intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp thực hiện chương trình REDD+ tại tỉnh Điện Biên

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:32

0
44
lượt xem
8
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp thực hiện chương trình REDD+ tại tỉnh Điện Biên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án có những mục tiêu cụ thể như sau: Đánh giá được đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng của tỉnh Điện Biên từ năm 1990 đến 2010; phân tích được nguyên nhân chính dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng tỉnh Điện Biên; xác định được các hoạt động ưu tiên và phân vùng thực hiện các hoạt động ưu tiên của chương trình REDD+ ở Điện Biên; đề xuất được các giải pháp triển khai thực hiện chương trình REDD+ ở quy mô cấp xã ở Điện Biên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất giải pháp thực hiện chương trình REDD+ tại tỉnh Điện Biên

  1. 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                           B   Ộ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP LàNGUYÊN KHANG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NHẰM ĐỀ XUẤT  GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH REDD+ TẠI TỈNH ĐIỆN BIÊN TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 62.62.02.05
  2. 2 Luận án được hoàn thành tại:  Trường Đại học Lâm nghiệp – Xuân Mai – Chương Mỹ ­ Hà Nội. Người hướng dẫn khoa học:  1. PGS. TS. Trần Quang Bảo 2. PGS. TS. Bề Minh Châu Phản biện 1:......................................................................................................... ................................................................................................................ Phản biện 2:......................................................................................................... ................................................................................................................ Phản biện 3:......................................................................................................... ................................................................................................................ Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:...... ................................................................................................................................. Vào hồi …… giờ, ngày..............tháng.................năm 2015. Có thể  tìm hiểu luận án tại thư  viện: Thư  viện Quốc gia và Thư  viện  
  3. 3 CÁC BÀI BÁO CỦA TÁC GIẢ ĐàCÔNG BỐ 1. Lã Nguyên Khang, Trần Quang Bảo (2014), Phân tích đặc điểm và nguyên nhân biễn  biến tài nguyên rừng tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2000 – 2013, Tạp chí Khoa học và Công nghệ  Lâm nghiệp, Số 3/2014. 2. Lã Nguyên Khang, Trần Quang Bảo (2014), Nghiên cứu phân vùng ưu tiên và đề xuất  các giải pháp thực hiện chương trình REDD+  ở Điện Biên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ  Lâm nghiệp, Số 4/2014.
  4. 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của luận án Thực hiện REDD+ sẽ đem lại lợi ích nhiều mặt cả về kinh tế ­ xã hội và môi trường, là cơ hội   để  Việt Nam thực hiện thành công quy hoạch bảo vệ  và phát triển rừng (BV&PTR) giai đoạn 2011 –  2020. Tuy nhiên, REDD+ là một vấn đề mới và phức tạp, nhiều vấn đề về kỹ thuật hiện còn đang được   đàm phán, cách tiếp cận và phương pháp thực hiện REDD+ với mỗi địa phương cụ thể, việc lồng ghép   REDD+ với các chương trình/dự  án đã và đang được triển khai như  thế  nào trong thực hiện nhiệm vụ  BV&PTR. Vấn đề này đang là câu hỏi được đặt ra cho các nhà quản lý từ Trung ương đến địa phương.  Điện Biên là tỉnh nằm ở vùng núi phía Tây Bắc của Việt Nam, là tỉnh có tiềm năng lớn trong phát   triển sản xuất lâm nghiệp. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp từ Trung ương đến  địa phương nên Điện Biên là tỉnh được lựa chọn để thực hiện thí điểm chương trình REDD+. Tuy nhiên,   do REDD+ là vấn đề  mới vì vậy trong quá trình triển khai các hoạt động thí điểm còn nhiều vấn đề  vướng mắc về cơ sở khoa học và thực tiễn. Vì lý do trên, luận án “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực  tiễn nhằm đề xuất giải pháp thực hiện chương trình REDD+ tại tỉnh Điện Biên”. 2. Mục tiêu của luận án 2.1. Mục tiêu tổng quát Góp phần xác đinh cơ  sở  khoa học và thực tiễn nhằm đề  xuất được các giải pháp nhằm giảm   phát thải thông qua giảm mất rừng, giảm suy thoái rừng và bảo tồn, quản lý rừng bền vững ở Việt Nam. 2.2. Mục tiêu cụ thể Luận án có những mục tiêu cụ thể như sau: 1. Đánh giá được đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng của tỉnh Điện Biên từ năm 1990 đến 2010. 2. Phân tích được nguyên nhân chính dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng tỉnh Điện Biên. 3. Xác định được các hoạt động  ưu tiên và phân vùng thực hiện các hoạt động  ưu tiên của  chương trình REDD+ ở Điện Biên 4. Đề xuất được các giải pháp triển khai thực hiện chương trình REDD+ ở  quy mô cấp xã ở Điện Biên.  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng nghiên cứu ­ Tài nguyên rừng và đất rừng được quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp ­ Các hoạt động kinh tế xã hội liên quan đến diễn biến tài nguyên rừng 3.2. Phạm vị nghiên cứu của luận án ­ Không gian: Các nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế  ­ xã hội liên quan đến  diễn biến tài nguyên rừng, nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng được thực hiện  ở  40 xã đại diện   trong tổng số 130 xã, phường và thị trấn ở 9 huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Điện Biên ­ Thời gian: Đánh giá diễn biến tài nguyên rừng, phân tích các nguyên nhân dẫn đến mất rừng và   suy thoái rừng trong giai đoạn 1990­2010. 4. Những đóng góp mới của luận án 4.1. Về phương pháp nghiên cứu  Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu một cách hệ thống về  cơ sở khoa học và thực  tiễn nhằm đề xuất giải pháp triển khai chương trình REDD+ ở quy mô cấp tỉnh. Về phương pháp nghiên  cứu luận án đã áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích khung logic, trong đó kết hợp khoa học   xã hội, thống kê toán học và phân tích không gian nhằm đánh giá thực trạng diễn biến rừng, phân tích  nguyên nhân và đề xuất giải pháp. Đánh giá đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng thông qua phân tích biến   động sử dụng đất/độ che phủ qua các giai đoạn khác nhau. Ứng dụng tiêu chuẩn AIC nhằm xác định mô  
