intTypePromotion=1
ADSENSE

Tiểu luận: Phân tích những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Huỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

886
lượt xem
274
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Như ta đã biết cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quan hệ mua bán hàng hóa được hình thành, phát triển từ khi có sự phân công lao động xã hội và sự trao đổi sản phẩm của lao động. Quan hệ này trở thành quan hệ pháp luật khi được pháp luật điều chỉnh soạn thảo thành các điều khoản và hình thức pháp lý của nó là hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá. Hiện nay, ở nước ta việc quy định pháp luật về những điều khoản chủ yếu trong hợp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Phân tích những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá

  1. - - -   - - - Tiểu luận Phân tích những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá
  2. Tiểu luận Luật Kinh tế PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU N hư ta đã biết cù ng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quan hệ mua bán hàng hóa được hình thành, phát triển từ khi có sự phân cô ng lao độ ng xã hộ i và sự trao đ ổi sản phẩm của lao động. Quan hệ này trở thành quan hệ pháp luật khi được pháp luật đ iều chỉnh so ạn thảo thành các đ iều khoản và hình thức pháp lý của nó là hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá. H iện nay, ở nước ta việc quy định pháp luật về những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa d ựa vào các văn bản: Bộ luật dân sự (28/10/1995); Luật Thương mại (10/5/1997); Pháp lệnh hợp đồng kinh tế (25/9/1989) và mộ t số văn bản khác có liên quan. Thực tế cho thấy pháp lệnh hợp đồng kinh tế ra đời từ năm 1989 cho tới nay cần phải sửa đổi bổ sung cho phù hợp với nền kinh tế thị trường, bởi nó có rất nhiều bất cập trong việc thi hành, bên cạnh đ ó thì sự ra đời của luật thương mại năm 1997 cũng quy định một số vấn đề mua bán hàng hoá với tư cách là một trong những hành vi thương mại của thương nhân. Điều đó d ẫn đến nhiều mâu thuẫn, chồng chéo quy định trong pháp lệnh hợp đồ ng kinh tế với luật thương mại về hợp đồng kinh tế mua bán hàng ho á. Như vậy khi kí kết các hợp đồ ng kinh tế mua bán hàng hoá các doanh nghiệp sẽ p hải dựa vào những đ iều khoản mà văn bản pháp lý nào? Giữa 1 văn bản có hiệu lực pháp lí cao hay văn bản có hiệu lực thời gian thi hành trước hay phải áp dụng cả nhiều văn bản. Nếu áp dụng cả nhiều văn bản thì phải áp dụng như thế nào để không trái pháp luật? Bởi vậy đ ể tiếp cận và hiểu rõ hơn về những điều kho ản chủ yếu trong hợp đồng mua bán hàng hoá em xin chọn đề tài tiểu luận "Phân tích những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá ". V ới đề tài nghiên cứu phân tích như trên tiểu luận có kết cấu gồm m ục lục, lời mở đầu, nộ i dung và kết luận.
  3. Tiểu luận Luật Kinh tế PHẦN HAI: N ỘI DUNG I- HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ 1-Khái niệm H ợp đồng mua bán hàng hoá (HĐMBHH) là một loại văn b ản có tính chất pháp lý được hình thành trên cơ sở thoả thuận mộ t cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứt m ột quan hệ trao đổi hành hoá. Trong đó hàng hóa là đối tượng của hợp đồng, nó là sản phẩm của quá trình lao động, được sản xuất ra nhằm mục đ ích mua bán, trao đổi để thoả mãn các nhu cầu của xã hội, thô ng qua trao đổi và mua bán sản phẩm của lao độ ng đã nố i liền sản xuất với tiêu dùng bằng khâu phân phối lưu thông mà nội dung pháp lý của nó chính là Hợp đồng mua bán hàng hoá. 2- Các điều khoản chính của HĐ MBHH a- Đ iều khoản về đối tượng của hợp đồ ng Trong hợp đồng phải nêu tên hàng bằng những danh từ thông dụng nhất (tiếng phổ thông) để các bên hợp đồng và các cơ quan hữu quan đ ều có thể hiểu được. Bởi hàng hoá có thể tồn tại dưới dạng tư liệu tiêu dùng, vật tư và tư liệu sản xuất khác; trong trường hợp mua bán vật tư, sản phẩm chú ng ta vẫn có thể ghi tên loại hợp đồng này dưới dạng cụ thể như: + Hợp đồng mua bán vật tư; + Hợp đồng mua bán sản phẩm. Đố i tượng của hợp đồng chỉ hợp pháp khi nó là loại hàng hoá được phép lưu thông; nếu đối tượng của loại hợp đồng này là hàng quốc cấm thì hợp đồ ng trở thành vô hiệu. Nếu đố i tượng của hợp đồng là loại hàng hoá nhà nước hạn chế lưu thông thì loại hợp đồng mua bán này thường bị nhà nước quản lý chặt chẽ số lượng
  4. Tiểu luận Luật Kinh tế và địa chỉ tiêu thụ, các chủ thể không được áp d ụng nguyên tắc tự nguyện và phải tuân theo quy đ ịnh của hợp đồng theo chỉ tiêu pháp lệnh . b- Điều khoản về số lượng hàng hoá Số lượng vật tư, hàng hoá phải được ghi chính x ác, rỏ ràng theo sự thoả thuận của các bên chủ thể và tính theo đơn vị đo lường hợp pháp của nhà nước với từng lo ại hàng như: kg, tạ, tấn, cái, chiếc, KW, KV, A...Nếu tính trọng lượng thì phải ghi cả trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bao bì. Trong những hợp đồng có mua bán nhiều loại hàng ho á khác nhau thì p hải ghi riêng số lượng, trọ ng lượng của từng loại, sau đó ghi tổng giá trị vật tư, hàng hoá mua bán. Nếu các b ên phải thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh nhà nước giao đối với loại hàng hoá đặc biệt nào đó thì phải ghi vào hợp đồng đúng số lượng hàng hoá theo số lượng nhà nước giao (trừ trường h ọp khô ng thể đáp ứng đủ phải báo cáo cấp trên đ iều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch). c-Đ iều khoản về chất lượng, quy cách hàng hoá Phải ghi rõ trong hợp đồng phẩm chất, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, kích thước, màu sắc, mùi vị, độ ẩm, tạp chất ...Nhưng tuỳ từng loại hàng mà hai bên có thể thoả thuận về các điều kiện phẩm chất, quy cách cho phù hợp. Căn cứ vào tiêu chuẩn để thoả thuận chất lượng: thô ng thường sản phẩm công nghiệp được tiêu chuẩn hoá; có các loại tiêu chuẩn nhà nước, tiêu chuẩn địa phương, tiêu chuẩn ngành kinh tế. Nếu chưa được tiêu chuẩn ho á các bên phải thoả thuận chất lượng bằng sự miêu tả tỉ mỉ, khô ng được d ùng khái niệm chung chung, khó quy trách nhiệm khi vi phạm như: “chất lượng phải tốt", “hàng hoá p hải b ảo đ ảm" hoặc “hàng phải khô “ hay “còn ăn được". Đố i với hàng hoá có chất lượng ổ n định thường được tho ả thuận theo m ẫu hàng, đó là hàng được sản xuất hàng loạt. Yêu cầu khi chọn mẫu phải tuân theo nguyên tắc: + Phải chọn mẫu của chính lô hàng ghi trong hợp đồ ng;
  5. Tiểu luận Luật Kinh tế + Mộu hàng phải mang tính chất tiêu biểu cho loại hàng đó; + Số lượng mẫu ít nhất là 3, trong đó mỗi b ên giữ một mẫu và giao cho người trung gian giữ một mẫu. Mẫu hàng là một bộ phận khô ng thể tách rời hợp đồ ng nên phải cặp chì, đánh dấu, ghi số hợp đồng vào m ẫu...để đề phòng mất mát và tránh tranh chấp xảy ra sau này. N goài ba phương pháp quy định chất lượng hàng ho á phổ biến trên, trong thực tế ký kết hợp đồng còn áp dụng những phương pháp sau: - X ác đ ịnh chất lượng theo đ iều kiện kỹ thuật: Bao gồm những đặc tính kỹ thuật cụ thể, mô tả loại vật liệu sản xuất ra hàng hoá, nguyen tắc và phương pháp kiểm tra, thử nghiệm. Điều kiện kỹ thuạt thưòng ding xác định chất lượng những mặt hàng được thực hiện theo đơn đặt hàng cá nhân, chẳng hạn: tàu biển, thiết b ị công nghiệp phức tạp, loại thiết b ị duy nhất. Đ iều kiện kỹ thuật đối với máy móc và thiết bị có thể do chính người đ ặt hàng đ ưa ra và người cung cấp sẽ chấp nhận khi ký hợp đồng mua b án, hoặc là do công ty cung cấp nêu ra và người đ ặt hàng phê chuẩn. Đ iều kiện kỹ thuật được đua ra ngay hoặc trong văn bản hợp đồng hoặc trong phụ lục của hợp đồng. - Xác định sau khi đã xem sơ bộ : Trong hợp đồng phương pháp này được thể hiện bằng những từ “đ ã xem và đồng ý “. V ới phương pháp này người mua được quyền xem toàn bộ lô hàng trong một thời gian quy đ ịnh. N gười bán bảo đảm chất lượng hàng như khi người mua đ ã xem và đồ ng ý. Trên thực tế trong trường hợp này người bán không chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá đ ược giao nếu như trong đó không có những yếu điểm mà khi xem hàng người mua không phát hiện ra và không thô ng báo trước khi thực hiện hợp đồ ng. Hàng ho á bán theo cách này thường ở các cuộc đấu giá và được lấy từ kho ra. - X ác đ ịnh theo hàm lượng từng chất trong hàng hoá: phương pháp này đò i hỏi hợp đ ồng phải quyết định bằng phần trăm hàm lượng tố i thiểu được phép những chất có ích và hàm lượng tố i đa được phép có tạp chất. Chẳng
  6. Tiểu luận Luật Kinh tế hạn khi mua bán kim loại và quặng thì chỉ số chất lượng là hàm lượng chất cơ bản và một số tạp chất, trong buôn bán đường thì nêu hàm lượng xaccaroza, các mặt hàng chứa dầu thì hàm lượng dầu. - X ác định theo sản lượng thành phẩm: V ới phương pháp này hợp đ ồng lập chỉ số xác đ ịnh số lượng sản phẩm cuối cùng thu được từ nguyên liệu. Chẳng hạn b ột đường từ gạo, dầu từ hạt. Chỉ số này có thể q uy định bằng phần trăm và bằng đ ại lượng tuyệt đố i. - Xác đ ịnh theo nhãn hiệu hàng hoá: áp dụng cho loại hàng có đăng ký chất lượng sản phẩm đã có uy tín trên thương trường và các bên mua b án nhiều lần. - Xác định theo hiện trạng hàng ho á: áp dụng cho loại hàng tươi sống có mùi vị, m àu sắc, độ chín không ổ n định; trong trường hợp này người b án không chịu trách nhiệm về tình trạng xấu đi của chất lượng hàng hoá trên đường đi. - X ác định theo phẩm chất b ình quân tương đương: tức là việc xét nghiệm các chất chủ yếu trong hàng hoá phải tương đương với hàm lượng chất chủ yếu đã tho ả thuận trong hợp đồng, có thể chấp nhận một sự chênh lệch nho nhỏ không đáng kể, thường được áp dụng với lo ại hàng là ngũ cốc, thực phẩm. d- Đ iều khoản về bao b ì và ký, mã hiệu Bao bì có dụng bảo vệ hàng hoá, tăng vẻ mỹ quan của hàng hoá làm cho hàng hoá hấp d ẫn người mua với cách đó ng gói và ký mã hiệu ghi trên bao bì. Trong điều kiện kinh tế th ị trường hiện nay các nhà sản xuất kinh doanh rất quan tâm đến chất lượng và hình thức bao bì do vậy phải mô tả b ao bì trong hợp đồng mộ t cách tỉ mỉ về hình d áng, kích cỡ bao bì, chất liệu, độ bền và cả cách đóng gói hàng, vị trí ký mã hiệu, nội dung ký mã hiệu trên bao bì p hải đảm bảo ghi nhận đầy đ ủ các dấu hiệu đặc trưng từng loại hàng như: tên hàng, tên cơ sở sản xuất, trọng lượng hàng, số hiệu đơn hàng, phải có đủ những chỉ dẫn đặc biệt về vận chuyển, bảo quản bốc xếp.
  7. Tiểu luận Luật Kinh tế Trong hợp đồng cũng cần phân biệt bao bì bên ngoài (hò n, hộp các tông, bao, container...) và b ao bì bên trong gắn liền với hàng hoá. Trong nhiều trường hợp vẫn phải thoả thuận cả bao bì bên ngoài cũng gắn liền với hàng ho á sẽ thuộc về người mua cùng với hàng ho á, cũng có trường hợp quy định giao hàng trong bao bì người mua đưa trước hoặc người mua phải trả lại bao bì cho người b án, hoặc người mua phải thanh to án riêng bao bì cho người b án không tính vào giá hàng; có thể p hải quy định phương thức thanh toán bao bì trong hợp đồ ng theo các hướng tính giá b ao bì theo phần trăm giá hàng; tính giá bao bì tách dời với giá hàng. e- Đ iều khoản về g iao, nhậ n hàng Trong đ iều khoản này phải x ác định trách nhiệm của người bán phải thông báo cho người mua vèe việc hàng đã chuẩn bị xong đ ể giao, bên b án còn phải liệt kê những chứng từ giao hàng mà người bán phải giao khi nhận hàng. Trong hợp đồ ng cần quy định rõ lịch giao nhận; trong lịch giao nhận cần xác định cụ thể số lượng cần giao, thời gian, địa đ iểm, phương thức giao nhận và điều kiện của người đến nhận hàng như sau: Thời gian giao nhận: cần ghi vào hợp đồng thời gian giao nhận cụ thể, cần chia theo đợt, theo ngày, tháng...cũng có thể lập phụ lục hợp đồng với lịch giao nhận phù hợp với tình hình thực tế hai bên có thể chấp nhận được. N ếu giao nhận thường xuyên theo khối lượng lớn thì chia theo yêu cầu của b ên mua để đáp ứng đòi hỏi của thị trường, thời gian giao nhận không nhất thiết phải dàn đ ều theo tháng, quý... Đ ịa điểm giao nhận: cần thoả thuận cụ thể địa chỉ nơi giao nhận, phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp với khả năng đi lại của phương tiện vận chuyển, đảm bảo an toàn cho phương tiện cố gắng giao thẳng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dù ng, bỏ bớt các khâu trung gian không cần thiết. Bên b án có trách nhiệm ký hợp đồng vận chuyển đua vật tư hàng hoa đến địa điểm do bên mua yêu cầu đã ghi vào hợp đồng hoặc đến một địa đ iểm nao đó mà b ên b án có đủ khả năng đáp ứng, mọi phí tổn sẽ do bên mua thanh
  8. Tiểu luận Luật Kinh tế toán. Bên mua có thể tự lo liệu phương tiện để đ ến nhận hàng tại kho của b ên bán, trong trường hợp này b ên mua dược hưởng toàn bộ chi phí vận chuyển do bên bán thanh to án. Phương thức giao nhận: giao nhận phải qua cân, đong đo, đếm, tính, khi cần thiết phải kiểm nghiệm. V ề nguyên tắc, dầu giao và đầu nhận phải áp dụng cùng mộ t phương thức, chẳng hạn nếu vua cân vừa đ ếm ở đầu giao thì đầu nhận cũng phải cân và đếm. N ếu là vận tải liên vận thì bên vận tải phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho hàng ho á ở đầu nhận và đầu giao cuối cù ng. Trong khi giao nhận nếu thấy hàng ho á thiếu hụt thì các bên phải lập biên bản thương vụ làm cơ sở cho việc đền bù và giải quyết tranh chấp sau này. K hi giao nhận hàng, vật tư nếu xét they cần phải bao gói, chia lẻ, cắt, chặt...thì bên bán có thể làm các dịch vụ này và tiền công đựoc tính thêm vào giá thành sản phẩm. Hai bên phải thoa thuận kỹ về tỉ lệ hao hụt trong quá trình bảo quản và vận chuyên tronh trường họp chua có quy định của nhà nước và ghi vào hợp đồ ng để làm cơ sở cho việc tính toán sau này. trách nhiệm do mất mát, hao hụt quá tỉ lệ cho phép trên đường vận chuyển nếu bên mua tự vận chuyển lấy thì bên mua phải chịu. Điều kiện của người đ ại diện đến nhận hàng: khi đến nhận hàng người nhận phải xuất trình các giấy tờ bảo đảm tin tưởng để đ ược giao hàng như sau: + Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua; + Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán; + Giấy chứng minh nhân dân. Cuối cùng phải quy trách nhiệm hai b ên trong việc thực hiện lịch giao nhận như: bên mua không đến nhận hàng theo lịch thì phải chịu chi phí lưu kho bãi hoặc nếu bên mua đưa phương tiện vận tải đến mà bên b án không có
  9. Tiểu luận Luật Kinh tế hàng giao thài ngo ài việc bị phạt hợp đồng còn phải chịu chi phí thực tế cho việc đ iều động phương tiện. g- Điều khoản về bảo hành hàng hoá và giấy hướng dẫn sử dụng Về nguyên tắc những hàng hoá có tính năng kỹ thuật, người sản xuất phải có trách nhiệm bảo hành trong một thời gian nhất định, có thể là 3 tháng, 6 tháng, 1 năm...đồng thời họ phải làm giấy hướng dẫn sử dụng cần thiết cho loại hàng đó, nhất là hàng dựoc liệu, m ỹ phẩm và p hương tiện kỹ thuật. Đối với loại hàng có in nhãn hiệu ghi luô n phiếu bảo hành và hướng dẫn sử d ụng trong đó, thì không phải thoả thuận điều này trong văn bản hợp động. Trong nhiều trường hợp bên bán hàng và người trực tiếp sản xuất ra hàng là hai chủ thể khác nhau (chẳng hạn hàng đem ký gởi, hàng đã bán buôn cho chủ hàng...) thì người sủ dụng hàng hoá sẽ đ ưa thẳng tới cơ sở sản xuất yêu cầu thực hiện trách nhiêm bảo hành. h- Điều khoản về giá cả K hi định giá hàng trong hợp đồng mua, b án cần nêu rõ đ ơn vị tính giá và phương pháp định giá. X ác định đơn vị tính giá Chọn đơn vị tính giá cần căn cứ vào tính chất của loại hàng và thônh lệ buôn bán m ặt hàng đó trên thị trường, giá trong hợp đồng có thể quy định theo các phương pháp sau: + Một đơn vị khối lượng nhất định hoặc theo những đơn vị thường dù ng trong buô n bán mặt hàng đó như: trọ ng lượng, độ dài, diện tích, thể tích, cái, chiếc...hoặc những đơn vị khác như trăm, tá, chục... + Trọng lượng căn cứ vào hàm lượng thành phần chất chủ yếu trong hàng hoá đối với quặng, tinh dầu, hoá chất... + Tỉ lệ của những tạp chất lẫn trong hàng hoá. Chẳng hạn giá loại gạo 20% tấm là... K hi giao hàng có p hẩm chất, chủng loại khác nhau, giá được quy định cho từng mặt hàng, từng loại phẩm chất và từng loại mác hàng khác nhau. Khi
  10. Tiểu luận Luật Kinh tế giao hàng thiết bị toàn bộ giá thường đ ịnh theo giá trị của từng chuyến giao hàng hoặc từng boọ phận máy và được nêu rõ trong bản phụ lục kèm theo hợp đồ ng. Nếu giá tính theo trọ ng lượng, phải quy định rõ: trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh hay trọ ng lượng cả bì coi như tịnh, hoặc phải tho ả thuận xem giá bao bì có được tính trong hàng hay khô ng. Những quy định này cũng cần phải nêu rõ khi tính giá theo chiếc. Phương pháp định giá Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay nó i chung phương pháp định giá như thế nào để bên mua có thể chấp nhận được là do nghệ thuật tiếp thị của bên bán. trừ những sản phẩm và vật tư đặc biệt nhà nước quản lý giá thì cần định giá loại hàng hoá này theo những phương pháp sau: + Đố i với hàng hoá do chính phủ, Uỷ ban vật giá nhà nước, các bộ, U BND cấp tỉnh quyết định m ức giá cụ thể gắn liền với quy cách, phẩm chất hàng hoá thì các bên phải chấp hành đúng giá do các cấp đó công bố. + N ếu sản phẩm, hàng hoá được các cơ quan có thẩm quyền nói trên đã uỷ quyền cho cơ quan quản lý cấp dưới cụ thể hoá giá chuẩn hoặc quy định giá trong khung giá theo quy cách, phẩm chất...thì giá của sản phẩm cụ thể ký kết HĐKT là giá do cơ quan được uỷ quyền công bố . + Đối với sản phẩm, hàng ho á do UBND cấp tỉnh quyết định giá chuẩn ho ặc khung giá, các cơ sở sản xuất, lưu thông được nhà nước cho phép quy định giá sản phẩm cụ thể theo quy cách phẩm chất...thì giá sản phẩm cụ thể ký kết HĐKT là giá hai bên thoả thuận. Giá hàng hoá do hai b ên thoả thuận phải bảo đảm tương quam hợp lý với giá sản phẩm chuẩn và quy cách phẩm chất, nhất thiết không được vượt ra ngoài khung giá của nhà nước quy định. + N hững sản phẩm hàng ho á thuộc danh mục nhà nước quy định giá, nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết đ ịnh cụ thể thì giá trong hợp đồng là giá tạm tính do hai bên thoả thuận. Khi có giá chính thức các bên ký hợp đồ ng phải ghi lại giá trong hợp đồng và thanh toán theo giá chính thức. N ếu
  11. Tiểu luận Luật Kinh tế HĐKT đã hết hiệu lực mà chua có giá chính thức thì các b ên ký kết hợp đồng được phép thanh toán theo giá đề nghị trong pgương án giá đ ã trình xét duyệt. + Những vật tư, hàng ho á ngo ài danh mục nhà nước quản lý giá, thì giá trong hợp đồng do hai bên thoả thuận, nhưng phải chấp hành đúng chính sách, nguyên tắc, phương pháp tính giá của nhà nứơc (nếu có). i- Điều khoả n thanh toán Đối với hàng nội địa, việc thanh toán phải theo quy đ ịnh của nhà nước. Tuỳ theo tính chất của các loại giao dịch kinh tế và các quan hệ chi trả, hai bên có thể chọn một trong các thể thức thanh to án chấp nhận được như: Thanh toán bằng đổi hàng; Thanh toán uỷ nhiệm chi (chuyển tiền); Thanh toán bằng séc; Thanh toán bằng thư tín dụng.... Hai bên phải thoả thuận ngay từ đầu thanh toán bằng tiền Việt Nam hay bằng ngoại tệ nào. k- cá c biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng Khi xét thấy cần thiết phải áp dụng một biện pháp bảo đảm vật chất nào đó cho việc thực hiện các nghia vụ trong hợp đồ ng, các bên có quyền thoả thuận một trong các bện pháp như: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, đã được pháp lệnh HĐKT quy định thủ tục áp dụng. l- Đ iều khoản về trách nhiệm vật chất Trong hợp đồng mua bán hàng ho á, điều khoản này quy tụ những đ iều cam kết rất cụ thể về sự quyết tâm thực hiện nghiêm túc mọ i điêù khoản đã thoả thuận. Trong đ ó cần xác định một cách cụ thể nhgững trường hợp phải bồ i thường do trách nhiệm lên đới, x ác đ ịnh các mức phạt cụ thể do vi phạm về phẩm chất, quy cách hàng hoá, vi phạm do giao thiếu số lượng hàng, phụ tùng, phụ kiện thiếu đ ồng bộ, mức phạt được chọn từ 6% - 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, trường hợp có vi pham về thời gian đ ịa điểm giao nhận
  12. Tiểu luận Luật Kinh tế bên kia có quyền lập biên bản và đò i phạt vi phạm ở m ức tương ứng so với tổng giá trị hàng hoá trong hợp đồng. Đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán, theo quy định của nghị định số 17 - ngày 16/01/1990 - HĐBT thì ngo ài kho ản phạt theo lãi xuất tín d ụng quá hạn bên vi phạm còn phải chịu kho ản bồi thường thiệt hại bằng tổng số tiền lãi m à bên vi phạm phải trả cho ngân hàng do b ên vi phạm không ho àn thành nghĩa vụ thanh toán gây ra. Trường hợp các bên đã ký hợp đồng mà có một bên không thực hiện ho ặc đối tác đình chỉ khô ng có lý do chính đáng thì theo pháp luật có thể bị phạt cao nhất tới mức 12% giá trị p hần hợp đồng đã ký. Trong khi giao nhận hàng, sự vi phạm có thể xảy ra thì chia làm hai giai đoạn quy trách nhiệm: 10 ngày lịch đầu sẽ phạt 4% giá trị hàng hoá và phạt 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho tới m ức tối đa là 12% giá trị hàng ho á; ngoài ra bên vi phạm phải trả các khoản lãng phí, chi phí lưu kho bãi và bảo quản cũng như m ọi khoản tiền phạt khác m à bên kia phải trả do b ên vi phạm gây ra. Trong đ iều 17/HĐ BT lại quy định việc tổng hợp các trường hợp p hạt trong một hợp đồ ng cụ thể chỉ được thi hành loại phạt nào có số tiền cao nhất nếu xảy ra nhiều loại vi phạm m à các bên đ ã thoả thuận để giới hạn tối đa các mức phạt trong một hợp đồ ng (trừ khoản phạt theo lãi xuất ngân hangf do chậm thanh toán). Trong hợp đ ồng mua b án thoả thuận mức phạt do vi phạm sự bảo hành phải rất cụ thể. Theo pháp luật việc thông báo có sai sót về chất lượng hàng ho á phải được xác minh trong 15 ngày, có lập biên bản riêng, nếu bên b án không trả lời trong thời gian đó coi như chấp nhận sai só t. Bên bảo hành phải nhận trách nhiệm sửa chữa các sai sót hoặc thanh toán các chi phí sửa chữa nếu bên mua tự làm; nếu sai sót không được sửa chữa ho ặc việc sửa chữa kéo dài dẫn tới việc hàng ho á không được sử dụng đúng mục đích của hợp đồng thì b ên b án coi như không thực hiện hợp đồng và b ị phạt tới 12% giá trị hợp
  13. Tiểu luận Luật Kinh tế đồ ng và bồi thường mọi thiệt hại khác (nếu có). Trong trường hợp hàng hoá hư hỏng nặng không thể sửa chữa ho ặc sửa chữa không đem lại hiệu quả sử dụng như bên mua mong muốn thì bên bán cần đổi hàng khác cho bên mua. m- Thủ tục giả i quyết tranh chấp hợp đồng Phần này các bên cần thoả thuận ba vấn đề cơ b ản. Trước hết cần xác định trách nhiệm thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, thoả thuận giải quyết mọi tranh chấp, nên áp d ụng sự thương lượng giũa hai bên là chủ yếu, trong trường hợp khô nh đạt đ ược sự nhất trí đôi bên mới đưa đơn khiếu lại ra toà án kinh tế đ ủ thẩm quyền giải quyết loại hợp đồng này, đồng thời các bên thoả thuận luô n trách nhiêm trả lệ phí về liểm tra và án phí do bên nào chịu (thường lệ ai có lỗ i bên đó phải gánh chịu loại chi phí này). n- Đ iều khoản về thoả thuận khác (nếu cần) Trong các trường hợp sét thấy cần các b ên có thể đưa vào hợp đồng những vấn đề cụ thể nào đó mà pháp luật về HĐKT chưa quy đ ịnh để thoả thuận cho đầy đủ và rõ ràng vì lợi ích của một b ên hoặc tránh những khả năng xấu có thể x ảy ra do linh nghiệm ký kết và thực hiện nhiều hợp đồng đã cho họ bài họ c về sự thận trọng và thẳng thắn, miễn là sự thoả thuận này không trái với pháp luật nhà nước. o- Đ iều khoản về hiệu lực của hợp đồng Trong đ iều khoản này hai bên căn cứ vào khối lượng công việc trong hợp đồng để x ác định thời hạn hợp đ ồng bắt đầu có hiệu lực từ ngày nào, kết thú c ngày nào, x ác định thời gian tổ chức họp thanh lý vào ngày nào (thường quy định sau khoảng tối đa là 10 ngày khi hợp đồng hết hiệu lực), có thể quy định cụ thể cho mộ t bên lãnh trách nhiệm đ ứng ra tổ chức cuộc họ p thanh lý hợp đồng, có lập biên bản để ghi nhận ưu khuyết điểm của các bên, đặc biệt là chuyển giao mọi nghĩa vụ, trách nhiệm còn lại của hợp đồ ng vào biên b ản này để hai bên tiếp tục thực hiện cho thật hoàn chỉnh trách nhiệm với nhau và cả trách nhiệm với các cơ q uan hưu quan khác.
  14. Tiểu luận Luật Kinh tế
  15. Tiểu luận Luật Kinh tế PHẦN BA : KẾT LUẬN N hững điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế mua b án hàng hoá là những hình thức pháp lí thể hiệ n quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp tham gia quan hệ mua bán hàng hoá trên thị trường. Nó có vai trò quan trọng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây d ựng và thực hiện kế ho ạch của m ình, đồ ng thời nó là một mắt xích không thể thiếu được để khép kín chu trình đ ầu tư. Bởi vậy nghiên cứu phân tích những điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế mua b án hàng hoá không chỉ có ý nghĩa về lí luận mà còn có ý nghĩa rất lớn cho việc áp dụng các điều khoản đó như thế nào để không trái với pháp luật trong thực tiễn. Trong một phạm vi có thể đề tài sẽ xây dựng m ột cách tổng hợp nhất với nội dung đầy đủ cơ bản những điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng ho á dưới góc độ của một loại hợp đồng kinh tế trên cơ sở các văn bản pháp lý tản mạn quy định về vấn đề này. Qua đ ây, tuy không đ ưa ra được sự đánh giá toàn diện triệt để xong cũng thấy được những đ iều khoản chủ yếu trong hợp đồ ng kinh tế mua bán hàng hoá có những thiếu sót. Cuối cùng để những điều khoản hợp đồng mua bán hàng hoá ho àn thiện phù hợp với các mối quan hệ kinh tế phức tạp trong nền kinh tế thị trường, em xin đưa ra một số những kiến nghị tham khảo nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật mua b án hàng ho á. Từ đó sẽ rú t ra đ ược những kết luận nhận x ét đú ng đắn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của điều khoản hợp đồ ng kinh tế mua bán hàng hoá cả về lí luận lẫn thực tiễn. 1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá. 1.1. Xác định rõ phạm vi điều chỉnh của luật thương mại (1997) và pháp lệnh hợp đồ ng kinh tế về hợp đồ ng mua bán hàng hoá. 1.2. Mở rộ ng chủ thể và đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá với tư cách là một lo ại của hợp đồng kinh tế.
  16. Tiểu luận Luật Kinh tế 1.3. Chủ thể đ ã đăng ký kinh doanh theo các quy đ ịnh của pháp luật hiện hành nếu muốn ho ạt động thương mại trở thành thương nhân, thì không phải đăng kí kinh doanh lại. 1.4. Mộ t số vấn đề khi kết luận hợp đồ ng vô hiệu. 2. Biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng chế độ hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá tại công ty. 2.1. Nâng cao kiến thức về pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác kí kết thực hiện hợp đồng. 2.2. Tạo ra một môi trường cạnh tranh bình đẳng. 2.3. Coi trọ ng yếu tố con người. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, bằng nhiều phương pháp đ ánh giá, phân tích, so sánh khác nhau, tiếp cận nghiên cứu những điều khoản hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá xong trình độ lí luận, kiến thức thực tiễn vẫn còn hạn hẹp khô ng tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em rất mong sự góp ý cũng như chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các b ạn đ ể bài viết của em được ho àn chỉnh hơn.
  17. Tiểu luận Luật Kinh tế MỤC LỤC Phần một: Mở đầu........................................................................................ 1 Phần hai: Nộ i dung....................................................................................... 2 I. H ợp đồ ng mua bán hàng hoá ....................................................................... 2 1. Khái niệm ................................................................................................... 2 2. Các đ iều khoản chính của HĐMBHH......................................................... 2 a. Điều khoản về đối tượng của hợp đồ ng....................................................... 2 b. Điều kho ản về số lượng hàng hoá ............................................................... 3 c. Điều khoản về chất lượng, quy cách hàng hoá ................................ ............ 3 d. Điều kho ản về b ao b ì và ký, m ã hiệu .......................................................... 5 e. Điều khoản về giao, nhận hàng ................................................................... 6 g. Điều kho ản về b ảo hành hàng ho á và giấy hướng dẫn sử dụng ................... 7 h. Điều kho ản về giá cả .................................................................................. 8 i. Đ iều khoản thanh toán................................................................................. 9 k. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng ............................................. 10 l. Đ iều khoản về trách nhiệm vật chất........................................................... 10 m. Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng................................................... 11 n. Điều kho ản về thoả thuận khác (nếu cần) ................................................. 12 o. Điều kho ản về hiệu lực của hợp đồ ng ....................................................... 12 Phần ba: Kết luận....................................................................................... 13 Tài liệu tham khả o
  18. Tiểu luận Luật Kinh tế TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Luật kinh tế (Trường Quản Lí và Kinh Doanh H à Nội) 2. Luật Thương mại - 10/5/1997. 3. Bộ Luật dân sự - 28/10/1995 4. Tạp Chí Luật họ c số 1/2003 5. Tạp Chí Luật họ c số 4/2003 6. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế - 25/9/1989. 7. Một số tài liệu khác.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2