác, đại lý,
  14. nhà phân phối, khách hàng đáng tin cậy và đảm bảo được việc phòng ngừa việc các định chế gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình mua bán. Một phương thức phổ biến và được khuyên dùng và thông qua các công ty tư vấn, không những có chuyên môn và kinh nghiệm mà cả khả năng tiếp cận để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thâm nhập thị trường. Internet cũng được sử dụng mặc dù chưa phổ biến ở châu phi nói chung, Nam Phi nói riêng nhưng so với các khu vực phát triển khác trên thế giới, nó cũng cung cấp nhiều thông tin về các đối tác ở một số nước châu Phi - Phong cách ăn mặc ở Nam Phi khá thoải mái đối với đàn ông, nhất là những người thành thị theo xu hướng phương Tây, còn phụ nữ thì mặc Sari kín đáo. - Họ hạn chế kinh doanh, buôn bán vào giữ tháng 12 đến giữa tháng 1 và hai tuần trong những ngày lễ Phục Sinh - Khi bàn công việc, thường thì họ dành chút thời gian nói chuyện phiếm trước khi vào việc chính - Người Nam Phi rất chậm trễ trong công việc đặc biệt là thời gian, mặc dù đã định trước thời gian giao hàng trên hợp đồng nhưng đó vẫn chưa được xem là cam kết của công ty - Trong công việc, cấp trên thường hội ý với cấp dưới trước khi ra quyết định chính thức - Khi được mời đến nhà người Nam Phi, khách thường phụ chủ nhà chuẩn bị hoặc lau dọn sau khi bữa ăn kết thúc - Chào hỏi bằng hình thức bắt tay khá phổ biến ở Nam Phi (trừ phụ nữ ) nhưng hình thức thì khác nhau tùy theo tục lệ tôn giáo từng dân tộc tại quốc gia này - Trong kinh doanh, người Nam Phi rất thích tạo những mối quan hệ làm ăn lâu dài hơn là mối quan hệ ngắn ngủi trong một vài dự án - Người Nam phi thích giải quyết công việc đối mặt với nhau hơn là qua email, internet, thư từ…  Hạn chế sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại tại quốc gia này… 5. Văn hóa vật chất: - Vùng khai thác vàng nổi tiếng của Nam Phi Free State, “Thủ đô kim cương” Kimberley => công nghiệp hóa sớm nhất của Lục địa Đen.  Phát triển về sản phẩm đồ trang sức, có nguồn vàng trong nước, tránh được tỉ giá hối đoái, vận chuyển, thuế… - Địa danh du lịch nổi tiếng Thế giới: mũi Hảo Vọng ở thành phố Cape Town “nếu chưa đứng ở mũi Hảo Vọng thì chưa được xem là đã đến Nam Phi” - Hệ thống động thực vật phong phú, khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Pilanesberg ngay bên cạnh khu du lịch nổi tiếng thế giới Sun City. - Nam Phi là một đất nước có tới 5 trong số 10 khách sạn hàng đầu thế giới và cũng là nước đứng hàng thứ 2 trong số 100 nước có nhiều khách sạn nhất thế giới. - Nam Phi có những vùng du lịch hết sức đặc biệt và hút khách. Nam Phi rất chuyên nghiệp trong cách làm du lịch.
  15.  Ngành công nghiệp không khói đã phát triển rất tốt, chiếm tới 32% lực lượng lao động phục vụ du lịch. - Kinh tế Nam Phi có nhiều tiềm năng để phát triển bởi lẽ ở đây, cơ sở hạ tầng khá chuẩn mực. Đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không và các cảng biển đều đạt tiêu chuẩn quốc tế. 8.000 km đường cao tốc và 1.500 km đường đôi tiêu chuẩn quốc tế chạy suốt các ngả đường đất nước.  phân phối thuận tiện, có thể hạ được giá thành sản phẩm… - Tính cạnh tranh cao trong môi trường kinh doanh bán lẻ ở Nam Phi, 4 tập đoàn bán lẻ lớn chi phối lĩnh vực thực phẩm chiếm tới hơn 50% lĩnh vực bán lẻ, ngoài ra còn số lượng lớn tập đoàn bán lẻ chiếm lĩnh thị trường còn lại. - Giá điện thì rẻ đến bất ngờ (khoảng 262 VNĐ/kw), khó ai có thể cạnh tranh nổi. Không những vậy, Nam Phi còn có dư để đáp ứng 2/3 nhu cầu về điện cho toàn châu Phi.  năng lượng dồi dào, các dây chuyền sản xuất từ đây có thể giúp hạ giá thành sản phẩm. - Nam Phi như một cửa ngõ lớn bước vào thị trường châu Phi với số dân là 180 triệu người. Việc lập các văn phòng đại diện ở Nam Phi cũng có nghĩa là lập văn phòng chung cho một số nước thuộc thị trường SACU (khối tiểu vùng kinh tế của 7 nước), nếu hướng tới cả thị trường này thì sẽ được ưu đãi về thuế.  Xúc tiến đến gần với số đông dân số và khả năng tiến gần với khối vùng kinh tế 7 nước, giá cả có thể hưởng được mức hợp lý nhớ thuế ưu đãi. 6. Thẩm mĩ - Ẩm thực : Nam Phi sử dụng chủ yếu nguyên liệu thịt và sở hữu một món ăn đặc trưng riêng của xã hội Nam Phi trong những dịp lễ lạt được gọi là braai, hay thịt nước. Nam Phi cũng đã phát triển trở thành một quốc gia sản xuất rượu lớn, với một số vườn nho thuộc loại tốt tại các thung lũng quanh Stellenbosch, Franschoek, Paarl và Barrydale.[38] - Kiến trúc: Các kiến trúc của Nam Phi phản ánh sự đa dạng sắc tộc và văn hóa của đất nước vào thời kỳ lịch sử thuộc địa của nó. Ngoài ra, do ảnh hưởng từ những nơi khác đã góp phần vào sự đa dạng cho cảnh quan kiến trúc Nam Phi. Cape Dutch Architect là kiến trúc nổi bật trong những ngày đầu (thế kỷ 17) khi Châu Phi trở thành thuộc địa của Hà Lan cho thấy rằng những người định cư ban đầu ở đây chủ yếu là Hà Lan. Phong cách này có nguồn gốc trong thời xa xủa của Hà Lan, Đức, Pháp và Indonesia. Nhà ở được thiết kế với phong cách này rất đặc biệt và dễ nhận dạng, đầu ngôi nhà
  16. tròn trịa giống như những ngôi nhà phố của Amsterdam được xây dựng trong phong cách Hà Lan. Pretoria - thủ đô lập pháp của Nam Phi cũng thể hiện được lối kiến trúc Anh trong các tòa nhà . Những dãy nhà màu vàng đất, nâu đất được xây dựng bằng gạch nung, lối kiến trúc kiên cố và nhiều cửa sổ, đã tạo cho Pretoria dáng dấp thâm trầm của một thành phố châu Âu ngay tại Nam Phi. Còn lại đa số đều mang kiến trúc châu Phi truyền thống . - Âm nhạc: Nam Phi sở hữu nhiều phong cách âm nhạc. Nhiều nhạc công da đen biểu diễn bằng tiếng Hà Lan Nam Phi hay tiếng Anh trong thời kỳ “ phân biệt chủng tộc tại Nam Phi “đã chuyển sang sử dụng các ngôn ngữ Châu Phi truyền thống, và phát triển một phong cách âm nhạc riêng biệt được gọi là