  5. 2 hình tối ưu trong phân tích ảnh hưởng của điều kiện kinh tế ­ xã hội đến mất rừng và suy thoái rừng ở  Điện Biên. Phân tích khung logic và phân tích không gian địa lý xác định các hoạt động tiềm năng và phân  vùng ưu tiên cho chương trình REDD+ đến quy mô cấp xã. 4.2. Về cơ sở lý luận và khoa học: Kết quả về đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng, các yếu tố ảnh hưởng đến mất rừng và suy thoái  rừng, xác định các hoạt động tiềm năng cho chương trình REDD+ đến quy mô cấp xã và xây dựng bản đồ  phân vùng ưu tiên thực hiện các hoạt động của chương trình REDD+ của luận án góp phần hoàn thiện hệ  thống cơ  sở  khoa học và thực tiễn nhằm triển khai thực hiện chương trình giảm pháp thải thông qua   giảm mất rừng và suy thoái rừng (REDD+) cho tỉnh Điện Biên nói riêng và  ở  Việt Nam nói chung. Các   hoạt động triển khai chương trình REDD+ cấp xã được xác định trên cơ  sở quỹ đất tiềm năng, tính khả  thi về kinh tế và tính chấp nhận của xã hội, từ đó xác định được các hoạt động cụ thể cho từng xã. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5.1. Ý nghĩa khoa học Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu chi tiết về  cơ  sở  khoa học nhằm đề  xuất các giải pháp  thực hiện Chương trình REDD+ cho cấp tỉnh, là tiền đề  cho  việc triển khai thực hiện chương trình  REDD+ cho các tỉnh ở Việt Nam. Thông qua phân tích đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng, mô hình hóa được  ảnh hưởng của điều   kiện kinh tế  xã hội tới mất rừng và suy thoái rừng, luận án đã xác định được các nhân tố  chính  ảnh  hưởng đến mất rừng và suy thoái rừng từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm mất rừng và suy  thoái rừng, tăng cường trữ lượng các bon rừng và quản lý rừng bền vững cho tỉnh Điện Biên Nội dung nghiên cứu của luận án đã kết nối giữa phân tích số liệu kinh tế xã hội, thống kê toán học   và công nghệ không gian địa lý làm cơ  sở xây dựng được bản đồ  phân vùng ưu tiên cho việc thực hiện   các hoạt động REDD+ đến quy mô cấp xã của tỉnh Điện Biên. Nghiên cứu của Luận án đã góp phần bổ sung những hiểu biết về chương trình giảm phát thải khí  nhà kính thông qua nỗ lực giảm mất rừng và suy thoái rừng, bảo tồn trữ lượng các bon của rừng, quản lý  rừng bền vững và tăng cường trữ lượng các bon của rừng (REDD+). 5.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả  của luận án cung cấp cơ  sở  khoa và thực tiễn cho việc xây dựng các hoạt động lâm   nghiệp nhằm giảm phát thải khí nhà kính ở quy mô cấp xã, là cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất,   quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng chính sách, định hướng chiến lược phát triển lâm nghiệp  trong chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu. Những cán bộ nghiên cứu về lâm nghiệp và biến đổi khí hậu có thể sử dụng kết quả của luận án   như một phương pháp nghiên cứu mới nhằm xác định đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng, xác định các  nhân tố kinh tế xã hội đến mất rừng và suy thoái rừng và thực hiện chương trình REDD+ ở quy mô các   cấp. Luận án có thể  được sử  dụng như  một tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ  công tác giảng dạy,   nghiên cứu khoa học, học tập của đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên của các trường có đào   tạo về lĩnh vực lâm nghiệp và biến đổi khí hậu. CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trên thế giới và trong nước theo các   chủ điểm: (1) Các khái niệm liên quan, (2) Tổng quan và đánh giá các tài liệu liên quan đến dịch vụ môi   trường rừng và khả năng hấp thụ carbon của rừng, (3) Tổng quan và đánh giá các tài liệu về REDD+ và  biến đổi khí hậu; (4) Tổng quan và đánh giá các tài liệu về hiện trạng rừng, nguyên nhân dẫn đến mất  rừng và suy thoái rừng ở Việt Nam, tình hình thực hiện REDD+; tác giả rút ra một số nhận xét: 
  6. 3 ­ Rừng có giá trị  nhiều mặt về  kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó giá trị  lưu giữ  và hấp thụ  carbon của rừng là rất đáng kể, đặc biệt là rừng tự nhiên và rất khác biệt giữa các loại rừng. ­ Mất rừng và suy thoái rừng làm phát thải 17,3% tổng lượng khí nhà kính của tất cả  các ngành   kinh tế (IPCC, 2007).  ­ Nguyên nhân chính gây mất rừng và suy thoái rừng được xác định đó là: Chuyển đổi sang canh tác  nông nghiệp; Khai thác gỗ không bền vững (đặc biệt là khai thác gỗ bất hợp pháp); Phát triển cơ sở hạ  tầng; Phát triển cây công nghiệp và Cháy rừng. ­ Các hoạt động chính của REDD+ có thể  được thực hiện  ở  Việt Nam bao gồm: Giảm phát thải   thông qua nỗ  lực hạn chế  mất rừng; giảm phát thải thông qua nỗ  lực hạn chế  mất rừng; Bảo tồn trữ  lượng carbon của rừng; Quản lý bền vững tài nguyên rừng và Tăng cường trữ lượng carbon của rừng. ­ Trong bối cảnh của Việt Nam hiện nay việc thực hiện các hoạt động REDD+ là khá phù hợp  nhằm thúc đẩy quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Các dự án về lâm nghiệp, phát triển sinh kế  cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng mà Việt Nam đã và đang thực hiện sẽ là nền tảng tốt, là cơ sở cho   việc thực hiện các chương trình REDD+ ở Việt Nam. ­ Việc thực hiện REDD+ sẽ đem lại các lợi ích đáng kể  về  môi trường và kinh tế ­ xã hội, đặc  biệt là cho vùng nông thôn miền núi Việt Nam nhưng đồng thời cũng có những thách thức. Thứ  nhất,   REDD+ là vấn đề mới và phức tạp đối với Việt Nam và các quốc gia đang phát triển khác; nhiều vấn đề  kỹ thuật hiện còn đang được đàm phán. Kiến thức và năng lực kỹ thuật để thực hiện REDD+ còn thiếu,   đặc biệt là vấn đề  đo đạc, báo cáo và kiểm chứng đối với trữ lượng carbon rừng và kết quả  thực hiện   các hoạt động REDD+ khác. Thứ hai,  REDD+ đòi hỏi phải có một mức độ  quản trị rừng cao hơn. Một   số chính sách, quy định hiện hành cần phải được tăng cường hoặc sửa đổi bổ sung để  đáp ứng yêu cầu   quốc tế. ­ Điện Biên là tỉnh có tiềm năng lớn trong sản xuất lâm nghiệp, việc thực hiện REDD+ sẽ là cơ  hội tốt để tỉnh Điện Biên thực hiện thành công quy hoạch BV&PTR. CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Nội dung nghiên cứu Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu luận án xác định những nội dung nghiên cứu cụ thể sau: 1. Đánh giá đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng trong giai đoạn 1990­2010 tại Điện Biên. 2. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện kinh tế ­ xã hội đến mất rừng và suy thoái rừng tại Điện   Biên. 3. Nghiên cứu phân vùng  ưu tiên thực hiện các hoạt động của chương trình REDD+ tại Điện  Biên. 4. Đề  xuất các giải pháp thực hiện nhằm giảm phát thải thông qua giảm mất rừng và suy thoái  rừng tại Điện Biên. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp tiếp cận 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 2.2.2.1. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp 2.2.2.2. Chọn xã nghiên cứu Trên cơ  sở  phân tích các tiêu chí  đã chọn được 40 xã trong 7 huyện của tỉnh Điện Biên để  tiến   hành nghiên cứu.  2.2.2.3. Phương pháp đánh giá đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng trong giai đoạn 1990 – 2010 Trên cơ sở bản đồ hiện trạng rừng các năm 1990, 2000 và 2010, sử dụng ảnh vệ tinh Landsat và 
  7. 4 Spot 5 để hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng rừng. Sự thay đổi sử dụng đất/độ che phủ rừng (diễn biến rừng)  được đánh giá trong vòng 2 giai đoạn (1990­2000; 2000­2010). Để  đánh giá thay đổi sử dụng  đất/độ che  phủ rừng nghiên cứu sử dụng chức năng phân tích không gian trong phần mềm GIS.  2.2.2.4. Phương pháp nghiên cứu  ảnh hưởng của điều kiện kinh tế  ­ xã hội đến mất rừng và suy thoái   rừng tại Điện Biên a) Phương pháp xác định các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng Để  xác định các nguyên nhân làm mất rừng, suy thoái rừng và mức độ   ảnh hưởng của mỗi  nguyên nhân đến mất rừng và suy thoái rừng, nghiên cứu đã sử dụng công cụ ArcGIS 9.3 và MapInfo 10.0   để khoanh vẽ các khu vực mất rừng (20 khu vực, mỗi khu vực có diện tich lớn hơn 100 ha). Sau đó tiến   hành phỏng vấn và khảo sát hiện trường để xác định chính xác nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng  tại mỗi khu vực b) Phương pháp phân tích nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng ­ Phương pháp 1: Phân tích có sự tham gia của các bên liên quan để xác định nguyên nhân dẫn đến  đến mất rừng và suy thoái rừng Nhằm cung cấp thông tin về  mất rừng và suy thoái rừng từ  kết quả  quá trình phân tích sự  thay   đổi sử dụng đất/lớp phủ thực vật từ năm 1990­2010 cho tất cả các bên liên quan, các cuộc thảo luận, làm  việc nhóm, phỏng vấn,.. sẽ được thực hiện với các bên  liên quan ở cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. Công cụ  sơ đồ cây vấn đề sẽ được sử dụng để phân tích nguyên nhân của mất rừng và suy thoái rừng  ­ Phương pháp 2:  Phân tích đa biến bằng cách xác định các nguyên nhân chính dẫn tới mất rừng   và suy thoái rừng từ năm 1990 đến năm 2010 Sử dụng hàm đa biến để lập các mô hình xác định ảnh hưởng của các nhân tố chính dẫn đến việc  mất rừng/suy thoái rừng yi = f(A, xj). Trong đó: yi: diện tích rừng hoặc tỷ lệ diện tích rừng bị mất/suy thoái trong 2 giai đoạn 1990 – 2000, 2001 – 2010  A: Các năm hoạt động từ 1990 – 2010 (thay đổi lớp phủ rừng) gồm 2 giai đoạn, từ 1990 – 2000 và  từ 2000 – 2010. xj: Các yếu tố kinh tế  ­ xã hội có thể  gây mất rừng, suy thoái rừng bao gồm: tỷ  lệ  diện tích lúa   nước, hoạt động sản xuất nương rẫy, thu nhập bình quân, tỷ lệ thu nhập bình quân từ rừng, dân số, dân  tộc, trình độ học vấn, yếu tố nhập cư, các chính sách nông­lâm nghiệp, giao thông, xây dựng, thủy điện,   phát triển cây công nghiệp như cà phê, cao su, v.v… xj được thu thập số liệu từ 40 xã trong 2 giai đoạn từ  năm 1990 – 2010.  Sử  dụng Tiêu chuẩn AIC  (Akaike Information Criterion):  Khi cần lựa chọn mô hình tốt nhất với   nhiều mô hình có các biến số ảnh hưởng khác nhau,  AIC mô hình với các biến số ảnh hưởng là hàm tốt   nhất Mô hình tối  ưu với các biến số  thích hợp khi giá trị  đại số  của AIC là bé nhất. Trong đó, n: số  mẫu, RSS (the residual sums of squares) là tổng bình phương phần dư,  K: số tham số của mô hình bao  gồm tham số sai số ước lượng, ví dụ mô hình y = a +bx, thì K=3. L: Likehood của mô hình  (Chave et al.,   2005) Việc xác định mô hình tối  ưu thông qua tiêu chuẩn AIC được hỗ  trợ  bởi phần mềm R (phần   mềm sử dụng cho phân tích thống kê và đồ thị). 2.2.2.5. Phương pháp phân vùng ưu tiên thực hiện hoạt động REDD+ tại Điện Biên Để xác định các hoạt động tiềm năng nhằm làm giảm phát thải khí nhà kính từ nỗ lực giảm mất  rừng và suy thoái rừng, sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) trên 80 thôn/bản của 40 xã   thuộc 7 huyện.
  8. 5 Việc phân vùng ưu tiên thực hiện các hoạt động giảm phát thải từ nỗ lực giảm mất rừng và suy  thoái rừng được thực hiện bằng sự hỗ trợ của phần mềm ArcGIS 9.3 và MapInfo 10.0 thông qua việc xác   định quỹ đất tiềm năng cho mỗi hoạt động tại các xã nghiên cứu.  2.2.2.6. Phương pháp đề xuất các giải pháp giảm mất rừng và suy thoái rừng  a) Sử dụng công cụ phân tích cây mục tiêu nhằm xác định giải pháp giảm mất rừng và suy thoái rừng: Sử dụng công cụ phân tích cây mục tiêu để xác định các giải pháp để giảm thiểu sự mất rừng và   suy thoái rừng. Sử dụng sơ đồ cây mục tiêu làm công cụ thảo luận nhằm tìm ra các giải pháp chiến lược   cho mỗi nguyên nhân/nhóm nguyên nhân.  b) Sử  dụng công cụ  phân tích định hướng nhằm xác định mục tiêu giảm thiểu mất rừng và suy thoái   rừng: Sử  dụng công cụ phân tích định hướng để  xác định mục tiêu giảm thiểu mất rừng và suy thoái   rừng, các cơ hội, thách thức và các giải pháp phù hợp.
  9. 6 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 1990 ­ 2010 tại Điện Biên  3.1.1. Đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng tỉnh Điện Biên  Kết quả phân tích bản đồ hiện trạng rừng tỉnh Điện Biên trong giai đoạn từ năm 1990 đến 2010  cho thấy, diện tích rừng các huyện trong tỉnh Điện Biên đều có xu hướng tăng lên (bảng 3.1) Bảng 3.1. Diện tích rừng ở các huyện huyện tỉnh Điện Biên từ 1990 ­2010 Diện tích rừng qua các năm (ha) Huyện 1990 2000 2010 Điện Biên 14.635,26 29.580,52 57.404,32 Điện Biên Đông 5.404,30 9.613,72 30.775,73 Mường Ảng 3.386,54 4.234,80 12.019,18 Mường Chà 28.115,17 46.078,70 55.268,32 TX. Mường Lay 1.514,12 3.460,70 5.413,37 Mường Nhé 81.561,01 107.920,03 120.965,84 Tủa Chùa 11.201,07 14.604,83 21.350,48 TP. Điện Biên Phủ 59,73 742 2.168,08 Tuần Giáo 31.681,70 35.206,30 41.593,78 Toàn tỉnh 177.558,90 251.441,60 346.959,10 Nguồn: Bản đồ hiện trạng rừng các năm 1990, 2000, 2010 tỉnh Điện Biên được hiệu chỉnh bằng ảnh vệ tinh Landsat và   Spot5 Từ năm 1990 đến 2010 diện tích rừng của tỉnh Điện Biên có xu hướng tăng lên, đặc biệt tăng mạnh   trong khoảng thời gian từ 2000 – 2010. Tuy nhiên, diện tích rừng tăng lên qua các năm không có nghĩa là  rừng không bị mất đi mà do diện tích rừng tăng lên lớn hơn diện tích rừng mất đi nên diện tích rừng của   Điện Biên có xu hướng tăng lên. Kết quả phân tích GIS qua 2 giai đoạn từ năm 1990 – 2000 và 2000 – 2010  cho thấy ở mỗi giai đoạn diện tích rừng tăng lên hơn gấp đôi diện tích rừng mất đi (bảng 3.2). Bảng 3.2. Diện tích rừng tăng lên và mất đi ở Điện Biên giai đoạn 1990 ­ 2010 Giai đoạn 1990 ­ 2000 Giai đoạn 2001 ­ 2010 Diện tích Diện tích Diện tích Huyện Diện tích rừng bị  rừng tăng  rừng bị mất  rừng tăng lên  mất (ha) lên(ha) (ha) (ha) Điện Biên 3.470,49 18.415,75 10.381,24 38.205,04 Điện Biên Đông 4.643,19 10.060,85 5.652,05 21.162,01 Mường Ảng 2.099,97 2.314,04 1.324,35 9.108,73 Mường Chà 6.772,49 24.736,01 19.068,06 28.257,68 TX. Mường Lay 837,95 2.784,53 1.266,65 3.219,01 Mường Nhé 17.249,24 46.428,22 33.127,59 45.412,39 Tủa Chùa 2.615,99 6.019,75 2.763,81 9.509,45 TP. Điện Biên Phủ 13,07 696,01 390,01 1.815,42 Tuần Giáo 7.541,49 7.816,09 6.594,52 16.672,01 Toàn tỉnh 45.243,88 119.271,26 80.568,28 173.361,74 Bảng 3.2 cho thấy: ­ Giai đoạn 1990­2000 có 45.243,88 diện tích rừng bị mất đi và 119.271,26 ha diện tích rừng tăng  lên. Như vậy, trong 10 năm diện tích rừng thực chất tăng lên 74.027,38 ha. ­ Giai đoạn 2000­2010 có 80.568,28 ha diện tích rừng bị mất đi và 173.361,74 ha diện tích rừng  tăng lên. Như vậy, trong 10 năm diện tích rừng thực chất tăng lên 92.739,46 ha.
  10. 7 Để đánh giá thay đổi sử dụng đất/độ che phủ qua các giai đoạn, nghiên cứu đã tiến hành phân tích  hiện trạng sử dụng đất qua các năm 1990, 2000 và 2010. Kết quả phân tích biến động sử dụng đất được   thể hiện ở bảng 3.3 và 3.4.
  11. 6 Bảng 3.3. Kết quả phân tích biến động sử dụng đất của tỉnh Điện Biên giai đoạn 1990 – 2000 ĐVT: hecta Rừng  Hỗn  Rừng  Rừng  Rừng  Rừng  Tre  Rừng  Đất   trống  Mặt  Đất   khác  Diện   tích  Hiện trạng trung  giao   G­ trên   núi  Núi đá Dân cư giàu nghèo phục hồi nứa trồng QHLN nước (NLN) năm 1990 bình TN đá Rừng giàu 2.066,3 431,4 36,9 473,1 46,8 144,6 19,2 3.218,3 Rừng trung bình 10,6 23.485,9 4.439,2 10.568,6 85,2 990,5 23,3 12,0 31,0 12.069,3 88,4 2.114,8 53.918,8 Rừng nghèo 381,1 20.084,4 10.050,4 231,8 1.289,8 31,0 15,4 146,8 9.918,4 107,9 1.666,9 43.923,9 Rừng phục hồi 236,2 559,7 20.274,6 32,1 535,7 199,2 60,0 6.303,8 44,9 1.329,9 29.576,1 2.578, Tre nứa 215,5 1.260,3 252,7 76,8 15,4 24,6 2.646,6 16,5 563,4 7.650,2 4 19.151, Hỗn giao G­TN 30,8 2.810,4 0,1 84,1 8,8 1,7 4.004,9 21,3 1.001,0 27.114,8 7 Rừng trên núi đá 542,8 8.108,9 45,1 286,1 2.450,5 131,6 11.565,0 Rừng trồng 542,2 40,0 9,6 591,8 2.345, Núi đá 49,2 74,5 68,8 931,3 129,8 3.599,4 8 2.444, 7.061, Đất trống QHLN 90.504,1 1.983,5 1.470,9 372,5 352.966,9 15,6 453,9 6.908,8 464.182,4 6 6 2.992, Mặt nước 221,5 47,3 453,9 3.715,0 3 Dân cư 43,6 0,3 0,0 0,7 178,7 0,6 616,0 9,0 5.654,4 2.708,6 9.211,9 1.005, Đất khác (NLN) 10.052,3 141,9 2.800,7 1.245,4 537,7 4.689,3 35,8 5.536,2 147.952,8 173.997,7 6 146.629, 5.561, 27.004, 11.314, 8.953, 3.806, 3.052, 11.970, Diện tích năm 2000 2.076,9 24.534,6 25.366,5 397.003,1 164.990,3 832.265,3 4 2 6 8 6 8 7 8 Bảng 3.4. Kết quả phân tích biến động sử dụng đất của tỉnh Điện Biên giai đoạn 2000 ­ 2010 ĐVT: hecta Rừng  Hỗn  Rừng  Đất  Rừng  Rừng  Rừng  Tre  Rừng  Mặt  Đất   khác  Diện tích  Hiện trạng trung  giao   G­ trên   núi  Núi đá trống  Dân cư giàu nghèo phục hồi nứa trồng nước (NLN) năm 2000 bình TN đá QHLN Rừng giàu 1.276,1 343,1 164,4 98,1 195,2 0,0 2.076,9 16.052, Rừng trung bình 2,0 2.126,8 1.726,9 0,0 3,1 76,3 26,6 25,4 3.384,5 0,0 50,9 1.059,5 24.534,6 6 Rừng nghèo 17,6 14.358,7 2.225,7 0,0 29,9 83,6 21,7 7.303,5 0,0 35,8 1.290,0 25.366,5 Rừng phục hồi 107,9 96.592,9 2,4 84,4 42,8 867,3 30,6 38.583,5 259,7 456,2 9.601,7 146.629,4 Tre nứa 5,6 392,6 1.758,7 8,2 101,9 3.007,7 0,0 17,6 268,9 5.561,2
  12. 7 Hỗn giao G­TN 16,2 827,8 20.066,1 32,6 317,6 0,3 4.684,9 22,2 22,1 1.014,8 27.004,6 10.007, Rừng trên núi đá 67,4 0,3 112,0 380,5 0,0 32,6 714,9 11.314,8 1 Rừng trồng 1,5 30,3 15,6 3.700,0 0,0 2.606,7 39,2 725,9 1.834,4 8.953,6 Núi đá 141,0 4,0 276,6 3.104,8 109,0 0,0 20,0 151,4 3.806,8 144.196, 230.774, Đất trống QHLN 35,7 877,9 307,6 5.469,4 979,3 352,6 687,5 13.321,9 397.003,1 4 8 2.736, Mặt nước 251,1 4,6 60,5 3.052,7 5 10.250, Dân cư 157,3 0,0 18,9 0,0 44,5 0,0 570,5 26,6 902,3 11.970,8 7 131.252, Đất khác (NLN) 19.999,0 29,5 26,4 109,7 1.606,5 300,9 8.922,7 465,7 2.277,8 164.990,3 1 16.413, 266.425, 10.951, 12.134, 300.774, 3.902, 14.581, 161.472, Diện tích năm 2010 1.278,1 16.779,6 1.827,8 21.149,2 4.575,0 832.265,3 3 1 9 1 6 5 7 4
  13. 7 Như  vậy, kể  từ năm 1990 đến 2010 diện tích rừng của Điện Biên có xu hướng tăng lên nhưng  chất lượng rừng giảm. Diện tích rừng tăng lên chủ yếu là rừng phục hồi, diện tích rừng trồng có tăng lên  nhưng không đáng kể, diện tích rừng giảm đi là các trạng thái rừng tự nhiên có trữ lượng cao. Điều này   cho thấy tình trạng mất rừng và suy thoái rừng vẫn diễn ra, để duy trì và làm tăng trữ lượng carbon rừng  cần có những giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tình trạng mất rừng và suy thoái rừng. 3.1.2. Đặc điểm diễn biến tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu Kết quả phân tích biến động sử dụng đất/độ che phủ của các xã nghiên cứu thuộc các huyện của   tỉnh Điện Biên được thể hiện ở bảng 3.5 đến 3.11.  Bảng 3.5. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Điện Biên giai đoạn 1990 – 2010 Đơn vị tính: ha Đất  Độ  Thời  Rừng  Rừng  Rừng  Rừng  Đất  Rừng  Rừng  Rừng  Mặt  Dân  khác  che  Xã gian trung  phục  tre  G­ trống  giàu nghèo trồng nước cư ngoài  phủ  (năm) bình hồi nứa TN QHLN LN % 1.696, 10.361, 106, 5.023, 1990 76,7 14,4 72,4 40,3 10,70 6 7 2 1 Mườn 1.021, 3.057, 4.692, 2000 75,5 338,5 8.098,4 59,3 47,8 25,84 g Lói 6 9 5 9.247, 2.589, 2010 29,1 44,4 229,2 337,1 4.887,8 26,9 56,85 4 5 2.378, 11.600, 3.212, 1990 692,2 30,5 318,5 86,1 18,67 9 3 7 Mườn 1.077, 3.645, 243, 3.008, 2000 415,5 44,9 451,0 9.433,4 30,76 g Nhà 3 8 3 0 8.009, 274, 2.949, 2010 349,5 531,3 408,5 31,3 5.764,0 1,0 50,93 8 4 4 1.938, 1990 896,9 2,0 148,3 8.609,0 11,9 62,9 8,97 0 Mườn 1.969, 1.760, 2000 3,3 175,2 13,4 123,8 176,1 7.350,0 11,8 86,0 21,09 g Pồn 4 0 4.268, 140, 1.472, 2010 165,2 0,2 155,1 730,3 4.719,6 17,7 45,58 3 2 4 2.857, 1990 258,4 18,4 265,6 762,5 6.631,7 67,8 3,8 12,01 3 Núa  1.418, 2.700, 2000 190,9 252,2 939,2 22,3 5.179,8 70,7 91,3 25,98 Ngam 8 3 2.866, 171, 2.608, 2010 147,7 945,1 75,4 3.972,0 79,2 37,13 7 1 3 362, 1.082, 1990 7,6 564,9 3,2 0,38 6 7 Thanh  249, 1.172, 2000 46,9 548,8 3,2 2,32 An 4 7 264, 1.057, 2010 231,4 35,1 413,0 20,2 13,19 2 1 Độ  che phủ của rừng  ở các xã nghiên cứu thuộc huyện Điện Biên đều tăng mạnh, các xã có độ  che phủ rừng tăng mạnh là Mường Lói, Mường Nhà và Mường Pồn (độ che phủ rừng năm 2010 đạt trên  45%). Mặc dù diện tích rừng của các xã đều tăng lên nhưng chủ  yếu là rừng phục hồi, diện tích rừng   trung bình và rừng nghèo giảm liên tục từ năm 1990 đến 2010. Diện tích rừng có trữ lượng cao hiện chỉ  còn tập trung ở xã Mường Lói và Mường Nhà nhưng diện tích không đáng kể.  Bảng 3.6. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Điện Biên Đông, giai đoạn 1990 – 2010 Đơn vị tính: ha
  14. 8 Đất  Độ he  Thời  Rừng  Rừng  Rừng  Đất  Rừng  Rừng  Rừng  Mặt  Dân  khác  phủ  Xã gian trung  phục  tre  trống  nghèo G­TN trồng nước cư ngoài  rừng  (năm) bình hồi nứa QHLN LN % 1990 208,0 2.868,7 23,0 50,8 3.001,1 3,4 Chiềng  2000 128,3 308,6 2.592,3 23,0 50,9 3.048,5 7,1 Sơ 2010 120,4 1.149,5 2.028,1 23,6 125,3 2.704,7 20,6 1990 605,3 94,6 144,7 6.427,0 10,8 66,8 3.848,0 7,5 Keo Lôm 2000 583,1 142,6 69,1 5.930,1 13,2 150,2 4.308,9 7,1 2010 2.544,8 82,9 4.474,6 7,3 161,5 3.926,1 23,5 1990 186,3 3.530,9 25,7 2.968,9 2,8 Na Son 2000 75,0 18,5 3.482,0 78,2 3.058,1 1,4 2010 1.019,8 18,5 3.341,5 1,0 104,8 2.226,2 15,5 1990 580,1 855,9 14,6 167,3 0,3 4.307,6 31,7 3.317,0 17,4 Pú Nhi 2000 414,5 107,3 1.033,4 18,0 4.130,9 60,1 3.510,3 17,0 2010 378,4 58,1 2.229,2 3.376,3 7,2 149,2 3.076,1 28,7 Tỷ lệ che phủ của rừng ở các xã vào năm 2010 đều tăng mạnh so với năm 1990, tuy nhiên độ che  phủ  rừng của các xã còn thấp (dưới 30%). Nhìn chung diện tích rừng của các xã tăng lên nhưng những   diện tích rừng có trữ lượng cao hầu như không còn, diện tích rừng trung bình chỉ còn lại ở xã Pú Nhi với   378,4 ha. Diện tích rừng tăng là do sự tăng lên của rừng phục hồi. Diện tích đất trống quy hoạch cho lâm   nghiệp ở các xã còn khá lớn đây sẽ là tiềm năng để phát triển sản xuất lâm nghiệp. Bảng 3.7. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Mường Ảng giai đoạn 1990 –  2010 Đơn vị tính: ha Độ  Đất  Rừng  Rừng  Đất  che  Thời gian Rừng  Tre  Rừng  Núi  Mặt  Dân  khác  Xã trung  phục  trống  phủ  (năm) nghèo nứa trồng đá nước cư ngoài  bình hồi QHLN rừng  LN % 1990 66,6 28,4 2.751,0 21,3 1.905,0 2,0 Ảng Cang 2000 339,2 2.771,0 2,2 154,1 1.506,8 7,1 2010 2.363,9 44,9 759,1 6,1 236,2 1.363,2 50,5 1990 7,7 529,8 1.125,2 91,9 0,3 2.460,9 98,6 1.022,5 32,9 Mường  2000 2,5 484,3 1.282,4 5,5 0,3 2.416,0 89,0 1.056,9 33,3 Đăng 2010 1,0 2.031,4 0,3 2.086,6 160,5 1.057,1 38,1 1990 0,3 2.617,0 17,0 1.650,8 0,0 Mường Lạn 2000 522,1 0,3 2.100,4 89,3 1.573,0 12,2 2010 1.051,5 4,2 5,4 0,3 1.234,0 5,6 104 1.880,1 24,8 So với năm 1990 độ  che phủ  rừng của các xã nghiên cứu đều tăng mạnh. Diện tích rừng tăng lên là do  tăng diện tích rừng phục hồi và rừng trồng. Diện tích rừng có trữ lượng còn không đáng kể, chủ yếu là  rừng nghèo và chủ yếu thuộc xã Mường Đăng. Bảng 3.8. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Mường Chà giai đoạn 1990 –  2010 Đơn vị tính: ha
  15. 9 Rừn Độ  Đất  Thời  Rừn Rừng  Rừng  Rừn Rừn g  Rừn Đất  Mặt  che  Rừng  Núi  Dân  khác  Xã gian g  trung  phục  g tre  g G­ trên  g  trống  nướ phủ  nghèo đá cư ngoài  (năm) giàu bình hồi nứa TN núi  trồng QHLN c rừng  LN đá (%) 199 2.226, 189,8 25,1 6.068,4 0,2 13,8 2,5 0 1 Chà  200 4.272, 1.132, 88,9 14,2 10,2 2.933,1 72,1 51,5 Nưa 0 0 9 201 3.771, 1.487, 25,7 8,8 3.160,6 0,2 69,7 44,6 0 0 4 199 429, 2.782, 13, 10.116, 105, 3.129, 198,9 703,7 0,1 46,8 30,7 23,7 0 4 6 6 7 3 7 Hừa  200 343, 1.879, 3.566, 18, 3.104, 112,3 29,9 5,2 64,8 8.345,7 30,7 56,3 34,2 Ngài 0 0 4 9 8 7 201 272, 1.552, 6.591, 18, 3.271, 8,5 5,2 0,2 5.746,9 30,7 60,9 48,0 0 0 3 2 8 0 199 692, 4.639, 1.240, 1.493, 177, 19,0 48,6 7.502,9 8,2 852,7 49,8 0 5 7 4 9 0 Mườn 200 393, 2.190, 6.153, 172, 374,6 11,7 74,3 6.407,5 76,2 820,7 56,2 g Tùng 0 3 5 3 8 201 6.646, 120, 316,1 26,6 8.863,8 0,2 43,0 659,2 42,6 0 0 0 199 1.167, 419, 66, 2,2 609,5 245,6 4.681,5 6,0 515,5 31,7 0 7 9 1 Sa  200 1.683, 521, 0,1 700,0 185,3 4.185,5 13,5 424,8 40,1 Lông 0 6 2 201 4.049, 0,1 294,4 0,4 36,9 2.652,3 28,0 652,1 56,8 0 8 199 11,0 1.829,3 58,2 11,3 776,1 0,4 0 Si   Pa  200 399, 17,5 181,7 1.244,2 49,8 62,0 731,7 22,3 Phìn 0 0 201 380,8 11,2 1.453,4 60,6 39,3 740,6 14,6 0 Hầu hết các xã có tỷ lệ che phủ rừng khá cao trên 40%, riêng xã Si Pa Phìn độ che phủ rừng thấp   nhất (14,6%). Độ che phủ rừng ở xã Mường Tùng và xã Si Pa Phìn năm 2010 đã giảm đi khá nhiều so với   năm 2000. Sự thay đổi này xảy ra ở hầu hết các loại rừng từ rừng giàu đến rừng phục hồi và rừng trồng.  Diện tích rừng giàu và rừng trung bình  ở  các xã giảm mạnh, hiện tượng suy thoái rừng diễn ra liên tục   nhiều diện tích rừng có trữ lượng cao chuyển sang các trạng thái rừng có trữ lượng thấp hơn. Rừng phục  hồi ở các xã đều tăng mạnh từ năm 1990 đến nay. Diện tích rừng trồng tập trung chủ yếu ở xã Hừa Ngài  và xã Sa Lông. Bảng 3.9. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Mường Nhé giai đoạn 1990 –  2010 Đơn vị tính: ha Rừn Độ  Đất  Rừn Rừng  Rừng  Rừn g  Rừn Đất  che  Thời  Rừng  Rừng  Núi  Mặt  Dân  khác  Xã g  trung  phục  g   tre  trên  g  trống  phủ  gian nghèo G­TN đá nước cư ngoài  giàu bình hồi nứa núi  trồng QHLN rừng  LN đá % Chà  1.154, 1.072, 11.427, 2.921, 1990 829,7 302,1 89,8 39,1 18,8 Cang 9 3 7 0 2000 507,9 236,6 5.258, 1.467, 8.110,7 89,5 64,0 2.101, 41,9 6 5 8
  16. 10 Rừn Độ  Đất  Rừn Rừng  Rừng  Rừn g  Rừn Đất  che  Thời  Rừng  Rừng  Núi  Mặt  Dân  khác  Xã g  trung  phục  g   tre  trên  g  trống  phủ  gian nghèo G­TN đá nước cư ngoài  giàu bình hồi nứa núi  trồng QHLN rừng  LN đá % 6.709, 1.267, 133, 2.347, 2010 0,7 257,8 7.047,4 73,0 46,2 7 2 4 4 141, 4.741, 2.600, 2.737, 1990 174,7 8.704,1 5,4 759,6 52,3 2 8 1 1 Chung  100, 3.013, 3.041, 4.971, 2.825, 2000 5.447,4 14,1 449,7 70,2 Chải 8 1 5 7 7 2.112, 3.202, 5.360, 1.453, 1.813, 2010 79,5 5.837,5 5,5 61,5 0 3 2 3 7 2.321, 3.077, 1990 894,5 532,2 0,1 9.254,6 3,2 917,1 40,2 7 6 Leng  1.861, 6.185, 2.822, 2000 385,6 5.560,6 14,7 171,0 66,2 Su Sìn 4 7 0 2.115, 5.998, 2.431, 100, 2010 302,6 5.674,5 45,5 333,0 63,8 8 1 5 0 518, 2.184, 4.302, 1.788, 1990 608,4 576,7 8.886,3 43,4 1 3 0 0 Mường  364, 1.596, 4.492, 3.439, 2000 600,5 7.548,1 34,5 787,0 55,6 Nhé 7 9 2 9 287, 1.096, 7.175, 1.962, 413, 2010 938,2 5.988,6 28,3 974,2 62,9 7 0 0 6 2 15.129, 2.292, 1990 303,1 66,2 155,4 0,1 28,9 2,9 5 6 Mường  7.055, 1.789, 2000 134,1 61,7 0,1 8.906,0 28,9 40,3 Toong 5 5 8.923, 452, 2.415, 2010 60,2 6.089,4 16,6 18,1 52,5 4 6 5 375, 1.862, 60, 130, 2.611, 1990 576,4 48,2 6.238,2 19,4 24,0 2 1 0 5 1 Nà  168, 3.116, 60, 175, 2.788, 2000 475,2 7,5 5.109,5 19,4 31,6 Bủng 4 5 0 9 7 4.078, 64, 278, 3.217, 2010 279,0 18,3 3.965,6 19,8 36,7 4 2 4 4 2.599, 2.331, 1990 276,7 970,0 31,5 8.571,4 59,2 49,1 26,0 9 8 3.632, 131, 2.731, Nà Hỳ 2000 451,9 64,1 7.821,6 56,6 27,9 6 1 7 5.540, 152, 2.587, 2010 0,8 6.551,5 56,9 37,2 1 5 8 1.717, 2.369, 1.299, 1.942, 1990 5.138,3 13,3 44,8 43,0 5 9 1 0 Nà  1.552, 126, 1.982, 2000 296,8 531,6 7.822,2 11,9 19,3 Khoa 9 7 8 3.916, 128, 2.281, 2010 156,9 6.010,3 31,9 32,5 1 1 6 2.851, 2.852, 1990 669,8 115,2 6.290,7 45,7 28,4 3 3 Na   Cô  1.291, 107, 3.320, 2000 56,1 781,7 7.267,9 16,6 Sa 7 5 1 1.016, 3.947, 3.263, 2010 118,6 4.428,2 50,6 39,6 6 1 9 Nậm  3.755, 1.578, 1.467, 1990 2,8 709,6 138,9 6.647,1 21,6 43,2 Kè 6 2 3 2000 2.832, 1.874, 4.403, 80,5 3.753,6 26,7 1.349, 64,2
  17. 11 Rừn Độ  Đất  Rừn Rừng  Rừng  Rừn g  Rừn Đất  che  Thời  Rừng  Rừng  Núi  Mặt  Dân  khác  Xã g  trung  phục  g   tre  trên  g  trống  phủ  gian nghèo G­TN đá nước cư ngoài  giàu bình hồi nứa núi  trồng QHLN rừng  LN đá % 7 2 6 8 2.362, 2.107, 4.207, 1.767, 2010 13,8 0,2 3.792,7 26,8 42,3 60,7 6 8 6 3 1.906, 1990 150,9 1,1 111,4 2.539,6 10,8 542,9 41,2 7 Nậm  1.769, 2000 27,4 970,9 2.336,2 22,1 137,7 52,6 Vì 1 1.003, 1.096, 2010 0,3 2.857,6 6,2 299,5 39,9 3 5 1990 0,2 294,0 262,8 402,3 5.426,9 26,6 607,2 13,7 1.611, 2000 0,5 271,5 22,2 4.413,3 42,0 658,8 27,1 Pá Mỳ 7 2.819, 2010 0,3 167,3 3.050,6 20,7 58,3 903,6 42,5 2 1.679, 3.089, 1.577, 1990 676,3 401,6 8.460,4 10,3 36,8 1 2 3 3.357, 3.654, Pa Tần 2000 833,7 322,4 4,5 6.960,7 34,8 726,0 51,4 2 9 6.004, 3.207, 1.106, 2010 559,7 139,2 4.763,9 74,5 37,6 62,4 6 8 9 2.093, 1990 408,4 70,2 125,5 9,3 8.157,0 6,2 5,6 4 Quảng  3.144, 2.123, 2000 1,8 5.581,6 18,6 28,9 Lâm 7 3 4.812, 1.851, 2010 2,6 4.199,5 1,6 2,4 44,3 7 2 2.542, 2.267, 2.667, 104, 1.087, 1990 6.880,7 519,7 53,9 2 2 3 1 9 Sen  1.660, 1.298, 5.080, 324, 1.232, Thượn 2000 5.935,4 538,2 59,7 8 1 4 1 1 g 1.442, 7.426, 2010 130,5 898,2 5.652,7 519,0 61,6 1 6 2.745, 2.552, 2.309, 375, 1.097, 1990 6.082,8 52,6 9 3 5 7 6 Sín  1.476, 2.344, 4.620, 331, 2000 0,2 5.561,0 3,5 827,1 57,8 Thầu 6 2 2 0 1.390, 1.273, 6.179, 2010 5.654,0 15,2 151,8 60,3 2 1 5  Kết quả bảng 3.9 cho thấy kể từ năm 1990 đến nay diện tích rừng giàu và rừng trung bình suy   giảm mạnh, hiện nay có nhiều xã không còn diện tích rừng giàu. Để duy trì, tăng cường trữ lượng carbon   rừng cần có những giải pháp hiệu quả trong bảo vệ rừng ở khu vực này. Bảng 3.10. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Tủa Chùa giai đoạn 1990 –  2010 Đơn vị tính: ha Độ  Đất  Rừng  Rừng  Rừng  Đất  che  Thời  Rừng  Rừng  Núi  Mặt  Dân  khác  Xã trung  phục  trên núi  trống  phủ  gian nghèo G­TN đá nước cư ngoài  bình hồi đá QHLN rừng  LN % Huổi  1990 44,7 477,5 411,7 2.883,3 228,6 27,7 2.202,2 8,3
  18. 12 2000 53,3 259,4 776,1 354,0 2.719,7 194,0 29,4 1.889,8 17,3 Só 2010 0,3 274,8 787,5 566,3 2.704,8 194,0 45,9 1.702,1 16,9 Tủa  1990 232,1 811,6 4,6 1.311,7 52,1 4.179,3 143,0 59,2 2.079,0 26,6 Thàn 2000 210,3 711,5 737,8 1.019,1 174,0 4.052,0 70,3 138,7 1.758,9 30,2 g 2010 251,9 572,9 2.340,3 881,2 192,6 2.646,4 67,1 143,4 1.776,8 45,6 Sự  thay đổi (tăng/giảm) về  che phủ rừng chủ yếu xảy ra  ở trạng thái rừng phục hồi. Trong đó,   che phủ rừng của Huổi Só năm 2010 khá thấp (16,9%). Các kiểu trạng thái rừng tăng lên chủ yếu là diện   tích rừng phục hồi. Độ che phủ ở Tủa Thàng tăng 20% so với năm 1990, trong đó diện tích rừng phục hồi   tăng mạnh (2.340,3 ha) . Bảng 3.11. Biến động sử dụng đất tại các xã nghiên cứu của huyện Tuần Giáo giai đoạn 1990 –  2010 Đơn vị tính: ha Độ  Đất  Thờ Rừng  Rừng  Rừn Rừng  Rừn Đất  Mặt  che  Rừng  Rừng  Núi  Dân  khác  Xã i  trung  phục  g   tre  trên  g  trống  nướ phủ  nghèo G­TN đá cư ngoài  gian bình hồi nứa núi đá trồng QHLN c rừn LN g % 199 3.009, 2.939, 1.878, 6.952, 2.113, 66,4 3.680,1 73,1 62,1 57,2 77,8 55,7 0 7 4 0 2 3 Mườn 200 1.513, 1.127, 3.381, 139, 7.348, 156, 2.256, 4.764,0 116,4 50,2 56,9 52,4 g Mùn 0 0 1 9 3 0 0 5 201 1.011, 4.630, 130, 7.118, 177, 2.585, 932,9 4.043,6 175,3 46,9 56,9 51,8 0 0 9 8 2 2 6 199 1.894, 5.700, 2.943, 226,8 954,3 617,0 41,0 20,7 8,1 20,1 30,0 0 3 8 0 200 1.322, 1.018, 5.619, 185, 3.178, Nà Sáy 378,8 624,8 70,6 18,4 8,0 27,5 0 9 8 6 5 7 201 1.043, 3.613, 3.555, 190, 3.415, 429,7 88,4 62,7 18,4 8,0 42,2 0 6 8 9 0 6 199 1.431, 3.871, 3.800, 587,2 962,0 611,8 44,5 2,7 31,8 0 8 5 1 Phình  200 1.923, 171, 3.620, 220, 3.596, 245,6 744,6 788,5 32,7 Sáng 0 8 0 9 9 3 201 2.988, 210, 4.140, 248, 2.311, 246,5 371,1 795,5 38,9 0 1 5 2 3 4 199 2.102, 1.333, 118,5 272,6 81,6 10,0 0 1 0 Quài  200 106, 1.816, 333, 1.118, 0,1 531,0 2,0 16,3 Cang 0 4 3 9 1 201 133, 1.448, 339, 1.148, 835,0 2,0 24,8 0 9 9 7 3 199 2.366, 112, 4.447, 1.933, 197,7 157,9 965,4 30,5 36,1 0 7 3 2 7 200 1.735, 1.449, 4.925, 108, 1.741, Ta Ma 103,3 92,3 55,4 33,1 0 6 7 5 1 5 201 90,7 2773,5 1464,2 26,7 3843,2 87,6 1925,5 42,4 0 Nhìn chung độ che phủ rừng của các xã nghiên cứu khá cao và tăng lên so với năm 1990.  Độ che  phủ rừng tăng lên chủ yếu là do tăng diện tích rừng phục hồi. Hiện nay các xã không còn diện tích rừng  giàu, diện tích rừng trung bình giảm đáng kể so với năm 1990. Nhận xét chung: ­ Từ  năm 1990 đến nay diện tích rừng  ở  các xã nghiên cứu có tăng lên, tuy nhiên diện tích rừng   tăng lên chủ yếu là rừng phục hồi. Diện tích rừng có trữ lượng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo)  
  19. 13 giảm dần. Diện tích rừng giàu còn khá ít chủ yếu nằm ở Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, hầu hết   diện tích rừng ở các xã hiện nay chủ yếu là rừng phục hồi. ­ Diện tích rừng có trữ  lượng cao nằm rải rác, tập trung  ở  các đỉnh núi cao, khu vực vùng sâu,   vùng xa của tỉnh Điện Biên. ­ Hiện tượng mất rừng và suy thoái rừng vẫn diễn ra, minh chứng là những diện tích rừng có trữ  lượng cao qua thời gian bị mất đi và chuyển sang các trạng thái rừng có trữ lượng thấp hơn. ­ Diện tích rừng trồng  ở các xã nghiên cứu từ năm 1990 đến nay có tăng lên nhưng không đáng  kể, các chương trình trồng rừng chủ  yếu là do nhà nước đầu tư  (chương trình 327 và 661 là chủ  yếu),   điều này cho thấy rừng trồng chưa thực sự phát triển ở khu vực nghiên cứu. ­ Diện tích đất trống ở các xã nghiên cứu còn khá lớn, đây là tiềm năng để các xã phát triển sản   xuất lâm nghiệp. ­ Cần có những giải pháp hữu hiệu nhằm BV&PTR, duy trì và tăng cường trữ lượng carbon rừng,   nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.  3.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế, xã hội đến mất rừng và suy thoái rừng tại Điện Biên.  3.2.1. Nguyên nhân dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng ở khu vực nghiên cứu Kết quả  nghiên cứu cho thấy có hai nhóm nguyên nhân dẫn đến mất rừng  ở  Điện Biên đó là:   Nguyên nhân sâu xa (gián tiếp), bao gồm: (1) Dân số tăng nhanh; (2) Di dân; (3) Thiếu đất canh tác và (4)  do quy hoạch ba loại rừng vào năm 2006 đã chuyển đổi một số diện tích đất lâm nghiệp có phân bố  rải   rác và manh mún sang đất sản xuất nương rẫy và quy hoạch phát triển cây cao su vào năm 2008 đã  chuyển đổi những diện tích rừng nghèo, rừng nghèo kiệt phân bố ở độ  cao dưới 600m so với mực nước   biển sang trồng cây cao su. Nguyên nhân trực tiếp, bao gồm: (1) Đốt nương làm rẫy; (2) Rừng bị  chết   (rừng tre nứa bị khuy); (3) Cháy rừng; và (4) Chăn thả  gia súc; (5) Khai thác gỗ, củi (Lã Nguyên Khang,   Trần Quang Bảo, 2014) [43]. Trong các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến mất rừng thì đốt nương làm rẫy là nguyên nhân chủ  yếu, chiếm tỷ lệ lớn làm mất rừng tại các khu vực nghiên cứu (chiếm 89.22%), tiếp đến là mất rừng do   rừng rừng tre nứa bị khuy hàng loạt chiếm 5.93%, do cháy rừng (3.66%) và do chăn thả gia súc (1.19%).   (Lã Nguyên Khang, Trần Quang Bảo, 2014). Ngoài các nguyên nhân sâu xa (gián tiếp) và trực tiếp dẫn đến mất rừng được phân tích  ở  trên,  kết quả  nghiên cứu còn cho thấy có một số  nguyên nhân khác dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng  ở  Điện Biên, như: khai thác gỗ để  làm nhà, do xây dựng các công trình thủy điện và chuyển đổi mục đích  sử  dụng đất theo quy hoạch phát triển cây cao su và cây cà phê (Trần Quang Bảo, Lã Nguyên Khang, Bùi   Trung Hiếu, 2012). 
  20. 14 PTCCN: Phát triển cây công nghiệp; QHPT: Quy hoạch phát triển; SD: sử dụng; KT: khai thác; HT: hạ tầng; NC: Nhu cầu Hình 3.14. Sơ đồ cây vấn đề nguyên nhân gây mất rừng và suy thoái rừng với sự tham gia của các bên liên quan + Nguyên nhân dẫn đến mất rừng bao gồm: Cháy rừng; chăn thả  gia súc; đốt nương làm  rẫy; phát triển thủy điện, giao thông và phát triển cây công nghiệp như cao su và cà phê. + Nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng bao gồm: Khai thác gỗ  trái phép; Khai thác gỗ  theo  kế hoạch; Khai thác củi, sản phẩm từ rừng; cháy rừng; và chăn thả gia súc. 3.2.2. Mô hình hóa ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế ­ xã hội đến mất rừng, suy thoái rừng ở Điện   Biên. Bảng 3.12. Kết quả lựa chọn mô hình ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế ­ xã hội  đến mất rừng ở  Điện Biên giai đoạn 1990 ­ 2000 TT Các mô hình (phương trình) Giá trị AIC TlMr = 9,927 + 0,402TlLn ­ 0.001TnBq + 0,362TnTr ­ 0,054KnLt ­ 0.007KnTm  1 + 0,0001NcCd+ 0,012Ncgo ­ 0,032Dt – 0,068MdDc + 0,231TlBc – 0,170Nc +  96,91 2,507PtcCn TlMr = 9,800 + 0,393TlLn ­ 0.002TnBq + 0,359TnTr ­ 0,052KnLt ­ 0.007KnTm  2 94,93 + 0,0001NcCd+ 0,012Ncgo ­ 0,033Dt – 0,066MdDc + 0,236TlBc + 2,598PtcCn TlMr   =   9,582   +   0,384TlLn   ­   0.002TnBq   +   0,358TnTr   ­   0,052KnLt   +  3 92,95 0,0001NcCd+ 0,012Ncgo ­ 0,032Dt – 0,065MdDc + 0,237TlBc + 2,596PtcCn TlMr   =   6,717   +   0,3863TlLn   ­   0.001TnBq   +   0,341TnTr   ­   0,048KnLt   +  4 91,07 0,0001NcCd+ 0,012Ncgo ­ 0,060MdDc + 0,234TlBc + 2,431PtcCn TlMr = 6,658 + 0,326TlLn ­ 0.002TnBq + 0,344TnTr ­ 0,043KnLt + 0,014Ncgo ­  5 89,47 0,053MdDc + 0,242TlBc + 2,582PtcCn TlMr = 2,586 + 0,170TlLn ­ 0.001TnBq + 0,366TnTr + 0,018Ncgo ­ 0,033MdDc  6 88,56 + 0,206TlBc + 2,080PtcCn TlMr = 3,284 + 0,047TlLn ­ 0.001TnBq + 0,351TnTr + 0,018Ncgo + 0,169TlBc  7 87,87 + 1,204PtcCn 8 TlMr = 1,722 ­ 0.001TnBq + 0,349TnTr + 0,020Ncgo + 0,190TlBc + 1,160PtcCn 86,31 9 TlMr = 4,186 ­ 0.0017TnBq + 0,312TnTr + 0,019Ncgo + 0,182TlBc  85,07 Quá trình tìm mô hình tối  ưu dừng  ở mô hình với 4 biến số  TnBq, TnTr, Ncgo và TlBc vì mô   hình này cho AIC thấp nhất (AIC = 85,07). Phương trình tuyến tính thể hiện mức độ ảnh hưởng của điều  kiện kinh tế ­ xã hội đến tỷ lệ mất rừng (TlMr) là:  TlMr = 4,186 ­ 0.0017TnBq + 0,312TnTr + 0,019Ncgo + 0,182TlBc 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản