
TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Cơ cấu tổ chức của Bộ máy hành chính nhà nước theo Hiến pháp 1992 ?
A. Chính phủ:
1.Về cơ cấu tổ chức:
+ Chính phủ được thành lập và hoạt động theo nhiệm kỳ của Quốc hội (5 năm); Thủ tướng Chính
phủ do Quốc hội bầu và miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước; các Phó Thủ
tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê
chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, sau đó Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức theo Nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban Thương vụ Quốc hội;
+ Về cơ cấu tổ chức, Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các
thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội.
Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, UBTV Quốc hội và Chủ tịch nước. Phó thủ
tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng.
Chính phủ hoạt động theo hai thiết chế quyền lực: tập thể Chính phủ (Điều 112 - Hiến pháp 1992,
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ) và người đứng đầu Chính phủ - Thủ tướng
Chính phủ (Điều 114 – HP năm 1992 về nhiệm vụ quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ).
Bộ và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
mính phụ trách trong phạm vi cả nước và chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Cơ cấu tổ chức Chính phủ bao gồm các bộ, cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định thành lập
theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ . Ngoài ra, tổ chức chính phủ nước ta còn có những cơ
quan thuộc Chính phủ do Chính phủ quyết định thành lập. Về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các cơ quan thuộc Chính phủ có nhiều điểm khác với Bộ, cơ quan ngang Bộ - là
những cơ quan của Chính phủ.
2.Vị trí của Chính phủ:
Theo Điều 109 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi), Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam là cơ quan
chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.
Như vậy, vị trí của Chính phủ được xác định vừa trong quan hệ với Quốc hội – cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất, vừa trong quan hệ với cả bộ máy nhà nước, bộ máy hành chính nhà nước.
- Trong quan hệ với Quốc hội, Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ phải tổ
chức thực hiện Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTV Quốc
hội; chịu sự giám sát của Quốc hội, và báo cáo hoạt động của mình trước Quốc hội, Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội.
- Trong quan hệ với bộ máy nhà nước và bộ máy hành chính nhà nước, Chính phủ là cơ quan
hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, là cấp cao nhất toàn bộ hệ thống
hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương; Chính phủ thống nhất quản lý toàn bộ hoạt
động hành chính của bộ máy nhà nước.
Tuy vị trí của Chính phủ được xác định trong hai quan hệ, nhưng xét về nội dung là thống nhất với
nhau: chấp hành của Quốc hội cùng là thực hiện quyền hành chính nhà nước cao nhất; là một
thiết chế chính trị - hành chính.
3.Vai trò của Chinh phủ:
Vai trò của Chính phủ thể hiện thông qua việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của
Chính phủ, của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc

phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước từ TW đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp
hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.
Vai trò của Chính phủ được thể hiện cụ thể, chủ yếu thông qua việc thực hiện những nhiệm vụ và
quyền hạn của Chính phủ do Hiến pháp quy định tại Điều 112, Hiến pháp năm 1992 (sữ đổi).
B. Bộ - Cơ quan ngang Bộ:
1.Vị trí, chức năng của Bộ - Cơ quan ngang Bộ:
Bộ , cơ quan ngang Bộ là cơ quan của Chính phủ do Quốc hội quyết định phê chuẩn việc thành
lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành,
lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các địch vụ công thuộc ngành, lĩnh
vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước
theo quy định của pháp luật (theo Nghị quyết số 02/2002/NQ-QH11, ngày 05/8/2002 của Quốc
hội, cơ cấu tổ chức Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam gồm 20 Bộ, 06 cơ quan ngang Bộ).
- Cơ quan Chính phủ là cơ quan do Chính phủ quyết định thành lập (không cần Quốc hội phê
chuẩn). Cơ quan thuộc Chính phủ có 2 loại:
+ Cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quan lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của
Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp để phục vụ quản lý nhà nước của Chính phủ
hoặc thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng mà Chính phủ phải trực
tiếp chỉ đạo; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của
Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2.Cơ cấu tổ chức của Bộ:
- Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ;
- Cục, Tổng cục (không nhất thiết Bộ nào cũng có);
- Các tổ chức sự nghiệp.
Trong đó:
+ Vụ được tổ chức để tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo hướng
một vụ được giao nhiều việc, một việc không giao cho nhiều vụ.
+ Cục được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ. Cục thành lập phòng và đơn vị trực thuộc. Cục có con dấu và tài khoản riêng.