Kwaito. Các ca sĩ da trắng và da màu Nam Phi theo truyền thống thường có ảnh hưởng từ các phong cách âm nhạc Châu Âu gồm cả ban nhạc metal phương Tây như Seether. Âm nhạc sử dụng tiếng Hà Lan Nam Phi có nhiều kiểu, như hiện đại với Steve Hofmeyr và punk rock với ban nhạc Fokofpolisiekar. - Thể thao: Môn thể thao phổ biến nhất là bóng đá, bóng bầu dục và môn crike. Những môn thể thao được nhiều người hâm mộ là bơi lội, điền kinh, goft, đấm bốc, tennis và bóng rổ. Mặc dù bóng đá là chủ đạo đối với đa số người dân châu Phi, tuy nhiên những môn thể thao khác như bóng rổ, lướt sóng, trượt ván đang ngày càng được ưa chuộng.  Sử dụng nhiêu chiêu thức xúc tiến khác nhau, phù hợp với thẩm mĩ đa dạng. 7. Giáo dục: - Nam Phi được xem là quốc gia đầu tư cho giáo dục nhiều nhất so với các nước ở châu Phi. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục đang được xếp hạng gần như thấp nhất. Sự cách biệt giữa các học sinh khác màu da ở đất nước này vẫn đang mở rộng. - Vào cuối thập niên 1960, chi phí giáo dục của chính phủ giành cho một đứa trẻ da trắng cao gấp 16 lần so với một đứa trẻ da đen. Hầu hết các giáo viên da đen đều không được đánh giá cao bằng giáo viên người da trắng. Chỉ có 18% giáo viên có bằng cấp đạt chuẩn. Do tiền lương giáo viên thấp nên cũng không khuyến khích được các học sinh giỏi theo học ngành sư phạm. Chưa kể thực trạng giáo viên rút ngắn giờ dạy để đi làm thêm nghề khác.
  17.  Với học vấn hạn chế, khả năng tiếp cận văn hóa, thu nhập thấp, nhu cầu tiêu thụ ít, không có khả năng cho nhiều lựa chọn từ những sản phẩm khác nhau, ngôn ngữ giới hạn (da đen chiếm số đông nhưng tiếng Anh sử dụng không được thành thạo, nghèo khổ, da trắng có điều kiện nhưng lại chiếm thiểu số) Chia vùng để có hoạt động sản phẩm, phân phối, giá cả thích hợp. cụ thể - Vùng da trắng thì trình độ cao nên dễ dàng chấp nhận sản phẩm mới, chất lượng cao, chiêu thị trên phương tiện truyền hình, truyền thống Internet… - Vùng da đen thì nên sản phẩm giá rẻ, truyền thong hạn chế, tập trung thị trường truyền thống là chợ. III. So sánh sự khác biệt của việc tác động văn hóa đến Marketing giữa Ai Cập và Nam Phi: Các yếu Sản phẩm Giá cả Phân phối Xúc tiến tố ảnh hưởng Ai Nam Ai Nam Ai Nam Ai Cập Nam Cập Phi Cập Phi Cập Phi Phi 1. ngôn Tên sản Tên và Dùng Ngôn ngữ phẩm, thông tin tiếng ngữ tùy thông bao bì sản Anh/ Ả khu vực, tin bao phẩm tùy Rập trong chủ yếu bì dùng khu vực quảng dùng tiếng mà dùng cáo, tránh tiếng Anh/ Ả ngôn ngữ dùng từ Anh, Rập khác lóng, từ Nam Phi, nhau. trực tiếp dùng lối nói trực tiếp. 2. Tôn Né Né tránh hạn dự trữ Không tập trung giáo tránh yếu tố chế, hàng tập trung giới thiệu các yếu kiêng kị giảm trước giới thiệu sản phẩm tố của Thiên bớt ngày lễ sản phẩm trong dịp kiêng Chúa việc trong lễ qua kị của Giáo, kinh ngày lễ - kênh Hồi tránh yếu doanh ngày cầu online, giáo: tố tôn trong kinh truyền con giáo nghỉ lễ- hình… heo, ngày thánh, họ cầu phụ nữ kinh 3. Giá trị, sản sản phẩm Dùng yếu quảng bá
