intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Tổng quan quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

1
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tổng quan cơ sở lý thuyết về quản lý tuần hoàn chất thải và sản phẩm phụ nông nghiệp, phân tích các mô hình quản lý tại Việt Nam, xác định những thách thức trong quá trình chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn và đề xuất giải pháp thúc đẩy quản lý tuần hoàn sản phẩm phụ nông nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng quan quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam

  1. Vietnam J. Agri. Sci. 2025, Vol. 23, No. 3: 382-394 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2025, 23(3): 382-394 www.vnua.edu.vn TỔNG QUAN QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG KINH TẾ TUẦN HOÀN Ở VIỆT NAM Vũ Việt Hà1, Mai Lan Phương2*, Nguyễn Thị Minh Hiền2, Bạch Văn Thủy2, Nguyễn Thị Phương2, Đỗ Thị Nhài2, Đỗ Thị Thanh Huyền2 1 Vụ Kế hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2 Khoa Kinh tế & Quản lý, Học viện Nông nghiệp Việt Nam * Tác giả liên hệ: mailanphuong@vnua.edu.vn Ngày nhận bài: 14.01.2025 Ngày chấp nhận đăng: 19.03.2025 TÓM TẮT Trong bối cảnh ngành nông nghiệp không ngừng phát triển, quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp hiệu quả đang trở thành yêu cầu cấp bách. Quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn được coi là giải pháp tối ưu. Bài báo tổng quan cơ sở lý thuyết về quản lý tuần hoàn chất thải và sản phẩm phụ nông nghiệp, phân tích các mô hình quản lý tại Việt Nam, xác định những thách thức trong quá trình chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn và đề xuất giải pháp thúc đẩy quản lý tuần hoàn sản phẩm phụ nông nghiệp. Thông tin trong bài được tổng hợp từ nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước. Kết quả cho thấy, việc quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn còn gặp phải thách thức như thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan, chính sách hỗ trợ chưa đầy đủ, công nghệ chưa phù hợp và nhận thức cộng đồng chưa cao. Để khắc phục, cần cải thiện chính sách hỗ trợ, tăng cường đầu tư vào công nghệ xử lý và tái chế chất thải, đồng thời đẩy mạnh truyền thông để nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo ra giá trị kinh tế bền vững từ việc tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp. Từ khóa: Chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp, kinh tế tuần hoàn, quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp. Management of Agricultural Wastes and by-Products Toward Circular Economy in Vietnam ABSTRACT In the context of increasingly developing agriculture, effective agricultural waste management has become urgent. Circular management of agricultural waste and by-products is regarded as an optimal solution. The article reviews the theoretical basis of circular agricultural waste and by-product management, analyzes management models in Vietnam, identifies challenges in transitioning to a circular economic model, and proposes solutions to promote circular agricultural by-product management. The information in this article was synthesized from various international and domestic studies. The results indicate that the circular management of agricultural waste and by-products still encounters several challenges, including a lack of coordination among stakeholders, insufficient support policies, inappropriate technologies, and low public awareness. To address these issues, it is essential to enhance policy support, increase investment in waste treatment and recycling technologies, and strengthen communication efforts to raise public awareness, thereby creating sustainable economic value from the reuse of agricultural by-products. Keywords: Agricultural waste, circular economy, resource reuse, agricultural waste and by-product management. tối þu hòa tài nguyên và gia tëng giá trð kinh tế. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Theo OECD (1997): chçt thâi và phý phèm nông Trong bối cânh phát triển bền vĂng, quân lý nghiệp bao gồm các thành phæn không đþĉc sā chçt thâi và phý phèm nông nghiệp là vçn đề dýng trăc tiếp trong sân xuçt thăc phèm hoặc môi trþąng đòng vai trñ quan trọng trong việc thĀc ën chën nuôi, chîng hän nhþ phế phèm tÿ 382
  2. Vũ Việt Hà, Mai Lan Phương, Nguyễn Thị Minh Hiền, Bạch Văn Thủy, Nguyễn Thị Phương, Đỗ Thị Nhài, Đỗ Thị Thanh Huyền trồng trọt, chën nuôi và chế biến nông sân. trong nþĆc và quốc tế về quân lý chçt thâi và Thay vì chî têp trung vào xā lý chçt thâi, việc phý phèm nông nghiệp theo hþĆng kinh tế tuæn quân lċ theo hþĆng kinh tế tuæn hoàn hþĆng hoàn (Tranfield & cs., 2003). DĂ liệu đþĉc thu đến tái chế, tái sā dýng và chuyển đổi chçt thâi thêp tÿ các nguồn uy tín nhþ Scopus, Web of thành tài nguyên, góp phæn giâm thiểu ô nhiễm, Science, FAO, OECD và nghiên cĀu trong nþĆc. nâng cao hiệu quâ sā dýng tài nguyên và thúc Một số thông tin về mô hình quân lý chçt thâi và đèy să phát triển nông nghiệp bền vĂng phý phèm nông nghiệp cý thể täi HTX Bavifa, (Agamuthu, 2009). Ba Vì và trang träi täi Bíc Giang đþĉc lçy tÿ đề Mô hình kinh tế tuæn hoàn trong quân lý tài cçp Bộ “Đánh giá thăc träng và đề xuçt giâi chçt thâi nông nghiệp tuân theo các nguyên tíc pháp phát triển nông nghiệp tuæn hoàn” cûa nhþ tái chế, đa däng hóa sân phèm, sā dýng nhóm tác giâ. PhþĄng pháp phån tích theo hþĆng nëng lþĉng tái täo, tþ duy hệ thống và nền tâng tổng hĉp đðnh tính (Snyder, 2019) đþĉc sā dýng sinh học (Del Borghi & cs., 2020). Chçt thâi và để nhên diện xu hþĆng, rào cân và đề xuçt giâi phý phèm đþĉc tên dýng để sân xuçt phân bón, pháp phù hĉp vĆi bối cânh Việt Nam. thĀc ën chën nuôi, nëng lþĉng sinh học, giúp giâm phát thâi khí nhà kính và täo lĉi ích kinh 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT tế cho doanh nghiệp, hĉp tác xã, nông dân. THẢI VÀ PHỤ PHẨM THEO HƯỚNG Täi Việt Nam, vĆi hĄn 84,5% diện tích đçt TUẦN HOÀN tă nhiên dành cho sân xuçt nông nghiệp (Bộ NN&PTNT, 2022): mỗi nëm ngành nông nghiệp 2.1. Khái niệm về quản lý chất thải và phụ täo ra khoâng 156,8 triệu tçn phý phèm tÿ phẩm theo hướng tuần hoàn trồng trọt, chën nuôi, låm nghiệp và thûy sân. Kinh tế tuæn hoàn là mô hình phát triển Tuy nhiên, hiệu quâ thu gom và tái sā dýng còn bền vĂng, tối þu hòa tài nguyên bìng cách kéo thçp, chî 52,2% phý phèm cây trồng đþĉc tên dài vñng đąi vêt liệu, tái sā dýng, tái chế và dýng, trong khi phæn lĆn bð đốt bó hoặc xâ thâi giâm tác động môi trþąng (MacArthur, 2013). trăc tiếp, gây ô nhiễm môi trþąng (Đỗ HþĄng, Trong nông nghiệp, mô hình này giúp quân lý 2021). Trong lïnh văc chën nuôi, các công nghệ xā lċ nhþ khí sinh học, đệm lót sinh học hay û hiệu quâ chçt thâi và phý phèm, giâm thiểu ô phân compost mĆi chî đþĉc áp dýng ć quy mô nhiễm và nâng cao giá trð tài nguyên (Pearce & nhó, chþa đáp Āng nhu cæu xā lý täi các cĄ sć Turner, 1990; University College Dublin, 2017; sân xuçt lĆn (Bùi Thð PhþĄng Loan, 2022). Therond & cs., 2017; Jun & Xiang, 2011; NhĂng hän chế này đặt ra yêu cæu cçp thiết về Cramer, 2014; European Commission, 2017). một hệ thống quân lý chçt thâi và phý phèm Chçt thâi và phý phèm nông nghiệp, bao nông nghiệp theo hþĆng kinh tế tuæn hoàn gồm phân chuồng, xác động vêt, thân cây, hät nhìm nâng cao hiệu quâ sā dýng tài nguyên, và dþ lþĉng hóa chçt, có thể gây áp lăc lĆn lên giâm tác động tiêu căc đến môi trþąng và thúc môi trþąng và kinh tế nếu không đþĉc quân lý đèy tëng trþćng xanh trong nông nghiệp. hiệu quâ, đặc biệt täi các vùng chuyên canh (Obi Bài báo tổng quan cĄ sć lý thuyết về quân lý & cs., 2016; Gontard & cs., 2018). chçt thâi và phý phèm nông nghiệp theo hþĆng Quân lý chçt thâi nông nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn; phân tích các mô hình quân lý chçt tuæn hoàn là tổ chĀc, xā lý và sā dýng phý thâi phý phèm nông nghiệp theo hþĆng tuæn phèm một cách bền vĂng theo nguyên lý “giâm hoàn ć Việt Nam, nhên diện các thách thĀc thiểu - tái sā dýng - tái chế”. Cách tiếp cên này trong quá trình chuyển đổi sang mô hình kinh giúp giâm áp lăc lên tài nguyên thiên nhiên, tế tuæn hoàn, tÿ đò đề xuçt giâi pháp thúc đèy duy trì an ninh lþĄng thăc và nâng cao hiệu quâ quân lý phý phèm nông nghiệp theo hþĆng tuæn sân xuçt (Obi & cs., 2016; Dahiya & cs., 2018). hoàn ć Việt Nam. Quá trình này bao gồm thu gom, phân loäi, lþu Bài báo sā dýng phþĄng pháp tổng quan tài trĂ, tái chế hoặc tái sā dýng phý phèm thành liệu có hệ thống nhìm phân tích các nghiên cĀu phân bón hĂu cĄ, thĀc ën chën nuôi, hoặc nëng 383
  3. Tông quan quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam lþĉng tái täo. Theo Agamuthu (2009), quân lý đþĉc lþu trĂ để kiểm soát thąi gian xā lý và sā chçt thâi nông nghiệp không chî giâm ô nhiễm dýng, hän chế tác động tÿ yếu tố bên ngoài. Quá môi trþąng mà còn giâm phý thuộc vào tài trình xā lý giúp giâm thiểu ô nhiễm và tëng khâ nguyên hóa thäch, thúc đèy nền nông nghiệp an nëng tái sā dýng chçt thâi thông qua các toàn và bền vĂng. phþĄng pháp vêt lý, sinh học và hóa học. Quá trình vên chuyển đâm bâo chçt thâi đþĉc di 2.2. Nguyên tắc của quản lý chất thải và phụ chuyển tÿ nĄi thu gom đến nĄi xā lý. Cuối cùng, phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn sā dýng têp trung vào tái chế hoặc xā lý an toàn Quân lý chçt thâi và phý phèm nông các sân phèm phý, tối þu hòa vñng tuæn hoàn nghiệp dăa theo hþĆng KTTH tuân thû các tài nguyên trong nông nghiệp (Obi & cs., 2016). nguyên tíc chính sau: thĀ nhçt tái sā dýng chçt Quân lý chçt thâi và phý phèm nông thâi tÿ cây trồng hoặc vêt nuôi (nhþ phån nghiệp có vai trò quan trọng trong việc phát chuồng, rĄm rä) thông qua xā lý và dùng làm triển bền vĂng, bâo vệ môi trþąng và thúc đèy phân bón hĂu cĄ hoặc nguyên liệu sân xuçt; kinh tế nông nghiệp. ThĀ nhçt, góp phæn tiết ThĀ hai là giâm să phý thuộc vào hoá chçt, tên kiệm chi phí đæu vào cho hoät động sân xuçt, dýng các nguồn tài nguyên tă nhiên nhþ phån tiết kiệm tối đa tài nguyên thiên nhiên nhą xanh, phân hĂu cĄ nhìm câi thiện chçt lþĉng khép kín đþĉc dòng vêt chçt và nëng lþĉng trong quá trình sân xuçt. Chçt thâi và nëng đçt và hệ sinh thái nông nghiệp; thĀ ba tối þu lþĉng dþ thÿa cûa quá trình này sẽ trć thành hoá tài nguyên, đặc biệt trong quân lċ đçt, nþĆc đæu vào cûa một quá trình khác; ThĀ hai, góp và nëng lþĉng nhìm giâm thçt thoát và nâng phæn giâm thiểu phát sinh chçt thâi, phát thâi cao hiệu suçt sā dýng; thĀ tþ là tëng cþąng tính khí nhà kính trong hoät động sân xuçt nông tuæn hoàn trong hệ thống sân xuçt, đâm bâo să nghiệp thông qua hoät động tái sā dýng phý liên kết giĂa các hoät động nông nghiệp để tối phèm nông nghiệp và chçt thâi, hän chế tối đa đa hòa giá trð cûa phý phèm và giâm tác động lþĉng chçt thâi đþa ra ngoài môi trþąng, tÿ đò, môi trþąng (Ellen Macathur Foundation, 2015; góp phæn bâo vệ môi trþąng nông nghiệp, nâng Nguyễn Thð Minh Hiền & cs., 2024; Therond & cao chçt lþĉng nông sân; ThĀ ba, góp phæn giâm cs., 2017; Zang & cs., 2012; Van Berkum & chi phí sân xuçt do tiết kiệm đþĉc chi phí mua Dengerick, 2019; Wageningen University and sím các yếu tố đæu vào và giâm chi phí xā lý Reseach, 2018). môi trþąng, nâng cao hiệu quâ kinh tế cho ngþąi nông dân (Nguyễn Thð Minh Hiền & cs., 2024a; 2.3. Chức năng, vai trò và lợi ích của He & cs., 2019). quản lý phụ phẩm nông nghiệp theo hướng Quân lý chçt thâi và phý phèm nông tuần hoàn nghiệp đem läi lĉi ích câ về kinh tế, xã hội và môi trþąng. Về kinh tế, quân lý chçt thâi và phý Hệ thống quân lý chçt thâi và phý phèm phèm nông nghiệp góp phæn tiết kiệm đæu vào, nông nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn đòng vai trñ giâm chi phí trong sân xuçt và xā lċ môi trþąng, quan trọng trong việc kiểm soát và sā dýng có tëng hiệu suçt sân xuçt và tëng lĉi nhuên; Về hiệu quâ các sân phèm phý và chçt thâi tÿ hoät xã hội, nó góp phæn täo thêm việc làm thông động nông nghiệp. Hệ thống này gồm 5 chĀc qua tái chế và tái sā dýng, täo ra các sân phèm nëng chính: sân xuçt, thu gom, lþu trĂ, xā lý và an toàn và chçt lþĉng cao, tëng cþąng kč nëng vên chuyển. Quá trình sân xuçt chçt thâi phý cho lao động, câi thiện sĀc khóe cộng đồng và thuộc vào loäi hình sân xuçt, khối lþĉng và đặc nâng cao trách nhiệm cộng đồng; Về môi trþąng, tính cûa chçt thâi cüng nhþ phý phèm và cæn có quân lý chçt thâi và phý phèm nông nghiệp góp biện pháp quân lý phù hĉp. ChĀc nëng thu gom phæn tiết kiệm tài nguyên, giâm thiểu phát sinh đâm bâo chçt thâi đþĉc têp hĉp tÿ điểm phát chçt thâi và phát thâi nhà kính, tiết kiệm nþĆc, sinh theo hþĆng hiệu quâ, tối þu hòa nhån lăc, tiết kiệm phân bón, câi täo đçt và giâm sā dýng thiết bð và chi phí. Sau khi thu gom, chçt thâi hóa chçt (He & cs., 2019). 384
  4. Vũ Việt Hà, Mai Lan Phương, Nguyễn Thị Minh Hiền, Bạch Văn Thủy, Nguyễn Thị Phương, Đỗ Thị Nhài, Đỗ Thị Thanh Huyền Việc quân lý chçt thâi và phý phèm nông cĄ sć sân xuçt. Các công nghệ phổ biến bao gồm nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn cæn đþĉc thăc hiện û phân hĂu cĄ truyền thống hoặc sā dýng vi trên nhiều cçp độ, tÿ cĄ sć sân xuçt (hộ gia đình, sinh, chế biến phý phèm trồng trọt thành thĀc trang träi, doanh nghiệp, hĉp tác xã) đến cçp ën chën nuôi, sân xuçt biogas tÿ phån động vêt. cộng đồng. Cách tiếp cên này đâm bâo tính toàn Hệ thống xā lý phý phèm nông nghiệp khép kín diện, phù hĉp vĆi đặc điểm cûa tÿng quy mô sân cçp hộ hoặc trang träi mang läi nhiều lĉi ích xuçt nông nghiệp. Về lý thuyết, mỗi cçp độ quân nhþ giâm chi phí xā lý và vên chuyển, đồng thąi lċ đòng vai trñ quan trọng trong việc tổ chĀc, thu tëng giá trð tái sā dýng cûa phý phèm täi cć sć gom và tối þu hòa sā dýng phý phèm, đồng thąi sân xuçt. Tuy nhiên, đối vĆi nhĂng cĄ sć sân thể hiện mối liên kết giĂa hoät động sân xuçt vĆi xuçt có quy mô nhó, hiệu quâ xā lý phý phèm điều kiện kinh tế - xã hội cûa tÿng đða phþĄng. Ở cûa các hệ thống này còn hän chế và thành công cçp hộ gia đình, trọng tâm là tên dýng phý phèm cûa chúng phý thuộc nhiều vào kiến thĀc và kč täi chỗ, vĆi các giâi pháp đĄn giân nhþ làm phån nëng cûa ngþąi nông dân trong việc áp dýng các hĂu cĄ, thĀc ën chën nuôi, hoặc đốt bó nhìm công nghệ phù hĉp (Xi, 2011). giâm khối lþĉng chçt thâi. Phäm vi này thþąng Theo hình 1, mô hình bít đæu tÿ chën nuôi, bð giĆi hän bći nguồn lăc, công nghệ và kiến thĀc nĄi chçt thâi tÿ gia súc, gia cæm đþĉc thu gom cûa nông hộ, dén đến hiệu quâ sā dýng phý và đþa vào hệ thống biogas. Hệ thống này xā lý phèm còn thçp và có thể gây ô nhiễm cýc bộ. chçt thâi và täo ra khí sinh học phýc vý nhu cæu Trong khi đò, ć cçp trang träi, quân lý phý phèm nëng lþĉng trong gia đình, đồng thąi sân sinh đþĉc thăc hiện vĆi quy mô lĆn hĄn, yêu cæu áp nþĆc thâi giàu dinh dþĈng để tþĆi cho cây trồng. dýng các công nghệ tiên tiến nhþ hæm khí sinh học, đệm lót sinh học hoặc chế biến phý phèm Trong trồng trọt, phý phèm nhþ rĄm rä, thành sân phèm thþĄng mäi nhþ phån bòn hoặc thån cåy đþĉc tên dýng làm thĀc ën chën nuôi, nëng lþĉng tái täo. Các trang träi có khâ nëng chçt độn chuồng hoặc û làm phân hĂu cĄ. Phån tích hĉp nhĂng giâi pháp này vào mô hình sân hĂu cĄ sau đò đþĉc sā dýng trć läi để câi täo đçt xuçt tuæn hoàn, nhþng cüng phâi đối mặt vĆi và nång cao nëng suçt cây trồng. Mô hình này thách thĀc về chi phí đæu tþ và khâ nëng duy trì hoät động theo nguyên tíc tuæn hoàn, trong đò hệ thống. Ở cçp cộng đồng, quân lý phý phèm mọi đæu ra tÿ một hoät động sẽ trć thành đæu nông nghiệp đñi hói să phối hĉp giĂa gia đình, vào cho hoät động khác. Điều này giúp giâm chi trang träi và các tổ chĀc đða phþĄng nhìm xây phí sân xuçt, hän chế tối đa việc phý thuộc vào dăng các hệ thống thu gom, xā lý têp trung và các đæu vào hóa học tÿ bên ngoài. Đồng thąi, chia sẻ tài nguyên hiệu quâ hĄn (Nguyễn Thð việc xā lý và tái sā dýng phý phèm, chçt thâi Minh Hiền & cs., 2024a). ngay täi chỗ góp phæn bâo vệ môi trþąng, phù hĉp vĆi đðnh hþĆng phát triển nông nghiệp bền 2.4. Quản lý chất thải và phụ phẩm nông vĂng. Mô hình này dễ áp dýng täi hộ nông nghiệp theo hướng tuần hoàn nghiệp hoặc trang träi có quy mô sân xuçt 2.4.1. Quản lý chất thải và phụ phẩm nông tþĄng đối lĆn, täo ra lþĉng phý phèm hoặc chçt nghiệp theo hướng tuần hoàn khép kín thâi đû để có thể thăc hiện các phþĄng pháp xā lý chçt thâi và phý phèm nông nghiệp. Quân lý phý phèm nông nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn cçp khép kín thþąng đþĉc áp dýng 2.4.2. Quản lý chất thải và phụ phẩm theo täi các cĄ sć sân xuçt nông nghiệp là các chû thể hướng tuần hoàn mở sân xuçt đĄn lẻ nhþ nông hộ, trang träi, doanh nghiệp nĄi phý phèm đþĉc xā lý ngay täi nĄi Hệ thống quân lý chçt thâi và phý phèm phát sinh mà không cæn vên chuyển đi xa. Các nông nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn mć thþąng hoät động sân xuçt nông nghiệp tích hĉp, đa đþĉc thăc hiện ć cçp cộng đồng, làng xã nhìm däng giĂa trồng trọt, chën nuôi và thuČ sân. tên dýng và xā lý phý phèm tÿ câ trồng trọt và Các hệ thống này cò đặc điểm tÿ đĄn giân đến chën nuôi, giúp täo ra các sân phèm có giá trð và phĀc täp tùy thuộc vào nguồn lăc và quy mô cûa bâo vệ môi trþąng. 385
  5. Tông quan quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam Phụ phẩm Chất thải Thức ăn chăn nuôi rắn Nước tách ra Nước thải Chăn nuôi Biogas Trồng trọt Phân hữu cơ Nước thải đã qua xử lý Khí sinh học Nước thải đã qua nước thải Phân và xử lý Nước tưới Thủy sản Chất thải rắn hữu cơ Tiêu dùng trong hộ (đun nấu…) Nguồn: Nguyễn Thị Minh Hiền & cs. (2024a). Hình 1. Mô hình quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn khép kín Các hộ có hoạt động sản xuất nông nghiệp Hệ thống nước thải phục vụ cho Hệ thống khí sinh học phục vụ cho tiêu dùng của các hộ chăn nuôi hoặc tưới cây Phân hữu cơ Phụ phẩm Chất thải trồng trọt chăn nuôi Hệ thống ủ phân tập trung Biogas Phân hữu cơ Thị trường Nguồn: Nguyễn Thị Minh Hiền & cs. (2024a). Hình 2. Mô hình quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp tuần hoàn mở Trong hệ thống này, hộ nông dån đòng vai hộ nuôi gia súc, gia cæm sẽ thu gom chçt thâi trñ là tác nhån đæu vào (cung cçp chçt thâi hoặc chën nuôi (nhþ phån bñ, phân lĉn, phân gia phý phèm nông nghiệp) hoặc đæu ra (sā dýng cæm) để đþa vào hệ thống biogas. Hệ thống phân bón hĂu cĄ hoặc khí sinh học tÿ biogas). biogas sẽ phân hûy các chçt thâi này để täo ra Phý phèm nhþ rĄm rä, thân cây, vó trçu tÿ các khí biogas, cung cçp nëng lþĉng cho hoät động hộ trồng trọt sẽ đþĉc thu gom để sā dýng trong sinh hoät trong cộng đồng, đồng thąi täo ra hệ thống û phân hĂu cĄ. Phån hĂu cĄ sau đò sẽ phân bón chçt lþĉng. Một hộ sẽ đĀng ra đäi diện đþĉc dùng để bón cho cây trồng, giúp câi thiện cho HTX hoặc cộng đồng, thu gom chçt thâi tÿ chçt lþĉng đçt và tëng nëng suçt mùa vý. Các các hộ khác và điều phối quá trình xā lý biogas 386
  6. Vũ Việt Hà, Mai Lan Phương, Nguyễn Thị Minh Hiền, Bạch Văn Thủy, Nguyễn Thị Phương, Đỗ Thị Nhài, Đỗ Thị Thanh Huyền cüng nhþ û phân hĂu cĄ täi một cĄ sć têp trung. hoàn xanh” trong chën nuôi bñ sĂa áp dýng công Hệ thống này giúp giâm thiểu ô nhiễm môi nghệ biogas tái chế chçt thâi thành phân bón cho trþąng, täo ra nguồn nëng lþĉng và phân bón đồng có và khí CH4 phýc vý trang träi. Trong hĂu cĄ phýc vý nhu cæu sân xuçt cûa các hộ canh tác kết hĉp, mô hình Aquaponics sā dýng nông dân. Sân phèm phý nhþ khí biogas và nþĆc thâi tÿ nuôi cá để cung cçp dþĈng chçt cho phân hĂu cĄ sẽ đþĉc phân phối trong cộng đồng cây trồng, sau đò nþĆc đþĉc làm säch và trâ läi để phýc vý cho tiêu dùng và sân xuçt nông bể cá, täo hệ thống khép kín bền vĂng. Các mô nghiệp, täo ra giá trð kinh tế cho câ cộng đồng. hình này giúp giâm thiểu chçt thâi ra môi Mô hình này giúp nâng cao hiệu quâ sā dýng tài trþąng, tên dýng tối đa phý phèm nhþng đñi hói nguyên, giâm thiểu să phý thuộc vào các nguồn trình độ kč thuêt cao và chi phí đæu tþ lĆn. tài nguyên bên ngoài, khuyến khích sân xuçt Nhóm mô hình tuæn hoàn mć tái sā dýng nông nghiệp bền vĂng, bâo vệ môi trþąng và nång cao đąi sống cûa ngþąi dân trong cộng chçt thâi nông nghiệp nhþng cò să trao đổi vêt đồng. Trong mô hình này, phý phèm tÿ nhiều hộ chçt giĂa các hệ thống sân xuçt khác nhau, gia đình đþĉc thu gom và xā lý täi một điểm thay vì khép kín hoàn toàn. Các mô hình này chung hoặc trăc tiếp täi các hộ nhþng dþĆi să tên dýng phý phèm để täo sân phèm giá trð gia quân lý và hỗ trĉ kč thuêt tÿ HTX hoặc chính tëng, phýc vý thð trþąng. Điển hình là sân xuçt quyền thôn xóm. Công nghệ xā lý chû yếu bao phân hĂu cĄ tÿ chçt thâi trồng trọt, chën nuôi gồm û phân hĂu cĄ truyền thống, sân xuçt giúp câi thiện độ phì nhiêu cûa đçt. Mô hình biogas, hoặc chế biến phý phèm trồng trọt trồng lúa - trồng nçm - sân xuçt phân hĂu cĄ - thành thĀc ën chën nuôi. Hệ thống này tên trồng cåy ën quâ tên dýng rĄm rä làm giá thể dýng să phối hĉp giĂa các hộ gia đình, giâm chi trồng nçm, sau đò dùng bã nçm bón cây. Ngoài phí xā lý riêng lẻ và nâng cao hiệu quâ sā dýng ra, mô hình thu gom - cuộn rĄm cung Āng cho phý phèm nông nghiệp. chën nuôi, trồng rau, trồng nçm hay trçu dùng làm chçt đốt giúp giâm phý thuộc nhiên liệu 2.4.3. Quản lý chất thải và phụ phẩm nông hóa thäch. Phý phèm nhþ xĄ dÿa, bã mía, vó nghiệp theo hướng tuần hoàn tại Việt Nam trçu cüng làm giá thể trồng cây. Dù täo giá trð Hiện nay, täi Việt Nam, việc quân lý chçt gia tëng, các mô hình này vén phý thuộc vào thð thâi và phý phèm nông nghiệp theo hþĆng kinh trþąng tiêu thý và chþa khép kín hoàn toàn, cæn tế tuæn hoàn đang dæn đþĉc áp dýng rộng rãi biện pháp bổ sung để giâm tác động môi trþąng. vĆi nhiều mô hình khác nhau, nhìm tối þu hòa tài nguyên và giâm thiểu tác động môi trþąng. a. Trường hợp: Quản lý chất thải và phụ Dăa trên tổng hĉp các mô hình hiện có, có thể phẩm tại trang trại tổng hợp theo hướng tuần phân loäi thành hai nhóm chính: tuæn hoàn kín hoàn kín và tuæn hoàn mć, tùy theo mĀc độ khép kín cûa Mô hình chën nuôi tuæn hoàn täi hộ ông chu trình xā lý và tái sā dýng chçt thâi. Hoàng Đình Quê (Bíc Giang) vĆi 2.500 lĉn trên Bâng 1 cho thçy nhóm tuæn hoàn kín gồm diện tích 10.000m2, kết hĉp nuôi giun quế và các mô hình tái sā dýng hoàn toàn chçt thâi và trồng cåy ën quâ. Chçt thâi tÿ chuồng nuôi đþĉc phý phèm trong nội bộ hệ thống sân xuçt, hän thu gom vào bể hai ngën, sau đò ép tách phån chế thçt thoát tài nguyên và phát thâi ra môi rín và nþĆc thâi. Phân rín dùng nuôi giun quế, trþąng. Điển hình là mô hình Vþąn - Ao - sinh khối giun làm thĀc ën cho vêt nuôi, phân Chuồng - Biogas, trong đò chçt thâi chën nuôi giun bón cây hoặc bán vĆi giá 3.000 đồng/kg. đþĉc xā lý bìng hæm biogas täo khí sinh học cho NþĆc thâi qua bể biogas täo khí gas chäy máy sinh hoät, bã thâi sau biogas làm phân bón hĂu phát điện cung cçp nëng lþĉng cho trang träi. cĄ. Mô hình chën nuôi an toàn sinh học 4F cüng Hệ thống giúp tuæn hoàn chçt thâi rín, nþĆc xây dăng chu trình khép kín tÿ chën nuôi, chế thâi và khí thâi, đâm bâo nþĆc thâi đät tiêu biến đến tái sā dýng phý phèm làm thĀc ën và chuèn tþĆi cây theo QCVN01-195:2022/ phân bón hĂu cĄ. TþĄng tă, mô hình “vñng tuæn BNN&PTNT (Hình 3). 387
  7. Tông quan quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam Bảng 1. Mô hình quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn tại Việt Nam (nëm 2024) Mô hình Mô tả Vườn - Ao - Chuồng - Biogas VACB gắn kết trồng trọt với chăn nuôi, giảm chất thải, tận dụng nguyên liệu. VACB giúp (VACB) quản lý phế thải hợp lý, tái sử dụng phế phụ phẩm làm phân bón, xử lý chất thải an toàn, tạo năng lượng tái sinh, góp phần giảm ô nhiễm và biến đổi khí hậu.. Mô hình chăn nuôi an toàn sinh Mô hình 4F là chu trình sản xuất khép kín, kết hợp chăn nuôi lợn hữu cơ, chế phẩm sinh học 4F (Farm - Food - Feed - học, thức ăn chăn nuôi và phân bón vi sinh, giúp tái sử dụng chất thải để phục vụ trồng trọt. Ferlitizer: trồng trọt - thực phẩm - chăn nuôi - phân bón). Mô hình “vòng tuần hoàn xanh”. Mô hình chăn nuôi bò sữa khép kín, thân thiện với môi trường, sử dụng công nghệ biogas để xử lý chất thải, bón đồng cỏ, cải tạo đất và tạo khí CH4 phục vụ trang trại. Mô hình tích hợp Aquaponics Aquaponics là mô hình canh tác khép kín, kết hợp nuôi trồng thủy sản và thủy canh. Chất thải từ bể cá được vi sinh vật chuyển hóa thành dinh dưỡng cho cây, giúp cây hấp thu và làm sạch nước trước khi trả lại bể. Mô hình sản xuất phân hữu cơ Mô hình tận dụng phụ phẩm trồng trọt, rác thải sinh hoạt, phế phẩm chăn nuôi để ủ thành từ chất thải nông nghiệp phân bón hữu cơ, cải tạo đất bạc màu, tăng độ phì nhiêu và phục vụ canh tác rau an toàn. Mô hình trồng lúa - trồng nấm - Mô hình này phổ biến trên cả nước, tận dụng rơm rạ trồng lúa để trồng nấm, sau đó dùng sản xuất phân hữu cơ - trồng bã rơm rạ bón cho cây trồng, giúp cải tạo đất và tăng năng suất. cây ăn quả Rơm rạ - cuốn rơm - bán cho Rơm rạ có thể xử lý bằng chế phẩm sinh học làm phân bón thay thế NPK hoặc thu gom, các cơ sở chăn nuôi trâu bò, cuộn máy để bán cho chăn nuôi, trồng rau và trồng nấm. trồng rau màu, trồng nấm Mô hình canh tác lúa sử dụng Trấu được dùng làm nhiên liệu sinh học, giảm phụ thuộc năng lượng hóa thạch và khí thải, trấu làm chất đốt - củi trấu góp phần phát triển kinh tế tuần hoàn và nâng cao giá trị nông nghiệp. Xơ dừa, bã mía, vỏ trấu tạo giá Phụ phẩm nông nghiệp như rơm khô, bã mía, xơ dừa được dùng làm giá thể trồng cây, có thể trồng cây khả năng giữ nước tốt hơn nhiều loại đất, giúp duy trì độ ẩm lâu dài. Máy ép phân Chuồng Khu vực Chất nuôi giun Phân trồng cây ăn quả thải rắn giun Chuồng lợn Bơm Nước Bãi lọc Điện Chất thải Hầm biogas Nước tưới hỗn hợp thải sinh học Bể gom 2 ngăm Máy Bộ lọc phát điện điều áp khí Ao sinh học Nguồn: Nguyễn Thị Minh Hiền & cs. (2024b). Hình 3. Mô hình xử lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp từ chăn nuôi lợn theo hướng tuần hoàn tại trang trại lợn nhà ông Hoàng Đình Quê 388
  8. Vũ Việt Hà, Mai Lan Phương, Nguyễn Thị Minh Hiền, Bạch Văn Thủy, Nguyễn Thị Phương, Đỗ Thị Nhài, Đỗ Thị Thanh Huyền Để thăc hiện hệ thống quân lý chçt thâi và triển nền nông nghiệp bền vĂng hĄn. phý phèm theo hþĆng tuæn hoàn khép kín, các hộ cæn đâm bâo một số yêu cæu cĄ bân về nguồn b. Trường hợp: Mô hình quản lý chất thải và lăc sân xuçt, nguyên liệu đæu vào, cĄ sć hä tæng, phụ phẩm tại doanh nghiệp theo hướng tuần công nghệ áp dýng. Về nguồn lăc sân xuçt, hộ hoàn khép kín nông dân cæn đâm bâo diện tích đçt canh tác tối Mô hình vòng tuæn hoàn xanh đþĉc thiểu là 0,5ha vĆi hoät động trồng trọt hoặc Vinamilk vên dýng để phát triển trang träi bò 0,3ha đối vĆi mô hình kết hĉp trồng trọt và chën sĂa. Mô hình là một quy trình chën nuôi khép nuôi. Điều này giúp đâm bâo không gian cho câ kín tÿ làm đçt, trồng có, chëm sòc bñ đến xā lý hoät động sân xuçt và xā lý chçt thâi. Đồng chçt thâi để täo “vñng tuæn hoàn xanh”. Mýc thąi, số lþĉng vêt nuôi cæn đû lĆn, nhþ 5 con gia tiêu quân lý nguồn đçt bền vĂng, canh tác nông súc hoặc 50 con gia cæm, để täo ra lþĉng chçt nghiệp tiên tiến, nëng lþĉng xanh và tái täo, thâi đû đáp Āng nhu cæu û phân hĂu cĄ hoặc quân lý chçt thâi và biến thành tài nguyên. sân xuçt khí biogas. Về nguyên liệu đæu vào, các Vinamilk xây dăng quy trình chën nuôi, chiết phý phèm nhþ rĄm rä, thân cây và chçt thâi xuçt, chế biến các sân phèm sĂa theo tiêu chuèn chën nuôi cæn đþĉc thu gom và sā dýng hiệu quốc tế (Global GAP) và tiêu chuèn hĂu cĄ chåu quâ. Mỗi hộ cæn ít nhçt 3-5 tçn rĄm rä mỗi vý Âu (EU Organic) täi các trang träi bò sĂa; thăc và khoâng 900-1.800kg chçt thâi chën nuôi mỗi hiện quy trình khép kín tÿ làm đçt, trồng có, tháng để đâm bâo quy trình xā lý chçt thâi hoät chëm sòc bñ đến xā lý chçt thâi thông qua công động ổn đðnh. Về cĄ sć hä tæng, hộ gia đình cæn nghệ biogas. Phân vi sinh hình thành tÿ việc xā dành riêng tÿ 10-15m2 cho khu văc xā lý chçt lý chçt thâi dùng bòn cho đồng có và câi täo đçt, thâi nhþ û phân hoặc bể biogas. Hệ thống thoát phæn khí metan thu đþĉc tÿ các hæm biogas trć nþĆc cüng phâi đþĉc xây dăng hĉp lý vĆi độ dốc thành nëng lþĉng phýc vý các hoät động khác nhẹ, bể líng hoặc hồ sinh học để xā lċ nþĆc thâi cûa trang träi (Đặng Thùy, 2021). trþĆc khi tái sā dýng, đặc biệt cho cây trồng hoặc nuôi cá. Về công nghệ áp dýng, các giâi Mô hình vòng tuæn hoàn xanh có khâ nëng pháp đĄn giân nhþ û phân hĂu cĄ bìng chế nhân rộng. Đối vĆi trang träi quy mô nhó và hộ phèm vi sinh, sân xuçt biogas quy mô nhó, tái gia đình, mô hình này cò thể triển khai vĆi chi sā dýng nþĆc thâi sau xā lý, giúp giâm chi phí phí thçp hĄn, sā dýng công nghệ cĄ bân nhþ và tëng hiệu quâ sân xuçt. Tích hĉp các công hæm biogas gia đình để tái chế chçt thâi thành nghệ này vào mô hình sẽ giúp hộ gia đình tối þu nëng lþĉng sinh hoät hoặc täo phån vi sinh để hóa quân lý phý phèm täi chỗ, góp phæn phát bón cho cây trồng. Trang trại Đun nước nóng sử dụng cho trang trại Khí metan bò sữa Hệ thống Bò biogas Đồng cỏ Phân bón + nước Bón cho đồng cỏ và trồng cây cải tạo đất Nguồn: Đặng Thùy (2021). Hình 4. Quy trình xử lý chất thải chăn nuôi trong các trang trại của Vinamilk 389
  9. Tông quan quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam Quân lý chçt thâi và phý phèm nông hình thĀc hĉp tác nhþ tổ nhóm sân xuçt hoặc nghiệp ć cçp trang träi và doanh nghiệp lĆn hĉp tác xã để chia sẻ nguồn lăc và áp dýng giâi thþąng dễ dàng hĄn so vĆi cçp hộ gia đình hoặc pháp chung. các trang träi có quy mô nhó nhą vào quy mô và nguồn lăc vþĉt trội. Các trang träi và doanh c. Trường hợp: Quản lý chất thải và phụ phẩm nghiệp lĆn thþąng sć hĂu trang thiết bð hiện đäi nông nghiệp tại HTX theo hướng tuần hoàn mở nhþ hệ thống xā lý chçt thâi, công nghệ û phân Hĉp tác xã BAVIFA, thành lêp nëm 2020 compost hoặc sân xuçt biogas, cùng vĆi nguồn và hoät động tÿ 2021, tiên phong trong khći vốn và đội ngü nhån să chuyên môn hỗ trĉ vên nghiệp thanh niên, chuyển hóa chçt thâi hĂu cĄ hành. Quy trình sân xuçt täi các doanh nghiệp thành phân bón và chế phèm nông nghiệp. HTX lĆn cüng đþĉc tổ chĀc bài bân, có să quy hoäch có 30 hộ chën nuôi tham gia, ban đæu phát miễn rõ ràng và kiểm soát đồng bộ, giúp giâm thiểu phí chế phèm sinh học để khā mùi chuồng träi. chçt thâi ngay tÿ khåu đæu vào. Đồng thąi, họ Phån bñ đþĉc thu gom đðnh kĊ 1-2 tuæn/læn, û còn phâi tuân thû nghiêm ngặt quy đðnh cûa vĆi vi sinh để sân xuçt phân hĂu cĄ. Mỗi tháng, pháp luêt về môi trþąng, täo động lăc câi tiến HTX thu gom 100 tçn phån tþĄi, cung cçp 20 trong quân lý chçt thâi. Ngoài ra, doanh nghiệp tçn phân khô cho các hộ trồng có, hoa màu lĆn có khâ nëng liên kết vĆi các đĄn vð trong trong xã và trang träi ngoài tînh. Phân sau û chuỗi giá trð để tái sā dýng hoặc tiêu thý phý đþĉc phối trộn, kiểm nghiệm, ép viên và bán cho phèm, giâm đáng kể gánh nặng quân lċ. Để đät nông dân trồng hoa, cây cânh (Hình 5). hiệu quâ tối þu, doanh nghiệp cæn có hệ thống thu gom và phân loäi chçt thâi bài bân, đæu tþ Tuy nhiên, do chî sā dýng các mô hình và thiết bð chế biến phý phèm hiện đäi và xây dăng công nghệ đĄn giân, quy mô xā lý này vén còn đội ngü chuyên môn cao. Chính sách hỗ trĉ tÿ hän chế, hiệu quâ chþa cao, phý thuộc nhiều phía Nhà nþĆc nhþ þu đãi thuế, vay vốn đæu tþ vào trình độ và să hĉp tác cûa các thành viên công nghệ, cùng các chþĄng trình đào täo kč HTX. Đåy là mô hình phù hĉp cho các HTX thuêt cüng đòng vai trñ quan trọng. Ngþĉc läi, ć trong giai đoän chuyển đổi sang quy mô sân cçp hộ gia đình, việc quân lý chçt thâi gặp xuçt lĆn hĄn hoặc hþĆng tĆi hình thĀc quân lý nhiều thách thĀc do thiếu vốn, kč thuêt và quy têp trung hiện đäi hĄn (Nguyễn Thð Minh Hiền mô nhó lẻ, khiến họ phý thuộc nhiều vào các & cs., 2024a). Vườn Phân được cây ăn quả, Chuồng Chất thải hỗn hợp Khu ủ bằng chế phẩm nuôi bò thu gom vi sinh hoa màu, của hộ chất thải nuôi giun trùn quế của hộ Chất thải rắn Nước thải Hầm biogas HTX Bavifa Hộ nông dân Bán Ủ phân hữu cơ trong xã, bằng chế phẩm; hộ trồng hoa phối trộn; kiểm nghiệm; cây cảnh đánh giá chất lượng, đóng bao bì ép viên nén Nguồn: Nguyễn Thị Minh Hiền & cs. (2024b). Hình 5. Mô hình quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp tuần hoàn mở tại HTX Bavifa 390
  10. Vũ Việt Hà, Mai Lan Phương, Nguyễn Thị Minh Hiền, Bạch Văn Thủy, Nguyễn Thị Phương, Đỗ Thị Nhài, Đỗ Thị Thanh Huyền Mô hình quân lý chçt thâi và phý phèm nghiệp tuæn hoàn cçp cộng đồng, việc áp dýng nông nghiệp tuæn hoàn cçp cộng đồng đñi hói công nghệ tiên tiến là yếu tố then chốt nhìm một hệ thống nguồn lăc sân xuçt, nguyên liệu đâm bâo hiệu quâ và tính bền vĂng. Trong xā lý đæu vào, cĄ sć hä tæng, công nghệ đþĉc tổ chĀc chçt thâi và phý phèm, hệ thống biogas công và triển khai đồng bộ. Về nguồn lăc sân xuçt, nghiệp có thể đþĉc triển khai để sân xuçt khí cæn có să tham gia tích căc cûa các hộ nông dân đốt säch, đồng thąi tích hĉp thu hồi nhiệt thâi trong việc cung cçp chçt thâi chën nuôi và phý để sân xuçt điện hoặc sþći çm cho nhà kính. phèm trồng trọt, cùng vĆi đội ngü kč thuêt đâm Công nghệ û phân hĂu cĄ cüng đþĉc nâng cçp nhên vên hành hệ thống xā lý têp trung. Ngoài vĆi câm biến tă động giám sát nhiệt độ, độ èm ra, mô hình yêu cæu một cĄ chế quân lý minh và khí thâi, rút ngín thąi gian xā lý và câi thiện bäch do hĉp tác xã hoặc tổ hĉp tác đĀng ra điều chçt lþĉng phân bón. Bên cänh đò, các công phối, đồng thąi đâm bâo phân phối lĉi ích công nghệ thu gom và phân loäi thông minh nhþ IoT bìng giĂa các hộ tham gia. Về cĄ sć hä tæng, cæn và nền tâng số hóa giúp tối þu việc giám sát và xây dăng bể biogas quy mô cộng đồng, khu văc vên chuyển chçt thâi trong cộng đồng. Hệ thống û phân có mái che và hệ thống thoát nþĆc, cùng xā lċ nþĆc thâi tiên tiến sā dýng màng lọc và hồ phþĄng tiện thu gom và vên chuyển chçt thâi sinh học, giúp đâm bâo nþĆc thâi đät chuèn, tái đến điểm xā lý têp trung. Ngoài ra, cæn có kho sā dýng hiệu quâ cho tþĆi tiêu hoặc nuôi cá. lþu trĂ phân bón hĂu cĄ và bể chĀa khí biogas Đồng thąi, việc tích hĉp các nguồn nëng lþĉng nếu có nhu cæu dă trĂ. Công nghệ áp dýng bao tái täo nhþ nëng lþĉng mặt trąi và khí biogas gồm hệ thống biogas hiện đäi vĆi khâ nëng thu làm giâm chi phí vên hành, giâm phý thuộc vào hồi khí metan và sân xuçt phân bón lóng, công lþĆi điện. Ngoài ra, nền tâng số hóa và công nghệ blockchain giúp minh bäch hóa quy trình nghệ û phân hĂu cĄ vi sinh để rút ngín thąi sân xuçt, nâng cao giá trð thþĄng mäi cûa sân gian xā lý và nâng cao chçt lþĉng sân phèm, phèm tái chế và phân bón hĂu cĄ. Tçt câ các cùng các công nghệ tă động hòa nhþ câm biến giâi pháp này täo ra chuỗi giá trð bền vĂng, thúc nhiệt độ, độ èm trong quá trình û. Để hỗ trĉ mô đèy să tham gia cûa các thành viên trong cộng hình, chính quyền và các tổ chĀc phát triển cæn đồng, hþĆng đến một hệ thống sân xuçt nông cung cçp vốn đæu tþ, chuyển giao công nghệ và nghiệp tuæn hoàn quy mô lĆn, hiệu quâ hĄn và tổ chĀc têp huçn cho ngþąi dån, đồng thąi tëng thân thiện vĆi môi trþąng. cþąng tuyên truyền để nâng cao nhên thĀc về lĉi ích cûa sân xuçt tuæn hoàn. Khi các yếu tố trên đþĉc đáp Āng, mô hình này không chî giúp 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG tối þu hòa tài nguyên, giâm thiểu ô nhiễm môi Việc áp dýng các mô hình quân lý chçt thâi trþąng mà còn täo ra giá trð kinh tế bền vĂng và phý phèm nông nghiệp theo hþĆng tuæn cho câ cộng đồng. hoàn täi Việt Nam đang cho thçy nhĂng tiềm Mô hình quân lý chçt thâi và phý phèm nëng nhçt đðnh nhþng vén tồn täi nhiều thách nông nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn có tiềm nëng thĀc cæn giâi quyết. Hai mô hình chính đþĉc phát triển thành quy mô lĆn hĄn, mć rộng tÿ triển khai gồm hệ thống tuæn hoàn khép kín và phäm vi cçp thôn, xã đến liên xã, huyện hoặc hệ thống tuæn hoàn mć, mỗi mô hình cò þu điểm thêm chí liên kết vùng. Tuy nhiên, để thăc hiện và hän chế riêng, phý thuộc vào quy mô sân đþĉc điều này cæn có să nâng cçp về cĄ chế quân xuçt, nguồn lăc tài chính và mĀc độ hĉp tác lċ, cĄ sć hä tæng và công nghệ nhìm đáp Āng giĂa các chû thể liên quan. yêu cæu về thu gom và xā lý nguồn tài nguyên Hệ thống tuæn hoàn khép kín chû yếu đþĉc một cách hiệu quâ. Trong mô hình này, chính áp dýng trong các trang träi và doanh nghiệp quyền đða phþĄng và các tổ chĀc hỗ trĉ đòng vai lĆn, nĄi cò đû điều kiện đæu tþ vào công nghệ xā trò quan trọng trong việc xây dăng quy hoäch lý chçt thâi hiện đäi nhþ biogas hoặc û phân tổng thể, hỗ trĉ pháp lý và giám sát hiệu quâ hĂu cĄ vi sinh. Mô hình này giúp tối þu hòa thăc thi. Để mć rộng phäm vi mô hình nông nguồn phý phèm ngay täi chỗ, giâm chi phí xā 391
  11. Tông quan quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam lý và hän chế tác động tiêu căc đến môi trþąng. kín hay mć, góp phæn giâm thiểu tác động tiêu Tuy nhiên, vĆi các hộ nông dân quy mô nhó, việc căc đến môi trþąng, täo ra giá trð kinh tế, thúc triển khai gặp nhiều rào cân, chû yếu do hän đèy phát triển nông nghiệp bền vĂng. Tuy chế về tài chính, thiếu hýt kiến thĀc kč thuêt và nhiên, quá trình triển khai vén gặp nhiều thách động lăc kinh tế chþa đû mänh để thúc đèy đæu thĀc, tÿ hän chế về tài chính, hä tæng, công tþ dài hän (Nguyễn Thð Minh Hiền & cs., 2024b; nghệ cho đến nhên thĀc cûa ngþąi dân và khâ Mai Lan PhþĄng & Nguyễn Thð Minh Hiền, nëng tiêu thý sân phèm tái chế. 2024; Vasilenko & Arbačiauskas, 2012; Để khíc phýc nhĂng rào cân này, cæn có các Lawrence & cs., 2006; Trianni & Cango, 2012). giâi pháp đồng bộ. Chính phû cæn đèy mänh Trong khi đò, hệ thống tuæn hoàn mć, vĆi ban hành chính sách hỗ trĉ tài chính, khuyến să tham gia cûa hĉp tác xã và tổ hĉp tác, mang khích đæu tþ vào công nghệ xā lý chçt thâi và läi lĉi thế về quy mô và tính cộng đồng trong phát triển cĄ sć hä tæng phù hĉp. Đồng thąi, thu gom, xā lý chçt thâi. Mô hình này giúp tên nâng cao nhên thĀc và đào täo kč thuêt cho dýng hiệu quâ phý phèm tÿ nhiều hộ sân xuçt, nông dån, thúc đèy hĉp tác giĂa các trang träi, góp phæn giâm áp lăc ô nhiễm môi trþąng. Tuy doanh nghiệp và đða phþĄng nhìm tối þu hòa nhiên, việc tổ chĀc và vên hành vén gặp nhiều nguồn lăc. Bên cänh đò, việc xây dăng thð hän chế, đặc biệt là vçn đề phối hĉp thu gom, trþąng tiêu thý ổn đðnh cho các sân phèm tái yêu cæu đæu tþ cĄ sć hä tæng và khò khën trong chế nhþ phån bòn hĂu cĄ, khí biogas thông qua tiêu thý sân phèm tái chế (Hoevenagel & cs., chính sách khuyến khích sā dýng và täo niềm 2007; Rademaekers & cs., 2011; Müller & tin cho ngþąi tiêu dùng cüng rçt quan trọng. Tunçer, 2013). Hiện nay, các cĄ sć xā lý trong Ngoài ra, việc mć rộng hĉp tác vĆi các tổ mô hình tuæn hoàn mć vén mang tính thû công, chĀc trong và ngoài nþĆc, áp dýng công nghệ tiên chþa đät hiệu suçt cao, trong khi thð trþąng cho tiến và xây dăng khung pháp lċ đồng bộ sẽ täo các sân phèm tái chế nhþ phån bòn hĂu cĄ và động lăc mänh mẽ cho să phát triển cûa mô hình khí sinh học còn gặp nhiều rào cân về cänh tuæn hoàn. Khi nhĂng giâi pháp này đþĉc thăc tranh và niềm tin cûa ngþąi tiêu dùng (Nguyễn hiện hiệu quâ, quân lý chçt thâi và phý phèm Thð Minh Hiền & cs., 2024b; Mai Lan PhþĄng & nông nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn sẽ trć thành Nguyễn Thð Minh Hiền, 2024). trý cột quan trọng trong chiến lþĉc phát triển Nhìn chung, để nâng cao hiệu quâ cûa câ nông nghiệp bền vĂng, giúp bâo vệ môi trþąng, hai mô hình, cæn có să hỗ trĉ mänh mẽ tÿ chính nâng cao thu nhêp cho ngþąi dân và täo nền tâng sách, đæu tþ công nghệ và phát triển cĄ chế hĉp cho nền nông nghiệp hiện đäi, hiệu quâ hĄn. tác phù hĉp. Hệ thống tuæn hoàn khép kín có thể phát huy hiệu quâ hĄn nếu đþĉc lồng ghép TÀI LIỆU THAM KHẢO vĆi các chính sách khuyến khích tài chính và đào täo kč thuêt cho nông dân quy mô nhó. Agamuthu P. (2009). Challenges and opportunitities in Agro waste management: An Asian perspective. Trong khi đò, mô hình tuæn hoàn mć cæn đþĉc Paper presented in Inaugural Meeting of First câi thiện thông qua việc đæu tþ vào cĄ sć hä Regional 3R Forum in Asia 11‐12 Nov 2009, Tokyo, tæng, nâng cao chçt lþĉng sân phèm tái chế và Japan. Retrieved from https://uncrd.un.org/ sites/ thúc đèy kết nối thð trþąng. Chî khi các rào cân uncrd.un.org/files/inaugural-3r-forum_s2-2-e.pdf on này đþĉc giâi quyết, quân lý chçt thâi nông Dec 1, 2024. nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn mĆi thăc să trć Bùi Thị Phương Loan (2022). Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của ngành nông nghiệp năm 2022. thành một giâi pháp bền vĂng và có tính khâ thi Viện Môi trường Nông nghiệp. cao trong thăc tiễn. Bộ NN&PTNT (2022). Báo cáo thống kê nông nghiệp. Truy cập từ https://www.mard.gov.vn/ Pages/ 4. KẾT LUẬN baocao-thong-ke.aspx# ngày 20/10/2024. Cramer J. (2014). Moving towards a circular economy Việc quân lý chçt thâi và phý phèm nông in the Netherlands: challenges and directions. nghiệp theo hþĆng tuæn hoàn, dù ć däng khép Utrecht University. pp. 1-9. 392
  12. Vũ Việt Hà, Mai Lan Phương, Nguyễn Thị Minh Hiền, Bạch Văn Thủy, Nguyễn Thị Phương, Đỗ Thị Nhài, Đỗ Thị Thanh Huyền Dahiya S., Kumar A.N., Shanthi Sravan J., Chatterjee MacArthur E. (2013). Towards the circular economy. S., Sarkar O. & Mohan S.V. (2018). Food waste Journal of Industrial Ecology. 2: 23-44. biorefinery: sustainable strategy for circular Mai Lan Phương & Nguyễn Thị Minh Hiền (2024). bioeconomy. Bioresour. Technol. 248: 2-12. Chính sách nông nghiệp tuần hoàn ở Việt Nam. https://doi.org/10.1016/J.BIORTECH.2017.07.176. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Del Borghi A., Moreschi L. & Gallo M. (2020). 22(7): 906-915. Circular economy approach to reduce water-energy Müller S. & Tunçer B. (2013). Greening SMEs by - food nexus. Curr. Opin. Environ. Sci. Health. Enabling Access to Finance. Strategies and 13: 23-28. Experiences from the Switch-Asia Programme. Đặng Thùy (2021). Tuần hoàn xanh, những mô hình Scaling-up Study 2013. The Switch-Asia giá trị. Truy cập từ https://nongthonviet.com. Network Facility. vn/tuan-hoan-xanh-nhung-mo-hinh-gia-tri.ngn ngày 1/10/2024. Nguyễn Thị Minh Hiền & Mai lan Phương (2023). Các rào cản và định hướng cho phát triển nông nghiệp Đỗ Hương (2021). Phụ phẩm nông nghiệp: nguồn tài tuần hoàn ở Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát nguyên bị lãng phí. Truy cập từ triển. 318(2): 06-08. https://baochinhphu.vn/phu-pham-nong-nghiep- nguon-tai-nguyen-dang-bi-lang-phi- Nguyễn Thị Minh Hiền, Mai Lan Phương, Cao Trường 102300165.htm ngày 20/10/2024. Sơn, Võ Hữu Công, Bùi Văn Đoàn, Nguyễn Thị Thu Phương, Quyền Đình Hà, Mai Thanh Cúc, Đỗ Ellen MacAuthor Foundation (2015). Growth within: a Thị Thanh Huyền, Trần Đức Trí, Bạch Văn Thuỷ circular economy vision for a competitive Europe. & Nguyễn Thị Phương (2024a). Sổ tay hướng dẫn Retrieved from https://www.ellenmacarthur phát triển nông nghiệp tuần hoàn phù hợp với điều foundation.org/assets/downloads/publications/Elle kiện ở Việt Nam. Bộ NN&PTNT. tr. 18-24 nMacArthurFoundation_Growth-Within_ July15. pdf. on May 19, 2021. Nguyễn Thị Minh Hiền, Mai Lan Phương, Nguyễn Văn Song, Mai Thanh Cúc, Phạm Ngọc Thach, Võ Hữu European Commission (2017). Communication from Công, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Thu Phương, the Commission to the European Parliament, the Đỗ Thanh Huyền & Phạm Thị Hoà (2024b). Đề tài Council, the European Economic and Social Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển Committee and the Committee of the Regions - nông nghiệp tuần hoàn. Bộ NN&PTNT. The Future of Food and Farming. COM. 713. OECD (1997). Glossary of Environment Statistics, Gontard N., Sonesson,U., Birkved M., Majone M., Studies in Methods, Series F, No. 67. United Bolzonella D., Celli A. & Schaer B. (2018). A Nations, New York. research challenge vision regarding management of agricultural waste in a circular bio-based economy Obi F.O., Ugwuishiwu B.O. & Nwakaire J.N. (2016). Crit. Rev. Environ. Sci. Technol. 48(6): 614-654. Agricultural waste concept, generation, utilization https://doi.org/10.1080/10643389.2018.1471957 and management. Nigerian J. Technol. 35(4): 957-964 He K., Zhang J. & Zeng Y. (2019). Knowledge domain and emerging trends of agricultural waste Pearce D.W. & Turner R.K. (1990). Economics of management in the field of social science: A natural resources and the environment. Baltimore scientometric review. Science of The Total MD: Johns Hopkins University Press. 378p. Environment. 670: 236-244. doi:10.1016/ Rademaekers K., Asaad S.S.Z. & Berg J. (2011).”Study j.scitotenv.2019.03.184 on the Competitiveness of the European Hoevenagel R., Brummelkamp G., Peytcheva A. & van Companies and Resource Efficiency. ECORYS, der Horst R. (2007). Promoting Environmental Teknologisk Institut, Cambridge Econometrics, Technologies in SMEs: Barriers and Measures. CES info and Idea Consult. Study prepared for European Commission, Institute for Prospective the European Commission, DG Enterprise Technological Studies. and Industry. Jun H. & Xiang H. (2011). Development of circular Snyder H. (2019). Literature review as a research economy is a fundamental way to achieve methodology: An overview and guidelines. Journal agriculture sustainable development in China. of Business Research. 104: 333-339. Energy Procedia. 5: 1530-1534. Therond O., Duru M., Roger-Estrade J. & Richard G. Lawrence S.R., Collins E., Pavlovich K. & (2017). A new analytical framework of farming Arunachalam M. (2006). Sustainability Practices of system and agriculture model diversities. A review SMEs: the Case of NZ. Business Strategy and the Agronomy for Sustainable Development. Environment. 15: 242-257. 37(3): 1-24. 393
  13. Tông quan quản lý chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam Tranfield D., Denyer D. & Smart P. (2003). Towards a and Implementation in Small and Medium Sized Methodology for Developing Evidence‐Informed Enterprises. Environmental Research, Engineering Management Knowledge by Means of Systematic and Management. 2(60): 58-66. Review. British Journal of Management. Velasco-Muñoz J.F., Mendoza J.M.F., Aznar-Sánchez 14(3): 207-222. J.A. & Gallego-Schmid A. (2021). Circular Trianni A. & E Cango. (2012). Dealing with barriers to economy implementation in the agricultural sector: energy efficiency and SMEs: Some empirical Definition, strategies and indicators. Resources, evidences. Energy. 37: 494-504. Conservation and Recycling. 170: 105618 University College Dublin (2017). Project of Wageningen University and Research (2018). Circular AgroCycle, The ‘circular economy’ applied to the agriculture: a new perspective for Dutch agri-food sector, presentation at The European agriculture. Retrieved from https://www.wur.nl/ Commission DG Research & Innovation hosted en/newsarticle/Circular-agriculture-a-new- conference on: ‘Harnessing Research and perspective-for-Dutch-agriculture-1.htm on May Innovation for FOOD 2030: A Science Policy 26, 2021. Dialogue’, Brussels, October 16th 2017. Xi H. (2011). Models of circular economy on Van Berkum S. & Dengerink J. (2019). Transition to agriculture in Yunnan province. Energy Procedia. sustainable food systems: the Dutch circular 5L 1078-1083. approach providing solutions to global challenges Zhang X.X., Ma F. & Wang L. (2013). Application of (No. 2019-082). Wageningen Economic Research. life cycle assessment in agricultural circular Vasilenko L. & Arbačiauskas V. (2012). Obstacles and economy. In Applied Mechanics and Materials Drivers for Sustainable Innovation Development Trans Tech Publications Ltd. 260: 1086-1091. 394
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
5=>2