+ Tổng cục được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành lớn, phức tạp,
không phân cấp cho địa phương, do Bộ trực tiếp phụ trách và theo hệ thống dọc từ TW đến địa
phương trong phạm vi toàn quốc. Cơ cấu tổ chức Tổng cục, bao gồm: cơ quan Tổng cục (gồm
văn phòng, ban và đơn vị trực thuộc); Cục ở cấp tỉnh, chi cục (ở cấp huyện nếu có). Tổng cục có
con dấu và tài khoan riêng.
+ Tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ được thành lập để phục vụ quản lý nhà nước của Bộ hoặc để thực
hiện một số dịch vụ công; tổ chức sự nghiệp của Bộ không có chức năng quản lý nhà nước.
C. Chính quyền địa phương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương của Nhà nước
CHXHCN Việt Nam.
1. Vị trí, vai trò chính quyền địa phương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân
dân; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước

trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Chính quyền địa phương được thành lập đặt dưới sự lãnh đạo và phục tùng tuyệt đối chính quyền
trung ương. Nhiệm vụ, quyên hạn của chính quyên địa phương dựa trên cơ sở pháp luật được
phân cấp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương. Chính quyền địa phương tuyệt
đối không phải là một “nhà nước con” trong nhà nước thống nhất. Nhưng nhà nước ta là một nhà
nước dân chủ, nhân dân làm chủ không phải chỉ trên phạm vi cả nước thông qua Quốc hội mà
còn làm chủ trong phạm vi đơn vị hành chính – lãnh thổ các cấp được pháp luật quy định.
Chính quyền địa phương ở nước ta được tổ chức thành ba cấp (cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
TW; cấp huyện, quân, thành phố trực thuộc tỉnh; cấp xã, phương, thị trấn) ở mỗi cấp đều có hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, trong đó:
- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện
vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Căn cứ vào Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân nhân ra
nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; về kết
hoach phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; về quốc phòng an ninh ở địa phương; vế các biện
pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho,
làm tròn nghĩa vụ đối với đất nước..
- Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương của nước ta bao gồm: UBND ở ba cấp và các
cơ quan chuyên môn của UBND. UBND ở mỗi cấp do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của
HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật,
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND. Như vậy, các cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương của Nhà nước ta được tổ chức vừa tạo thành một hệ thống
hành chính thống nhất thứ bậc, thống nhất từ TW (Chính phủ) đến địa phương, cơ sở (xã ,
phường) ; vừa gắn bó với nhân dân và cơ quan đại biểu của nhân dân (HĐND).
UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống
nhất của bộ máy hành chính nhà nước từ TW đến cơ sở.
Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho UBND từng
cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) từ Điều 82 đến Điều 113.
2. Cơ cấu tổ chức của UBND
Về tổ chức, UBND do HĐND cùng cấp bầu ra gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên. Chủ
tịch UBND là đại biểu HĐND, còn các thành viên khác không nhất thiết phải là đại biểu HĐND.
Kết quả bầu các thành viên UBND phải được Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn; kết
quả bầu cử các thành viên UBND cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn. Số lượng
thành viên UBND các cấp gồm:
- UBND cấp tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên (riêng thành phố Hà Nội và TP HCM có không quá 13
thành viên).
- UBND cấp huyện có từ 7 đến 9 thành viên.
- UBND cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên.
UBND các cấp là cơ quan thẩm quyền chung (thẩm quyền trên nhiều lĩnh vực) được tổ chức
thành hai thiết chế thẩm quyền: thiết chế tập thể UBND và thiết chế người đứng đầu UBND là
Chủ tịch UBND.
Các cơ quan chuyên môn của UBND là cơ quan tham mưu, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức

năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền
của UBND cùng cấp và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý
của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ TW đến cơ sở.
Cơ quan chuyên môn của UBND chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của
UBND cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp
trên.
QUYẾT ĐỊNH VÀ CƯỠNG CHẾ
TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Để 1 quyết định thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn thì chủ thể cần phải làm gì khi ra
quyết định hành chính?
1. Khái niệm: QĐ QLHCNN là kết quả của sự thể hiện ý chí quyền lực của cơ quan hành chính
Nhà nước.
Khi thực hiện chức năng quản lý hành chính NN, cơ quan QLNN có quyền tham gia bất kỳ quan
hệ xã hội nào vì cơ quan HCNN có quyền quản lý tất cả các lĩnh vực.
Hoạt động của CQHCNN mang tính chất quyền lực pháp lý: có luật, những văn bản dưới luật.
Trong hoạt động QLHCNN dùng nhiều biện pháp khác trong đó có quyết định hành chính để điều
chỉnh một cách kịp thời
QĐHC là phương tiện văn bản không thể thiếu trong hoạt động QLHC.
Các dấu hiệu của QĐQLHCNN: bằng văn bản, bằng lời nói, bằng dấu hiệu.
2. Để 1 quyết định thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn thì chủ thể cần phải làm gì khi ra
quyết định hành chính?
a. Quy trình ban hành và tổ chức thực hiện quyết định hành chính
* Giai đoạn ban hành quyết định hành chính:
- Bước 1: Điều tra, nghiên cứu, thu thập, xử lý thông tin, phân tích, đánh giá tình hình căn cứ ra
QĐ, dự đoán lập ra phương án và lựa chọn phương án tốt nhất.
+ Kiểm tra tính khách quan của thông tin, tránh định kiến và chủ quan
+ Chỉnh lý nguồn thông tin theo yêu cầu
+ Xử lý, tìm ra giải quyết những tình huống phát sinh
+ Nghiên cứu, sử dụng những phương án đưa ra trong quyết định ( phương án phức tạp phải đề
xuất ra nhiều tình huống để xử lý), bảo đảm về lợi ích KTXH
+ Bảo đảm phương tiện trong QĐ ( vật chất)
+ Xây dựng phương án, chú ý về mặt pháp lý
- Bước 2: Soạn thảo quyết định

+ Đưa ra lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn, tránh đưa ra những ý kiến tùy tiện không đúng
+ Tham gia ý kiến của dân vì nhân dân tham gia QLNN
+ Những QĐ mang tính chất CT – KT – VH –XH quan trọng yêu cầu phải hỏi ý kiến của các
chuyên gia đầu ngành, tránh để lộ bí mật quốc gia.
- Bước 3: Thông qua QĐ
@ Thông qua chế độ lãnh đạo tập thể ( thẩm quyền chung), quyết định theo đa số
+ Chuẩn bị cuộc họp để thông qua
+ Tài liệu phải đưa trước cho đại biểu 2 ngày
+ Trọng tâm trong hội nghị: nội quy phát biểu
+ Sơ kết để đưa ra đề án chính của vấn đề
+ Các thành viên tham gia chịu trách nhiệm
@ Thông qua chế độ thủ trưởng
+ Thủ trưởng có quyền quyết định
+ Bản lĩnh của Thủ trưởng
+ Tránh đưa hết vào tham mưu
# Thủ trưởng cần tránh 4 sai lầm:
+ Ra những QĐ không nắm vững thực tế
+ Quá tin vào tham mưu, người dự thảo, không kiểm tra kỹ
+ Ra những QĐ dựa hẳn vào quyết định của cấp trên
+ Ra những QĐ không đúng thẩm quyền.
- Bước 4: Ra văn bản
+ Thể thức văn bản
+ Sửa chữa các lỗi nếu có
+ Người có thẩm quyền ký vào VB có trách nhiệm trước VB mình đã ký
*. Giai đoạn tổ chức thực hiện quyết định hành chính:
- Bước 1: Nhanh chóng triển khai để thực hiện QĐ
+ Cấp dưới triệt để thực hiện QĐ
+ Công bố thực hiện QĐ, theo đúng đối tượng bảo đảm dân chủ
- Bước 2: Tổ chức thực hiện quyết định
+ Cần phân côngcán bộ, đồng thời đảm bảo những phương tiện để thực hiện: tài chính, vật chất
+ Biện pháp: đại trà, làm thí điểm ( làm thử), rút kinh nghiệm
- Bước 3: Xử lý thông tin phản hồ, điều chỉnh quyết định kịp thời.
+ Thông tin phản hồi là MLH ngượccủa quản lý
+ Điều chỉnh khi có những phát sinh nhất định khi cần thiết
+ Thực hiện quyết định
* Giai đoạn kiểm tra và thực hiện QĐ hành chính:
@ Chế độ kiểm tra:
+ KT công việc để tạo ra hiệu qủa nhất định
+ Nắm tình hình thực hiện QĐ
+ Phát huy những mặt tốt, khắc phục nhược điểm
+ Phương pháp KT đúng mục đích, yêu cầu
@ Hình thức kiểm tra: Thường xuyên, đột xuất
@ Xử lý kết quả kiểm tra: Đôn đốc, thực hiện; khen thưởng; Xử lý các vấn đề sai phạm;