  18. thái độ phẩm mới, cải tố gia theo văn mang tiến dễ đình, hóa tính được cộng người da truyền chấp đồng trắng thống, nhận trong Nam Phi, không quảng bá, có sự đổi thích sự kích thích mới, phù đổi mới đám đông hợp… 4. Thói sản sản phẩm trả giá Đưa giá Bán lẻ Kênh quen, phẩm mới, đặc là 1 cố định ở thị phân ứng xử nhìn biệt là thói chắc trường phối bán chung dịch vụ quen ở chắn vì truyền lẻ phát mang du lịch, đây, họ thống triển, tính giới thiệu nên không là cạnh truyền cảnh phải thích trả chợ… tranh cao thống, quan đưa giá giá giản dị thiên cao nhiên hơn 5. Văn hóa sản sản phẩm sản sản Khó Phân vật chất phẩm công xuất phẩm có khăn phối nông nghiệp: đưa ra thể được trong thuận nghiệp trang sức, giá cao hạ giá phân tiện, dễ là vàng, vì hệ thành vì phối dàng… chính dịch vụ thống hệ thống du lịch giao giao cực kì thông thông phát triển vận tải chuẩn kém mực, phát thuận lợi triển, cho mọi thiếu hướng năng phân lượng, phối, … năng lượng dồi dào, giá rẻ, được ưu đãi về thuế… 6. thẩm mĩ Các sản Nhu cầu vận dụng Đưa công phẩm hiện đại các yếu nghệ hiện giá trị về nghệ tố, hình đại, hình
  19. truyền thuật, thể ảnh có giá tượng thống: thao, giải trị truyền mới mẻ điêu trí thống vào khắc, quảng hội cáo họa,… 7. giáo dục Chưa Tuy giáo Dễ dễ chấp Phân Phân quảng cáo quảng được dục còn chấp nhận sản phối phối giản đơn, cáo tăng coi thấp nhận phẩm khác khác dùng cường, trong, nhưng sản dịch vụ nhau nhau nhiều đặc biệt đất được chú phẩm, giá cao, giữa giữa khu hỉnh ảnh, phát triển nước trọng cải dịch vụ có chất nông vực chưa trên nghèo, thiện, nhu giá lượng thôn và người được phát Internet. nhận cầu sản thấp thành Phi da triển qua thức phẩm thị trắng và Internet… kém chất Phi da nên sản lượng đen phẩm ngày không càng cao, chú theo ảnh trong hưởng chất người lượng Âu, Phi da trắng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giao trình marketing toàn cầu ( Cô Quách Thị Bửu Châu ) 2. Marketing quốc tế ( PGS.TS Nguyễn Đông Phong) 3. Quản Trị rủi ro (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân) 4. http://www.doanhnhan360.com 5. THE EFFECT OF CULTURE ON MARKETING STRATEGIES OF
  20. MULTINATIONAL FIRMS: A SURVEY OF SELECTED MULTINATIONAL CORPORATIONS IN NIGERIA (P.P. EKERETE) 6. http://www.aldokkan.com/art/painting.htm 7. Tạp chí thương mại Kết luận: Sự khác nhau về văn hóa không chỉ ở giữa các khu vực với nhau mà còn ở giữa các nước khác nhau trong cùng một khu vực. Văn hóa của Nam Phi và Ai Cập có rất nhiều điểm khác biệt về các yếu tố văn hóa, từ ngôn ngữ, tôn giáo, tới ứng xử, giáo dục và nhiều yếu tố khác. Điều đó đã lí giải tới sự phát triển khác nhau của 2 quốc gia trong cùng khu vực châu Phi. Nam Phi với văn hóa phát triển không ngừng học hỏi và mở rộng, nền kinh tế phát triển, hoạt động Marketing mãnh mẽ, các nhà đầu tư kinh doanh dễ xâm nhập vào thì trường này hơn Ai Cập với nền văn hóa vẫn còn mang tính truyền thống. Rõ ràng, văn hóa có ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động Marketing tại bất cứ nước nào. Do đó, các nhà đầu tư kinh doanh cần nghiên cứu kĩ môi trường văn hóa tại đất nước đó trước khi xâm nhập vào thị trường này.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản