intTypePromotion=1
ADSENSE

Tuyệt tập luyện đề thi THPT môn Sinh học

Chia sẻ: Books JSC MCBooks | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

133
lượt xem
39
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(BQ) Tài liệu Tuyệt đỉnh tinh tuyển luyện đề thi THPT quốc gia môn Sinh học tổng hợp các đề thi trắc nghiệm Sinh học. Mỗi đề thi gồm 50 câu cả lí thuyết lẫn bài tập. Hy vọng nội dung Tài liệu phục vụ hữu ích nhu cầu học tập và ôn thi môn Sinh học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tuyệt tập luyện đề thi THPT môn Sinh học

  1. 4 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA CUỘC SỐNG __________________ Có một cậu bé tự cho mình là đứa trẻ bất hạnh nhất thế giới này. Trong con mắt của bạn bè, cậu là kẻ nhát gan, yếu đuối. Trên nét mặt cậu thường lộ vẻ sợ hãi. Vào một ngày mùa xuân, bố cậu bé xin nhà hàng xóm một ít cây giống. Bố cậu muốn trồng chúng trước nhà. Ông bảo các con, mỗi đứa trồng một cây. Ông nói với chúng, cây của ai lớn nhanh nhất, người đó sẽ được ông tặng cho món quà giá trị. Cậu bé ấy cũng muốn nhận được món quà. Khi nhìn thấy anh chị em hào hứng chạy đi chạy lại tưới nước cho cây, không hiểu sao trong đầu cậu lại sinh ý nghĩ kỳ quặc: cậu mong cái cây mình trồng mau chóng chết đi. Vì thế cậu bỏ mặc nó. Một tuần sau, khi xem cái cây mình trồng, cậu bé ngạc nhiên phát hiện nó không những không héo úa, mà còn mọc ra mấy lá xanh nõn nà. So với những cái cây mà an chị em cậu trồng, nó dường như tươi tốt hơn và tràn đầy sức sống. Bố cậu thực hiện đúng lời hứa, mua cho cậu một món quà mà cậu thích nhất. Đồng thời, ông còn nói với cậu, cứ xem các cậu trồng cây, thì sau này hẳn cậu sẽ trở thành một nhà thực vật học xuất sắc. Từ đó trở đi, cậu bé dần trở nên lạc quan.
  2. MEGABOOK.VN - CHUYÊN GIA SÁCH LUYỆN THI 5 Vào một buổi tối, cậu bé trằn trọc không sao ngủ được. Nhìn ánh trăng vằng vặc ngoài sân, cậu chợt nhớ đến câu nói của thầy giáo dạy sinh vật: thực vật thường lớn lên vào lúc trời tối. Cậu nghĩ bụng, tại sao mình không thử xem cái cây mình trồng lớn như thế nào nhỉ? Khi cậu rón rén đi ra ngoài sân. Cậu nhìn thấy bố đang dùng gáo tưới nước cho cái cây cậu trồng. Ngay lập tức, cậu hiểu ra tất cả. Hóa ra, bố cậu âm thầm bón phân cho cái cây ấy. Cậu trở về phòng ngủ, gục mặt xuống giường mặc cho nước mắt chảy dài trên khuôn mặt. Thấm thoát mấy chục năm trôi qua. Cậu bé với đôi chân tập tễnh ấy mặc dù không trở thành một nhà thực vật học như ước nguyện của người cha, nhưng lại trở thành tổng thống nước Mỹ, tên ông là Franklin Roosevelt. DÀNH CHO NHỮNG AI MUỐN THÀNH CÔNG VÀ HẠNH PHÚC TRƯỚC TUỔI 35_______________________________ Các em hãy dành ra 10 phút để đọc và mất bao lâu cũng được miễn là phải viết ra được mục tiêu của mình vì nó cực kỳ quan trọng cho sự thành công.
  3. 6 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC MỤC TIÊU LÀ NHỮNG ƯỚC MƠ CÓ THỜI HẠN (BƯỚC 1 ĐỂ THÀNH CÔNG) “Những người có mục tiêu sống chắc chắn sẽ thành công vì họ biết rõ con đường mà họ đang hướng đến” - Earl Nightingale ĐỘNG LỰC VÀ MỤC TIÊU: SỨC MẠNH CHIẾN THẮNG Kết hợp của động lực và mục tiêu không chỉ là nguồn lực mạnh mẽ nhất của con người mà còn là hạt giống cho mọi thành công. Tất cả mọi thành đạt dù lớn hay nhỏ, đều được kích hoạt do mục tiêu và cung cấp năng lượng nhờ động lực. Trong các buổi nói chuyện chuyên đề về động lực, ngoài việc nói đến tầm quan trọng của sự tự khích lệ, giải thích vai trò của khát vọng, niềm tin, và lợi ích của việc hình dung ra công việc trước khi thật sự bắt tay vào thực hiện, tôi lại nói về mục tiêu. VÌ SAO MỤC TIÊU LẠI QUAN TRỌNG ĐẾN THẾ ? Có nhiều cách định nghĩa thành công. Định nghĩa hay nhất tôi từng nghe là Thành công là sự hoàn thành liên tục những mục tiêu ý nghĩa và có giá trị, nhà tâm lý học Charles Garfield đã từng làm việc với các nhà du hành vũ trụ, các nhà phát minh, các lãnh đạo doanh nghiệp, các vận động viên tầm cỡ thế giới, và các nhân vật thành đạt có tiếng khác, tin rằng bất cứ thành công nào cũng khởi đầu bằng một mục tiêu cụ thể cùng một khát vọng thật sự. Sống mà không có mục tiêu như thể đi dụ hành mà không có đích đến. Ta vẫn thấy vô số người cứ trôi dạt không phương hướng, không điểm dừng những dường như họ không hiểu được tại sao lại như vậy. Đáng buồn thay nhiều bạn trẻ cũng đang lâm vào tình trạng ấy. Tuy nhiên có một cách tương đối đơn giản để thay đổi tiến trình cuộc sống, bất kể tuổi tác hay hoàn cảnh, đó chính là đặt ra cho mình những mục tiêu cụ thể rõ ràng. LỢI ÍCH CỦA VIỆC THIẾT LẬP MỤC TIÊU Nhờ có mục tiêu, cuộc sống chúng ta có thể phong phú theo nhiều cách: • Động cơ - Mục tiêu bắt nguồn từ nhiều động cơ. Chúng cho chúng ta lý lẽ để hành động và khởi đầu những điều tốt đẹp.
  4. MEGABOOK.VN - CHUYÊN GIA SÁCH LUYỆN THI 7 • Sự độc lập - Mục tiêu giúp chúng ta giám chịu trách nhiệm với cuộc sống của chính mình. Thay vì chạy theo đám đông hoặc trôi lang thang trong cuộc đời, chúng ta chọn con đường riêng cho chúng ta, con đường giúp hoàn thành những ước vọng của mình. • Về định hướng - Mục tiêu cho chúng ta một đích đến. Biết được đích đến chúng ta có thể thấy rõ viễn cảnh tương lai. • Ý nghĩa - Cuộc sống có nhiều ý nghĩa hơn khi chúng ta nhận rõ điều chúng ta mong muốn. Thay vì chỉ tồn tại ngày này qua ngày khác, mục tiêu trong cuộc sống giúp chúng ta có được những lý do để bắt đầu cuộc sống thật sự. • Về sự hứng khởi vui tươi - Sống có mục đích là thuốc giải độc cho căn bệnh đáng sợ nhất mà xã hội hiện có: Sự nhàm chán. Làm sao mà bạn có thể chán chường được khi bạn có những điều hào hứng để thực hiện? Mục tiêu trong cuộc sống làm cho cuộc sống vui thú hơn, hấp dẫn hơn, và thêm nhiều thách thức mới. • Sự thảo mãn - Mục tiêu hơn bất kỳ điều gì khác, giúp chúng ta phát triển tiềm năng. Thiết lập mục tiêu giúp chúng ta nhận ra điều gì trong tầm tay. Mỗi bước thành công đều xây dựng nên lòng tự tin. Mỗi mục tiêu được hoàn thành giúp chúng ta thấy được nhiều hơn về điều chúng ta có thể thực hiện, dẫn dắt đến những mục tiêu mới và nhiều thành công hơn nữa. KHI ƯỚC MƠ TRỞ THÀNH MỤC TIÊU Tôi từng giảng một khóa học về thiết lập kế hoạch và thay đổi cơ cấu tổ chức tại một trường cao đẳng, trong đó cũng bao gồm việc thiết lập mục tiêu cho đơn vị. Tôi cho sinh viên làm bài tập như sau: Hãy viết mười mục tiêu cho cuộc sống của mình. Trong những giờ học sau tôi yêu cầu sinh viên cùng thảo luận về một trong số mười mục tiêu đó. Diane một nữ sinh viên trến bốn mươi tuổi, hăng hái và ham học, trình bày trước tiên. Cô nói, “ tôi luôn mơ ước một ngày nào đó được sống ở Châu Âu”. Tôi nói, “thật tuyệt nhưng nó mới gần như là một mục tiêu. Chúng ta có thể biến nó thành một mục tiêu cho cuộc sống bằng cách chỉ thực hiện hai điều đơn giản”. Tôi nhận được cái nhìn bối dối và câu hỏi tiếp theo là: “Tại sao đó không phải là một mục tiêu?”
  5. 8 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC “ Mục tiêu là ước mơ có thời hạn”. Tôi giải thích rằng khi ta đặt thời hạn cho một ước mơ thì đó là bước đầu tiên trong việc biến nó thành mục tiêu. Câu hỏi tiếp theo là: “ Cần phải có điều gì nữa để biến nó thành mục tiêu?” Câu trả lời: “ Châu Âu là một châu lục. Sao ta không giới hạn trong một không gian hẹp hơn nữa chẳng hạn như một quốc gia cụ thể nào đó, hoặc tốt hơn nữa một vùng, một thành phố?” Tôi tiếp tục giải thích rằng “ước mơ được sống ở châu âu một ngày nào đó” là một ví dụ tốt về một “mục tiêu gần”. Có những ước mở chẳng thể thành hiện thực vì chúng không đủ rõ ràng. Bộ não con người không hướng tới cái tổng quát mà hướng về cái đích cụ thể. Câu chuyện về cầu Golden Gate một thí dụ điển hình. Joseph Strauss hình dung về công trình càng sinh động, chi tiết chừng nào thi ông càng dễ hướng tới việc biến nó thành hiện thực chừng nấy. Khoảng ba năm sau, tôi nhận được một bức thư có dấu bưu điện ở Vine nước Áo trên đầu trang thư có là hàng chữ: “ Mục Tiêu Là Ước Mơ Có Thời Hạn” Đó là thư của Diane. Cô giải thích rằng cô đã đổi “một ngày nào đó bằng một năm cụ thể” và thu hẹp từ Châu Âu lại còn nước Áo, rồi thủ đô Vien. Cô đã có một việc làm rất tuyệt ở Liên Hiệp Quốc và hiện tại đang rất thích thú với công việc. Ước mơ của cô đã thành hiện thực! KHỞI ĐỘNG MỤC TIÊU 1. Hãy hiểu rõ sự khác biệt giữa mục tiêu và mong ước Khi hỏi mọi người rằng mục tiêu của họ là gì, thì câu trả lời mà bạn thường được nghe nhất là: Được hạnh phúc, được giàu có và được nổi tiếng. Đó không phải là mục tiêu, đó là mong ước. Mong ước là ước mơ không rõ ràng mà ta mong nó sẽ xảy đến với ta. Mục tiêu là bức tranh rõ nét của mong ước bởi trong đó còn có cả quyết tâm của chúng ta làm cho nó trở thành hiện thực. 2. Hãy viết ra các mục tiêu cụ thể của bạn Viết ra các mục tiêu là hành động cam kết đầu tiên với chính mình, nhìn thấy những mục tiêu đó trên giấy là bước khởi đầu cho việc biến chúng thành hiện thực. Hãy viết càng cụ thể càng tốt và xác định thời hạn hoàn thành cho từng mục tiêu. Càng tỷ mỉ chừng nào, suy nghĩ và hành động của bạn càng bị lôi
  6. MEGABOOK.VN - CHUYÊN GIA SÁCH LUYỆN THI 9 cuốn theo bức tranh đó chừng nấy. Sau đây là một số điều cần quan tâm khác nữa khi bạn lập kế hoạch cho cuộc sống: Những bước đi nào cần thiết để bạn hoàn thành những mục tiêu lớn? Những trở ngại gì mà bạn sẽ phải vượt qua? Bạn cần sự giúp đỡ của những ai? Bạn cần phải học hỏi những gì? 3. Kiểm tra và điều chỉnh các mục tiêu một cách thường xuyên Với danh sách “những điều cần làm” đã lập ra, chúng ta nên thường xuyên nhìn lại những điều mình mong muốn đạt được, ít nhật một lần trong một tuần, để thấy rằng bạn đã thay đổi ra sao. Tôi cũng thường thêm vào danh sách của mình những mục tiêu mới và đôi lúc thay đổi các lĩnh vực mà tôi quan tâm. Điều đó giúp tôi cảm thấy phấn chấn hơn vì mình đã tiến một bước dài trên con đường hướng đến mục tiêu mong muốn. Biết hướng tới mục đích thì người chậm chạp nhất cũng tiến nhanh hơn bất cứ kẻ nào nhanh nhẹn mà lang thang không mục đích. – G.Lessing
  7. 10 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC KHÔNG GÌ CÓ THỂ THAY CHO LÀM VIỆC CHĂM CHỈ (BƯỚC 2 ĐỂ THÀNH CÔNG) “Món quà quý giá nhất mà cuộc sống ban cho chúng ta là cơ hợi để làm những việc đáng làm, và cách mà chúng ta lựa chọn là làm một cách chăm chỉ.” – Theodore Roosevelt PHẦN THƯỞNG CHO VIỆC LÀM CHĂM CHỈ Dù có động lực mạnh mẽ và có mục tiêu rõ ràng bao nhiêu thì ước mơ của bạn cũng khó trở thành hiện thực nếu không có sự lỗ lực hết mình, không đầu từ thời gian, công sức, hy sinh, và thậm chí cả những lần thất bại. Kết quả cuối cùng rất cần đến sự phấn đấu bền bỉ và chỉ dành cho những ai không sợ thách thức. Sự nhiệt tình trong bất kỳ công việc nào cũng giúp chúng ta: 1. Nhận ra tiềm năng của mình. Những kết quả nho nhỏ ban đầu sẽ động viên và thúc đẩy chúng ta lỗ lực hơn nữa. Khi phát hiện ra những khả năng còn tiềm ẩn của mình, chúng ta sẽ cảm thấy tự tin hơn – một trong những thái độ không thể thiếu của những người thành công. Thành công mang lại sự tư tin, và tự tin mang lại nhiều thành công khác nữa. 2. Đương đầu với cuộc sống. Cuộc sống luôn buộc ta phải chọn lựa giữa chấp nhận hèn yếu, hay can đảm đối diện khó khăn. Luôn đặt mình trong trạng thái sẵn sàng giúp chúng ta có thái độ tích cực trong cách nhìn của mình trước bất kỳ hoàn cảnh nào. Dù có thành công hay không, chúng ta vẫn luôn cảm thấy vui khi đã cố gắng hết sức mình. 3. Tăng thêm ý nghĩa cho cuộc đời. Không có gì sung sướng hơn cảm giác hoàn tất một mục tiêu và biết rằng ta đã làm bằng tất cả sự nhiệt huyết. Chúng ta hạnh phúc vì tích lũy thêm một trải nghiệm có ý nghĩa cho cuộc sống của mình. MẪU SỐ CHUNG CỦA THÀNH CÔNG George, Alec Gallup cùng với nhà báo William Protor đã thực hiện những nghiên cứu quy mô nhất về đề tài thành công. Các câu hỏi phỏng vấn những
  8. MEGABOOK.VN - CHUYÊN GIA SÁCH LUYỆN THI 11 người thành đạt xoay quanh những vấn đề về hạnh phúc gia đình, năng lực làm việc, quan điểm sống, niêm tin… Các câu trả lời đều có một ý chung xuyên suốt rằng, thành công đến với họ không do may mắn hoặc tài năng đặc biệt gì cả. Họ Thành công vì họ muốn như vậy và họ thực hiện ý muốn đó thông qua sự kiên trì lỗ lực tối đa quyết tâm không gì lay chuyển được. Sau khi tập hợp, nghiên cứu các dữ liệu, các chuyên gia đi đến kết luận: “Ai Cũng Có Thể Thành Công Được Cả!” Các chuyên gia cho biết, họ chẳng tìm thấy được điều gì lạ lùng trong quá trình nghiên cứu, ngoài một chân lý thật đơn giản: Có quá nhiều người tự đặt mình vào vị thế bình thường ở cuộc đời này trong khi họ vốn sở hữu rất nhiềm tiềm năng để vươn lên tầm cao hơn hẳn. Hầu hết mọi người đều có thể thực hiện ba bước quan trọng nhất là Tạo động lực, thiết lập mục tiêu, và làm việc chăm chỉ để đạt đến Thành Công! LÀM VIỆC VÀ VUI ĐÙA LUÔN SONG HÀNH Dù biết rằng sự nhiệt tình trong công việc là rất cần thiết cho sự thành công nhưng chúng ta cũng không nên bỏ qua yếu tố vui đùa, mục đích nhằm giảm nhẹ áp lực và duy trì sự cân bằng – được xem là khá quan trọng trong cuộc sống. Armand Hammer, một nhà tư bản nổi tiếng, mất ở tuổi 92, có lần được hỏi cách nào mà một người có tuổi như thế lại có thể đủ sức đi khắp nơi trên thế giới để điều hành công việc và gặp gỡ các quan chức lãnh đạo chính phủ của nhiều nước. Ông trả lời: “Tôi yêu công việc của tôi. Tôi không thể chờ thêm một ngày mới bắt đầu. Tôi không bao giờ thức dậy mà không có ý tưởng nào trong đầu. Mọi thứ đối với tôi đều là thách thức”. George Bernard Shaw, một trong những kịch tác gia thành công nhất trong mọi thời đại, cũng có suy nghĩ giống như vậy khi viết, “Tôi muốn tận dụng mọi khả năng sức lực trong mọi lúc và luôn tìm niềm vui trong đó vì làm việc chăm chỉ chừng nào, tôi lại càng vui và sống lâu chừng ấy.” “Khi nói về tất cả những người bất hạnh trên thế giới này, bất hạnh nhất là những kẻ không tìm ra được một việc gì mình muốn làm.” – Lin Yu-T’ang
  9. 12 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC Hai bài học trên được trích bởi cuốn sách Những bài học cuộc sống – 20 điều quan trọng nhất trong cuộc sống của bạn của tác giả Hal Urban. Kinh nghiệm của Thầy: Các em hãy đặt mục tiêu trong từng giai đoạn và quan trọng nhất là ngày nào cũng có danh sách các việc ý nghĩa và giá trị được hoàn thành cho mục tiêu đó ( danh sách các việc hàng ngày chỉ là những việc nhỏ thôi ví dụ là - làm 5 bài tập về chủ đề oxit sắt…- Gặp bạn A hỏi bài toán gì đó… Cần một cuốn sổ nhỏ hay điện thoại thông minh để note các việc đó cho ngày mới trước khi đi ngủ) Các em hãy viết ra mục tiêu của mình trong năm tới và hai năm tới Mục tiêu của tôi giai đoạn từ ………… đến ……………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Mục tiêu của tôi giai đoạn từ ………… đến ……………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Bạn đã có mục tiêu, bạn đã có bức tranh toàn cảnh, bạn đã được trang bị các bước để thành công, giờ là lúc hành động mạnh mẽ. Chúc bạn thành công với cuốn sách tuyệt vời này! Let’s go....!
  10. Đề số 01 Thời gian làm bài 90 phút Câu 1. Cho các cặp cơ quan: (1) tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người. (2) vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp. (3) gai xương rồng và lá cây lúa. (4) cánh bướm và cánh chim. Những cặp cơ quan tương đồng là A. (1), (2). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4). Câu 2. Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các các nuclêôtit …3’- AAAXXAGGGTGX. Tỷ lệ ở đoạn mạch thứ hai của gen là Câu 3. Ở 1 loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1; Gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài. Cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình mang đúng 2 tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ: A. 4,95 %. B. 66 %. C. 30 %. D. 49,5 %. Câu 4. Về cấu tạo, cả ADN và prôtêin đều có điểm chung. A. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù. B. Đều có đơn phân giống nhau và liên kết theo nguyên tắc bổ sung. C. Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết phôtphodieste. D. Đều có thành phần nguyên tố hoá học giống nhau. Câu 5. Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên? (1) Chúng đều là các nhân tố tiến hoá. (2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên. (3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi. (4) Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. Câu trả lời đúng là: A. (1), (3) B. (1), (4) C. (1), (2) D. (2), (3)
  11. 14 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC Câu 6. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN. B. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ. C. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại. D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản). Câu 7. Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất? A. kích thước quần thể đạt mức tối đa. C. Các cá thể phân bố một cách ngẫu nhiên. B. kích thước quần thể dưới mức tối thiểu. D. Các cá thể phân bố theo nhóm. Câu 8. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau: Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa F1 0,49 0,42 0,09 F2 0,49 0,42 0,09 F3 0,4 0,2 0,4 F4 0,25 0,5 0,25 F5 0,25 0,5 0,25 Quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Đột biến gen. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 9. Xét các ví dụ sau: 1- Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá. 2- Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ. 3- Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh. 4- Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn. Những ví dụ nào phản ánh mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm? A. 1, 2, 3. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 3, 4.
  12. MEGABOOK.VN - CHUYÊN GIA SÁCH LUYỆN THI 15 Câu 10. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho cây Aa tự thụ phấn được F1. Trong số các cây F1, chọn ngẫu nhiên 4 cây thân cao, xác suất để trong số 4 cây chỉ có 3 cây thuần chủng. Câu 11. Cho phả hệ: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Cho biết bệnh do một gen quy định. Trong phả hệ, có bao nhiêu người chưa thể biết chính xác kiểu gen về tính trạng này? A. 2 người. B. 5 người. C. 3 người. D. 4 người. Câu 12. Một tập hợp các cá thể cùng loài, có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen thì được gọi là dòng thuần. Xét các đặc điểm: (1) Có tính di truyền ổn định. (2) Luôn mang các gen trội có lợi. (3) Không phát sinh các biến dị tổ hợp. (4) Thường biến đồng loạt và luôn theo một hướng. (5) Luôn có ưu thế lai cao. Dòng thuần có những đặc điểm nào? A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 4, 5. Câu 13. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa vàng được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2 gồm có 56,25% cây cho hoa đỏ; 37,5% cây cho hoa vàng; 6,25% cây cho hoa trắng. Cho F1 lai phân tích thì đời con có tỷ lệ A. 25% cây cho hoa vàng; 50% cây cho hoa đỏ; 25% cây cho hoa trắng. B. 25% cây cho hoa đỏ; 75% cây cho hoa vàng. C. 25% cây cho hoa đỏ; 50% cây cho hoa vàng; 25% cây cho hoa trắng. D. 75% cây cho hoa trắng; 25% cây cho hoa vàng. Câu 14. Ở phép lai giữa ruồi giấm ruồi giấm cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là A. 35%. B. 30%. C. 40%. D. 20%.
  13. 16 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC Câu 15. Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21 đến 350C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào? A. Môi trường A có nhiệt độ dao động từ 20 đến 350C, độ ẩm từ 75% đến 95%. B. Môi trường B có nhiệt độ dao động từ 25 đến 400C, độ ẩm từ 85% đến 95%. C. Môi trường C có nhiệt độ dao động từ 25 đến 300C, độ ẩm từ 85% đến 95%. D. Môi trường D có nhiệt độ dao động từ 12 đến 300C, độ ẩm từ 90% đến 100%. Câu 16. Một hóa thạch của một loài thực vật có hàm lượng đồng vị phóng xạ C14 người ta xác định được hàm lượng C14 có trong hóa thạch là 3125.10-16. Hóa thạch này có số tuổi là A. 11460. B. 17190. C. 28650. D. 34380. Câu 17. Xét các biện pháp nào sau đây: (1) Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau. (2) Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen. (3) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học. (4) Loại bỏ những cá thể không mong muốn. Có bao nhiêu biện pháp có thể tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống? A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 18. Sự quần tụ giúp cho sinh vật: 1- dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn. 2- dễ kết cặp trong mùa sinh sản. 3- chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu. 4- có giới hạn sinh thái rộng hơn. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 19. Cho một cây tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 43,75% cây cao; 56,25% cây thấp. Trong số những cây thân cao ở F1, tỷ lệ cây thuần chủng là A. 3 . B. 3 . C. 1 . D. 1 . 16 7 9 4 Câu 20. Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở A. kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh. C. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh B. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh. D. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
  14. MEGABOOK.VN - CHUYÊN GIA SÁCH LUYỆN THI 17 Câu 21. Người ta thả 10 cặp sóc (10 đực, 10 cái) lên một hòn đảo. Tuổi sinh sản của sóc là 1 năm, mỗi con cái đẻ 6 con/năm. Nếu trong giai đoạn đầu sóc chưa bị tử vong và tỷ lệ đực cái là 1:1 thì sau 3 năm, số lượng cá thể của quần thể sóc là A. 1280. B. 780. C. 320. D. 560. Câu 22. Quần thể nào trong các quần thể dưới đây đạt trạng thái cân bằng Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen aa 1 1 0 0 2 0 1 0 3 0 0 1 4 0,2 0,5 0,3 A. Quần thể 1 và 2 B. Quần thể 2 và 3 C. Quần thể 1 và 3 D. Quần thể 3 và 4 Câu 23. Theo lí thuyết, đời con F1 của phép lai nào sau đây có ưu thế lai cao cao nhất? A. AABB × DDEE. B. AABB × aaBB. C. AAbb × aaBB. D. AABB × AAbb. Câu 24. Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau: (1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống. (2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường . (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường. (4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là: A. (1) và (2). B. (3) và (4). C. (1) và (4). D. (2) và (3). Câu 25. Cho biết bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này, bên phía người vợ có ông ngoại bị mù màu, có mẹ bị bạch tạng. Bên phía người chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai dòng họ này đều không bị 2 bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con, xác suất để cả hai đứa con của họ đều bị cả 2 bệnh nói trên là A. 1 . B. 1 . C. 189 . D. 1 . 32 512 512 1024 Câu 26. Nếu ở một thời điểm nào đó,quần thể giao phối chưa cân bằng di truyền thì khi nào quần thể đó sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền ?
  15. 18 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC A. Chỉ cần sau 1 thế hệ tự do giao phối B. Sau 2 thế hệ tự do giao phối C. Có thể qua nhiều thế hệ tự do giao phối tùy thuộc vào tần số kiểu gen ở thế hệ P D. Vĩnh viễn quần thể không được cân bằng. Câu 27. Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gen A và B theo sơ đồ: Gen A Gen B ↓ ↓ enzim A enzim B ↓ ↓ Chất trắng 1 → Chất trắng 2 → Chất đỏ. Gen a và b không có khả năng đó, hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được F2. Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỷ lệ A. 1 . B. 1 . C. 1 . D. 3 . 9 4 8 7 Câu 28. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường. B. Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi. C. Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn. D. Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 29. Cho các thông tin: (1) làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. (2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST. (3) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể. (4) làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN. (5) làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. (6) Xảy ra ở cả thực vật và động vật. Trong 6 thông tin nói trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội dạng thể một? A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
  16. MEGABOOK.VN - CHUYÊN GIA SÁCH LUYỆN THI 19 Câu 30. Một tập hợp các cá thể cùng loài, có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen thì được gọi là dòng thuần. Xét các đặc điểm: (1) Có tính di truyền ổn định. (2) Luôn mang các gen trội có lợi. (3) Không phát sinh các biến dị tổ hợp. (4) Thường biến đồng loạt và luôn theo một hướng. (5) Luôn có ưu thế lai cao. Dòng thuần có những đặc điểm nào? A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 4, 5. Câu 31. Xét các phát biểu sau đây: (1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen. (2) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện. (3. Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến. (4) Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein. (5) Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit thì không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 32. Một phân tử mARN có 1200 nuclêôtit, trong đó có một bộ ba mở đầu và 3 bộ ba có khả năng kết thúc dịch mã (bộ ba UAA nằm cách bộ ba mở đầu 44 bộ ba; bộ ba UGA nằm cách bộ ba mở đầu 50 bộ ba; bộ ba UAG nằm cách bộ ba mở đầu 69 bộ ba. Khi dịch mã, trên phân tử mARN này có 10 ribôxom trượt qua 1 lần thì số axit amin mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là A. 700 axit amin. B. 510 axit amin. C. 3990 axit amin. D. 450 axit amin. Câu 33. Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đến kích thước tối thiểu. Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là A. quần thể cá chép. B. quần thể ốc bươu vàng. C. quần thể rái cá. D. quần thể cá trê. Câu 34. Trong quần thể ngẫu phối, xét một gen có 3 alen với tần số tương đối các alen: A1=p ; A2=q; A3=r. Quần thể được coi là cân bằng khi thoả mãn đẳng thức: A. p2+q2+r2+2pqr B. p3+q3+r3+3pqr C. p2+q2+r2+6pqr D. p2+q2+r2+2pq+2qr+2rp
  17. 20 TUYỆT ĐỈNH LUYỆN ĐỀ THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC Câu 35. Ở phép lai ♂AaBbDdEe × ♀ AaBbddEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 25% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 8% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ A. 2%. B. 31%. C. 69%. D. 62% . Câu 36. Nguyên nhân dẫn tới mỗi alen phân li về một giao tử A. Do các gen nhân đôi thành các cặp alen. B. Do các NST trong cặp tương đồng phân li về 2 cực tế bào. C. Do các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. D. Do trong tế bào, gen tồn tại theo cặp alen. Câu 37. Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. Ở F2, loại cây có độ cao 140cm chiếm tỉ lệ A. 15. B. 7 . C. 9 . D. 5 . 64 64 32 16 Câu 38. Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây không đúng? A. Tất cả các loài động vật ăn thực vật đều được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1. B. Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn nhất. C. Tất cả các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp và động vật tiêu thụ bậc 1. D. Mỗi bậc dinh dưỡng thường có nhiều loài sinh vật. Câu 39. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 10. Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST và ở cặp NST số 1 có trao đổi chéo tại 2 điểm, cặp NST số 3 và số 4 có xẩy ra trao đổi chéo tại một điểm, cặp NST số 2, số 5 không có trao đổi chéo, loài sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử ? A. 29 loại. B. 27 loại. C. 28 loại. D. 210 loại. Câu 40. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai nào sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau? A. AaXBXb × aaXBY. B. AaXbXb × AaXbY. C. AaXbXb × aaXBY. D. AaXBXb × AAXBY. Câu 41. Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao lai với cây thân cao, F1 được 75% cây cao, 25% cây thấp. Lấy 2 cây thân cao F1, xác suất để được 2 cây thuần chủng là A. 100%. B. 4 . C. 9 . D. 1 . 9 16 9
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2