intTypePromotion=1

Xây dựng kế hoạch kinh doanh điện tử sử dụng mô hình theo bài mẫu về Amazon & Cisco

Chia sẻ: Đinh Gấu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

0
294
lượt xem
71
download

Xây dựng kế hoạch kinh doanh điện tử sử dụng mô hình theo bài mẫu về Amazon & Cisco

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xây dựng kế hoạch kinh doanh điện tử sử dụng mô hình theo bài mẫu về Amazon & Cisco nhằm giới thiệu những nội dung chính của kế hoạch kinh doanh, trả lời được câu hỏi mô hình kinh doanh này là gì? Mục đích cung cấp thông tin và thu hút người đọc. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng kế hoạch kinh doanh điện tử sử dụng mô hình theo bài mẫu về Amazon & Cisco

  1. Xây dựng kế hoạch kinh doanh điện tử Sử dụng mô hình theo bài mẫu về Amazon & Cisco  kết hợp với các gợi ý sau Giới thiệu chung (Executive Summary) Mô tả Đây là phần quan trọng nhất của kế hoạch kinh doanh, mọi người đều sẽ  đọc phần này và một số người chỉ đọc duy nhất phần này để đánh giá kế  hoạch kinh doanh (worth considering) Đây là bản tóm tắt những nội dung chính của kế hoạch kinh doanh, mục  đích cung cấp thông tin và thu hút người đọc. Giới thiệu chung phải trả  lời được câu hỏi mô hình kinh doanh này là gì và tạo được động lực để  người đọc tiếp tục xem các nội dung chi tiết. Cần tránh: ­ Không trình bày lại các nội dung  ­ Không copy mục lục ­ Không phóng đại, thuyết phục nhưng thực tế ­ Không copy & paste nội dung Cần lưu ý: ­ Ai sẽ đọc kế hoạch kinh doanh? Nhà đầu tư/giám đốc ­ Đưa ra các mệnh đề thu hút người đọc (câu truyện ngắn, câu hỏi, số  liệu thống kê hoặc sứ mạng của công ty) ­ Các nội dung chính cần nhấn mạnh: thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh  tranh chính, lợi nhuận tiềm năng… đưa ra các nội dung có khả năng thu  hút người đọc.
  2. ­ Kết thúc bằng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh example: “In 2001, over 256.000 tourists with incomes in excess of US  40.000 visited Purma. These tourists need a place where they can shop to  give the best that Purma has to offer to their friends, their families, and  themselves. Purma Top Gifts is an e­business that sells top quality Purma  made gifts and souvenirs to customers who want the very best that Purma  has to offer. The purpose of this plan is to propose the launch of the Purma  Top Gifts Website and seek funding for its development”. ­ Độ dài: NGẮN – đủ 1 trang , thể hiện sự tập trung và ưu tiên ­ Khi nào viết: khi đã hoàn thành ½ kế hoạch và kết thúc khi hoàn thành  kế hoạch cùng với Kết luận Nhiệm vụ 1. Executive Summary Sau khi hoàn thành phần “Phân tích Cạnh tranh” hãy phác thảo 1­2 tranh  “Giới thiệu chung” về “Kế hoạch Kinh doanh điện tử” Mô hình kinh doanh (Business Description) Mô tả Giải thích bản chất và mục đích của công việc kinh doanh. Rõ ràng, đầy  đủ thông tin nhưng phải tạo được cảm hứng của người đọc. Giải thích  và đánh giá một cách khách quan, tích cực và nhiệt tình đối với ý tưởng  kinh doanh đang đề xuất.  Nội dung gồm 2 phần Phần 1. Ý tưởng kinh doanh ­ Phân tích hoạt động của ngành (industry analysis) ­ Sứ mệnh (mission statement) ­ Mục tiêu kinh doanh (business goals) ­ Mô hình kinh doanh (business model) Phần 2. Sản phẩm và dịch vụ
  3. ­ Mô tả chính xác sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp  ­ Lợi ích của khách hàng từ những sản phẩm, dịch vụ này Nhiệm vụ 2. Industry Analysis Hãy xác định ngành hàng doanh nghiệp điện tử sẽ hoạt động và phân tích  thực trạng ngành hàng này.  Nhiệm vụ 3. Mission Statement Hãy soạn thảo một Sứ mệnh (mission statement) cho doanh nghiệp điện  tử. Kèm theo khoảng 1­2 đoạn văn giải thích và làm rõ những nội dung  trong mission statement Gợi ý: Mỗi doanh nghiệp đều cần có một khẩu hiệu để giải thích ngắn gọn về  nhiệm vụ và tầm nhìn của doanh nghiệp mình. Sứ mệnh chính là điểm  khởi đầu để đưa ra các mục đích, mục tiêu và các tiêu chí đánh giá hoạt  động.  Có thể hiểu ngắn gọn, sứ mệnh chính là lời tuyên ngôn của một doanh  nghiệp, mong muốn của doanh nghiệp đó. Đó là lý do để doanh nghiệp ra  đời và tồn tại, chỉ ra đối tượng doanh nghiệp phục vụ, những mục tiêu  doanh nghiệp muốn đạt được trong tương lai. Một sứ mệnh được soạn  thảo đúng và chính sác sẽ mô tả rõ ràng hoạt động kinh doanh và tạo cảm  hứng cho nhân viên đóng góp vào thành công của doanh nghiệp. Sứ mệnh thường có một số đặc điểm sau: ­ Tầm nhìn: mục đích mà doanh nghiệp hướng tới, điều này giúp mọi  thành viên hiểu rõ doanh nghiệp và nhận thức được những đóng góp của  mình vào quá trình đạt được mục đích đó. Do đó, sứ mệnh thường gồm  những cụm từ như “tốt nhất”, “hàng đầu”, “chất lượng tốt nhất”, “trên  thế giới”… ­ Phạm vi: trong bối cảnh nhu cầu đa dạng và thay đổi nhanh, đặc biệt  trước tác động của ICT, sứ mệnh cần đủ rộng để có thể hướng tới nhiều  nhu cầu mà không phải thay đổi hàng năm. Vd. www.classmates.com, ban đầu hình thành với mục đích kết nối các 
  4. bạn đồng học cấp ba tại khắp nước Mỹ. Ngay sau đó, website này mở  rộng ra các trường cao đẳng và đại học và cả quân sự. Không chỉ dừng  lại tại đó, website mở rộng ra hoạt động kết nối mọi cá nhân với nhau.  CEO Michael Schutzer thừa nhận rằng nên lựa chọn một tên khác và một  sứ mệnh rộng hơn “Doanh nghiệp của chúng tôi có sứ mệnh rộng hơn  việc kết nối các người bạn đồng học” nó đã trở thành “một mạng lưới  kết nối quan hệ của mọi người”. ­ Thực tế: Phạm vi tuy rộng nhưng phải thực tế, nếu quá rộng và hứa  hẹn quá nhiều sẽ khó thực hiện.  Năm 2002, Microsoft đã thay đổi sứ mệnh từ “Empower people through  the greate software – any time, any place, and on any device” thành “to help  people and business through out the world realize their full potential”. Sứ mệnh mới rõ ràng rộng hơn, tuy nhiên nó có thực tế không? Có cam  kết quá nhiều không? Đặc biệt, nó có gợi ý cho mọi người về nét riêng  của Microsoft không? Hầu hết các chuyên gia viết Mission Statement đều  cho rằng đây là bước tụt hậu của Microsoft. ­ Tạo động lực: Sứ mệnh nên được sáng tác sao cho tạo được động lực  cho nhân viên, khách hàng, đối tác và các nhà đầu tư ­ Ngắn gọn và chính xác: Sứ mệnh không nên dài quá 25 từ, và càng dễ  nhớ càng tốt. Theo Peter Drucker, sứ mệnh nên đủ ngắn để in lên trên áo  phông của nhân viên. ­ Dễ hiểu: Dù trong lĩnh vực thương mại điện tử, sứ mệnh nên sử dụng  những từ ngữ thông dụng và dễ hiểu. Purma Top Gift’s mission statement: “The mission of Purma Top Gifts í to  be the world’s premier retailer of top quality Purma­made gifts and  souvenirs”. McDonald’s: To be the world’s best quick service restaurant experience.  Being the best means providing outstanding quality, service, cleanliness,  and value, so that we make every customer in every restaurant smile”. J.Sainsbury: “At Sainsbury’s we will deliver an ever improving quality  shopping experience for our customers with great product at fair prices. We 
  5. aim to exceed customer expectations for healthy, safe, fresh and tasty food  making their lives easier everyday”. Success Networks: “Our mission is to inform, inspire, and empower people  and orgnizations to be their best­both personally and professionally” Levi­Strausss: “We will market the most appealling and widely worn casual  clothing in the world. We will clothe the world” Quy trình viết một Sứ mệnh:  ­ Nên huy động tất cả các thành viên tham gia ­ Bắt đầu bằng Tầm nhìn (Vision) ­ Mỗi người liệt kê 5­10 từ mô tả doanh nghiệp. Chọn 3 quan trọng nhất ­ Mỗi người liệt kê 3­5 từ mô tả hình ảnh lý tưởng của công ty từ quan  điểm của khách hàng ­ Mỗi người liệt kê 3­5 từ mô tả hình ảnh lý tưởng của công ty từ quan  điểm của người quản lý và nhân viên Tập trung vào mục đích kinh doanh ­ Liệt kê các cơ hội thị trường và nhu cầu của khách hàng mà công ty  hướng tới ­ Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Liệt kê các thị trường sơ cấp và thứ  cấp ­ Liệt kê các sản phẩm dịch vụ công ty sẽ cung ứng để thỏa mãn nhu cầu  của khách hàng ­ Liệt kê 3­5 biện pháp để thành công Nhiệm vụ 4. Goals Hãy xác định ít nhất khoảng 6 mục đích (goals) cho hoạt động kinh doanh  điện tử. Mỗi mục tiêu cần được giải thích ngắn gọn và rõ ràng.
  6. Gợi ý: Mục đích giúp xác định những kết quả trong tương lai và những hoạt  động cần thực hiện để đạt được.  ­ Mục đích xuất phát từ sứ mệnh, sứ mệnh cung cấp “what” còn mục  đích cung cấp “how” hay “what do we need to do to acomplish our  mission” ­ Mục đích cần chỉ rõ những công việc cần làm: deliver, implement,  establish and supply là những động từ nên dùng để diễn tả mục đích ­ Ngắn hạn: trước đây các mục đích thường dài hạn nhưng với sự phát  triển của công nghệ thông tin với tốc độ của Internet, các mục đích cũng  nên ngắn hạn hơn. ­ Cụ thể: càng rõ ràng càng dễ thực hiện ­ Khó khăn: càng khó càng hấp dẫn nhưng phải khả thi Ví dụ: Purma Top Gifts ­ Triển khai một cửa hàng trực tuyến cung cấp đầy đủ các loại sản phẩm  của Purma mà khách hàng có nhu cầu ­ Xây dựng một website tốt, nhanh, dễ tìm kiếm, hấp dẫn và cung cấp cho  mọi người xem thông tin họ cần ­ Thiết lập một hệ thống phân phối linh hoạt và đáng tin cậy đối với  khách hàng ­ Tổ chức một chương trình liên kết để mở rộng các sản phẩm và dịch vụ  cung cấp ­ Xúc tiến các sản phẩm của Purma Top Gifps qua các phương tiện  truyền thống và trực tuyến Nhiệm vụ 5. Objectives Với mỗi mục đích trên, hãy liệt kê 3 mục tiêu cụ thể góp phần đạt được  mục đích đó.
  7. Các mục tiêu cụ thể thường ít được đưa vào trong kế hoạch kinh doanh,  tuy nhiên cần xác định rõ trong quá trình lên kế hoạch. Mục tiêu thường  có những đặc điểm sau: ­ Specific: chính xác cái gì, ở đâu, làm như thế nào ­ Measurable: bao nhiêu và đánh giá thế nào ­ Action­oriented: deliver, implement, establish, supply, create… ­ Realistic: có thể đạt được trong thời hạn nhất định ­ Time­bound: đưa ra một thời hạn cụ thể Ví dụ: ­ Website sơ bộ với 90% các tính năng yêu cầu phải được hoàn thành để  chạy thử 20 ngày trước khi đưa vào hoạt động ­ Mức độ online là 99.5%, thời gian không hoạt động dưới 0.5% ­ Thời gian tải xuống bất kỳ trang web nào trong site dưới 12 giây ­ 80% khách hàng đánh giá website trên 45 điểm theo Bảng đánh giá ­ Các thông tin được cung cấp sau tối đa 3 lần kích chuột ­ Thư góp ý gắn với từng trang, khách hàng góp ý sẽ nhận được phản hồi  trong vòn ngày Nhiệm vụ 6. “Value proposition” Soạn thảo các giá trị hoạt động kinh doanh đem lại cho khách hàng và  giải thích tại sao những giá trị này lại quan trọng đối với khách hàng. Nhiệm vụ 7. Business Model Lựa chọn 1 hoặc 2 mô hình kinh doanh thực sự phù hợp với những hoạt  động đã đề xuất, mô hình này phù hợp với những giá trị cung cấp và mô  hình doanh thu Gợi ý:
  8. Tìm hiểu và giải thích các mô hình kinh doanh sau: ­ Bán lẻ: amazon.com; landsend.com ­ Chợ: quickend.com, eloan.com ­ Trung gian: office.com ­ Sàn giao dịch: ebay.com, priceline.com ­ Cổng ngang: yahoo.com, msn.com ­ Cổng dọc: expedia.com ­ Sản xuất, phân phối: ford.com, pepsi.com ­ Dịch vụ: americanexpress.com, citygroup.com ­ Dịch vụ đào tạo trực tuyến: hbs.edu ­ Tư vấn trực tuyến: accenture.com ­ Tin tức: wsj.com ­ Thiết kế, sản xuất, cung cấp theo yêu cầu: boeing.com Một số mô hình điển hình khác ­ walmart.com (retail & online direct marketing) ­ gegxs.com (electronic tendering system) ­ bluemountain.com (viral marketing) ­ letsbuyit.com (group purchasing) ­ half.com (deep discount) ­ carpoint.com (value chain integrator) ­ ups.com (value chain service provider)
  9. ­ orbitglobal.com (supply chain improver) http://wps.prenhall.com/wps/media/objects/2519/2580469/BusModel.html Nhiệm vụ 8. Product/Service  Mô tả rõ ràng về sản phẩm và dịch vụ để thu hút sự chú ý của khách hàng  (AIDA) Phân tích thị trường Mô tả Phần này trong bản kế hoạch kinh doanh trình bày những hiểu biết về  khách hàng: họ là ai, đặc điểm của họ, tại sao họ sẽ thích mua sản phẩm  của doanh nghiệp. Phần này đòi hỏi người viết phải nghiên cứu thị  trường, xác định thị trường mục tiêu, và phân tích định vị sản phẩm để  tạo sự khác biệt với những đối thủ cạnh tranh khác.  Nghiên cứu thị trường cũng tập trung đánh giá môi trường kinh doanh và  hoạch định các chính sách marketing hỗn hợp (4Ps) Nhiệm vụ 9. Target markets Hãy xác định 2 hoặc tối đa 3 nhóm khách hàng mục tiêu đối với hoạt  động kinh doanh điện tử. Mô tả những nhóm khách hàng này thật chi tiết  về các thông tin nhân khẩu, địa lý, tâm lý, tập quán tiêu dùng…  Nhiệm vụ 10. Market research Lập kế hoạch nghiên cứu thị trường mục tiêu và đặt ra các mục tiêu  nghiên cứu, những số liệu cần thu thập Phân tích cạnh tranh Nhiệm vụ 11. Identìying competitors Tìm, liệt kê và xếp hạng 7­10 đối thủ cạnh tranh trực tiếp, 3­5 đối thủ  cạnh tranh gián tiếp và 3­5 đối thủ cạnh tranh tiềm năng.  Nhiệm vụ 12. Competitive Grid Chọn 2 đối thủ “nặng ký” nhất và lập Bảng so sánh cạnh tranh theo mẫu Nhiệm vụ 13.  Tổng hợp các thông tin so sánh thành báo cáo cạnh tranh Nhiệm vụ 14. Đánh giá website của đối thủ cạnh tranh
  10. Đánh giá website của 3 đối thủ cạnh tranh lớn nhất Nhiệm vụ 15. SWOT Chọn 3 đối thủ và phân tích SWOT Tổ chức hoạt động Nhiệm vụ 16. Website development Lập kế hoạch xây dựng và phát triển website Nhiệm vụ 17. Domain name Tìm một tên miền cho website của mình và giải thích tại sao lựa chọn tên  miền này Nhiệm vụ 18. Hosting service Lựa chọn giải pháp hosting website của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả tài chính Nhiệm vụ 19. Financial Statements Hoàn thành các bảng số liệu đánh giá hiệu quả tài chính ­ Start­up budget ­ Income and expense statement ­ Balance sheet ­ Cash flow statement Trình bày kế hoạch Nhiệm vụ 20. Presentation Dựa trên bản kế hoạch kinh doanh điện tử đã xây dựng, hãy trình bày  trong 15 phút trước ban giám đốc / các nhà đầu tư để thẩm định dự án. Phương pháp đánh giá bài tập thực hành NỘI DUNG GIẢNG DẠY THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
  11. Năm học 2008 – 2009 Chương trình dành cho K44, Kinh tế đối ngoại Lý thuyết 45 tiết (15 buổi ) Thực hành 15 tiết ( 4 buổi – 1 buổi bảo vệ project) PHẦN THỰC HÀNH (2 điểm) Mục tiêu: ­ Mục tiêu 1: Sinh viên nắm được kiến thức và kỹ năng xây dựng website TMĐT ­ Mục tiêu 2: Làm việc theo nhóm ( 5 thành viên) để xây dựng hoàn chỉnh website dựa  trên các công cụ được cung cấp theo từng bài thực hành cụ thể ­ Mục tiêu 3: Tìm hiểu các công nghệ, quy trình xây dựng website TMĐT điển hình và  đánh giá, lựa chọn được giải pháp phù hợp với từng loại hình kinh doanh khác nhau. Kết quả và phương pháp đánh giá: 1. Các nhóm hoàn thành từng bài tập thực hành theo hướng dẫn của giảng viên 2. Nộp kết quả cuối cùng là: ­ Website đã hoàn thành và chạy tốt ­ Báo cáo công việc của từng thành viên. 3. Nội dung Báo cáo công việc: Tiêu đề: BÁO CÁO THỰC HÀNH XÂY DỰNG WEBSITE TMĐT Lớp: ………………….  Khóa: ……………….. Tên nhóm: (mỗi nhóm tự đặt 1 tên tùy ý) Danh sách thành viên: 1.  2.
  12. 3. 4. 5.  Phần 1. Mô tả ý tưởng xây dựng website, cổng thông tin hay cửa hàng trực tuyến  (khoảng 500 từ) Phần 2. Mô tả các công việc đã thực hiện, yêu cầu chi tiết theo đúng các nhiệm vụ,  thao tác đã thực hiện . Sắp xếp theo trình tự công việc Ví dụ: BÁO CÁO 1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐàTHỰC HIỆN (Báo cáo các công việc theo đúng trình tự thời gian thực hiện để xây dựng website) Stt Nội dung Tên thành viên chịu  Thời gian Ghi chú trách nhiệm chính 1 Cài đặt Joomla, phiên bản  Dương Kim Chi 10 phút 1.5.4 2 Cài đặt cửa hàng trực tuyến  Trần Thành Long 10 phút VirtueMart, phiên bản 1.1.2 3 Cài đặt module tiếng Việt  Tô Thanh Vân 20 phút cho Joomla 4 Cài đặt module diễn đàn Quách Tường 2 giờ Nguồn: download  từ website …. 5 Thiết kế cấu trúc các Menu  Nguyễn Thanh Hoa 1 giờ nội dung 6 Cài đặt Template Trần Thành Long 10 phút Nguồn: Template 7 Cập nhật module quảng cáo Tô Thanh Vân 20 phút Lưu ý khi cấu  hình trong phần  quản trị 8 Thiết kế banner cho website Nguyễn Thanh Hoa 4 tiếng Lưu ý khi cấu  hình trong phần  quản trị 9 BÁO CÁO 2. THEO NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA TỪNG THÀNH VIÊN (Tổng hợp công việc của từng thành viên)
  13. Stt Nội dung Tên thành viên chịu  Thời gian Ghi chú trách nhiệm chính 1 Cài đặt Joomla, phiên bản  Dương Kim Chi 10 phút 1.5.4 Tổng thời gian tham gia: 10 phút 5 Thiết kế cấu trúc các Menu  Nguyễn Thanh Hoa 1 giờ nội dung 8 Thiết kế banner cho website Nguyễn Thanh Hoa 4 giờ Tổng thời gian tham gia: 5 giờ 4 Cài đặt module diễn đàn Quách Tường 2 giờ Nguồn: download  từ website …. Tổng thời gian tham gia: 2 giờ 3 Cài đặt module tiếng Việt  Tô Thanh Vân 20 phút cho Joomla 7 Cập nhật module quảng cáo Tô Thanh Vân 20 phút Tổng thời gian tham gia: 40 phút 2 Cài đặt cửa hàng trực tuyến  Trần Thành Long 10 phút VirtueMart, phiên bản 1.1.2 6 Cài đặt Template Trần Thành Long 10 phút Nguồn: Template Tổng thời gian tham gia: 20 phút Kết quả  phần thực hành được đánh giá trên Website đã hoàn thành và 2 Báo cáo nội  dung công việc của các thành viên. Website: Nộp 01 đĩa CD Báo cáo: Nộp 01 bản cứng Hướng dẫn làm bài tập thực hành TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ ­­­­­­ Tài liệu hướng dẫn thực hành Xây dựng Website Cổng thông tin và Cửa hàng trực tuyến Dành cho K44 – KTĐN
  14. Biên soạn: ThS. Nguyễn Văn Thoan ThS. Nguyễn Quang Trung Phần 1. CÀI ĐẶT WEBSITE 1. Cài đặt Xampp Chạy file Xampp trong thư mục tài nguyên Sử dụng bản Xampp 1.6.7, có thể download tại địa chỉ   http://itc.ftu.edu.vn  hoặc  http://www.apachefriends.org/  Mục   đích:   Cài   đặt   máy   chủ   web   Apache và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 2. Tạo cơ sở dữ liệu cho website Mở FireFox hoặc IE; Vào địa chỉ: http://localhost/xampp Chọn PhpMyadmin trong mục Tools Nhập vào Tên cơ  sở  dữ  liệu (vd.  mobile_data) và chọn kiểu dữ  liệu  utf8_general_ci (để  hỗ  trợ tiếng Việt cho website sau này). Sau khi chọn  xong nhấn và Create để thực hiện việc tạo CSDL. Lưu ý: Ghi nhớ tên cơ   sở dữ liệu để dùng trong quá trình cài đặt website. 3. Cài đặt website Sử   dụng   bộ   cài   Joomla   phiên   bản   1.5.6   (có   thể   download   tại:   http://itc.ftu.edu.vn hoặc www.joomla.org) Copy nội dung website vào trong thư mục C:\xampp\htdocs Lưu ý 1: Nếu giải nén bộ  cài website cần giải nén vào 1 thư  mục để  sau   đó đổi tên và thực hiện cài đặt. Lưu ý 2: Trong htdocs, mỗi thư mục chứa toàn bộ  nội dung một website,   có thể cài đặt nhiều website trên cùng một máy chủ.
  15. Vd. sau khi giải nén, đổi tên thư mục website thành mobile, khi đó đường  dẫn đến website có dạng C:\xampp\htdocs\mobile (lưu ý: trong thư mục  mobile lúc này chứa toàn bộ nội dung website) Để khởi động quá trình cài đặt website, chạy FireFox hoặc IE Nhập vào địa chỉ:  http://localhost/mobile  (để  khởi động quá trình cài đặt  cho website mobile – nội dung trong thư mục ..htdocs/mobile) Lưu ý: nếu sử dụng thư mục khác thì gọi đường dẫn theo tên thư mục đó. Ví   dụ:   thư   mục   ..htdocs/laptopmart  thì   đường   dẫn   là   http://localhost/laptopmart. Thực hiện đủ 7 bước để cài đặt theo hướng dẫn của bộ cài ! Lưu ý: Tại bước số 1, chọn ngôn ngữ là tiếng Việt để dễ theo dõi Tại bước số 2, 3 ấn Next/Tiếp theo Tại bước số 4: nhập vào localhost, root, mật khẩu để trống, tên cơ sở dữ  liệu đã tạo ở bước 2 (vd. mobile_data)  – Lưu ý đọc kỹ hướng dẫn trên   màn hình cài đặt tại bước này để điền chính xác thông tin vào các ô tương   ứng. Bước 5, next Bước 6, nhập vào tên website, email, mật khẩu quản trị, lưu ý: Nhớ mật  khẩu này để sử dụng sau này. Bước 7, hoàn tất viêc cài đặt bằng cách xóa thư  mục  Installation  nằm  trong thư mục Mobile ở trên.  4. Mở website để xem: Dùng địa chỉ: http://localhost/mobile 5. Quản trị website: Dùng địa chỉ: http://localhost/mobile/administrator
  16. Nhập vào tên đăng nhập (admin) và mật khẩu (đã đặt trong bước 6  ở  phần cài đặt). Lưu ý: Để thuận tiện trong quá trình thực hành và kiểm tra,  các nhóm đặt mật khẩu chung là tmdt2008.  6. Đối với các nhóm muốn đưa website vào hoạt động sau này cần: Sử  dụng tên website dạng: tenwebsite.ftu.edu.vn thì không mất phí.  Lưu trữ tại FTU miễn phí 5 năm.  Phần 2. QUẢN LÝ WEBSITE Chú ý: Sau khi cài đặt website cần tạo ngay user mới để phòng mất account   admin   hoặc   mật   khẩu.   Chọn   Site   ­­>   User   Manager   ­­>   New 1. Cài đặt Tiếng Việt Vào phần Quản trị: http://localhost/mobile/administrator Nhập vào tên và mật khẩu Vào phần Extensions (ở cột thứ 5) Chọn Install (ở dòng 1) Tại giao diện cài đặt, Browse đến thư  mục tài nguyên, chọn file nén vi­ VN.rar, sau đó ấn vào nút cài đặt (để cài đặt tiếng Việt cho phần người   dùng). Tiếp tục Browse đến thư  mục trên, chọn tiết vi­VN_admin để  cài tiếng  Việt cho phần Quản trị. Sau khi cài đặt xong, chọn Extensions, tại dòng  thứ 5 chọn tiếp Language Manager, kích chọn ô Tiếng Việt  ở  từng phần   Front end và Administration, sau đó ấn và nút Default để xác nhận. Sau   bước này, website hiển thị  các hướng dẫn bằng tiếng Việt  ở  cả  phần   Frontend và Backend. 2. Thay đổi banner Tùy từng template mà website sẽ sử dụng.
  17. Khuyến khích các nhóm chọn từng Template tùy ý và nghiên cứu sử dụng Lưu ý : Giảng viên sẽ  hướng dẫn cụ thể  cách thay banner và logo cho 1   hoặc 2 template. Mỗi template có 1 thư  mục riêng chứa  ảnh, style và các tài nguyên liên  quan. Để chỉnh sửa logo, chọn thư mục template, sau đó chọn thư mục có   tên của template đang dùng tìm đến ảnh đang dùng làm logo và thay vào đó  1 ảnh mới. Ví dụ  template mặc định khi cài xong website có tên là ‘ rhuk_milkyway’.  Để   sửa   logo   của   template   này   từ   thư   mục   website,   chọn   template­ >rhuk_milkyway­>images.   Trong   thư   mục   đó   có   1   file   ảnh  ‘mw_joomla_logo.png’ đang được dùng làm logo. Để thay logo, cách đơn   giản nhất là thiết kế  1 cái  ảnh khác có cùng kích thước, tên và loại file   với file này, sau đó copy thay vào trong thư mục đó. 3. Quản lý Main Menu Vào phần Quản trị Chọn Trình đơn (ở cột 2), chọn Main Menu (ở dòng thứ 3) Muốn sửa Menu nào, kích chuột thẳng vào Menu đó để chỉnh sửa Vd. Home  Trang chủ; Products  Sản phẩm  4. Quản lý Top Menu Trong phần Quản trị Chọn Trình đơn, chọn Top Menu (ở dòng thứ 5) Trong đó có 4 menu con, để sửa menu nào, kích chuột vào menu đó Sửa tên trong bảng cấu hình và Save lại (nút save góc trên, bên phải) 5. Quản lý Menu bên trái  Tắt hai mục Main Menu và Other Menu ở cột bên trái
  18. ­ Vào phần quản trị ­ Vào Phần mở  rộng  Quản lý Module  Tại cột ví trí, chọn Left để  hiển thị các module ở cột bên trái. ­ Lần lượt kích vào nút dấu tích màu xanh để tắt các menu Main menu và  Other menu ­ Ra trang mặt tiền để kiểm tra (ấn F5 hoặc Refresh để kiểm tra kết quả) Lưu ý: Các vấn đề cụ thể, hỏi giảng viên hướng dẫn. 6. Đổi tên các module bên trái Vào phần quản trị Vào Phần mở rộng  Quản lý Module  Tại cột thứ 3, Chọn vị trí, chọn  Left. Các module của cột bên trái được sắp sếp đúng thứ tự Muốn sửa tên module nào, kích chuột vào đó và sửa tên, sau đó Save lại. Lưu ý: Module này là mô đun thuộc phần quản lý cửa hàng, sẽ thực hành  chi tiết  ở  phần sau. Đây là loại module Article Categories cho phép hiển   thị các nhóm tin (categories) 7. Tạo một khối MENU để  quản lý tin, hiển thị   ở  bên trái gồm các  nội dung sau GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Sam sung Nokia Motorola BenQ
  19. Mục đích: Khi kích vào các menu này sẽ hiện ra thông tin giới thiệu chung   về  từng loại sản phẩm đó. Đây là Menu tin giới thiệu về  các hãng, dòng   sản phẩm. Các bước cụ thể như sau: Trước hết vào phần Quản trị i. Nội dung (cột 3)  Quản lý nhóm tin  Thêm mới (bên phải, trên) Đặt tên Nhóm tin (Section) là: SẢN PHẨM ii. Nội dung  Quản lý chủ đề con  Thêm mới  Thêm lần lượt các chủ đề con tương ứng với  Samsung, Nokia, Motorola,  BenQ.  Lưu ý : khi thêm, đặt tên và chọn chủ  đề  con nằm trong nhóm tin là SẢN   PHẨM đã tạo ở bước trên. ii. Tạo khối MENU  tương  ứng với Nhóm tin SẢN PHẨM (để  khi kích  vào Menu đó sẽ hiển thị tin ra ngoài trang chủ). Vào phần quản trị Trình đơn (cột 2)  Quản lý Menu (dòng 1) Thêm mới, lưu ý điền cả 4 ô là : SẢN PHẨM sau đó Lưu lại. Lưu ý : Bước này mởi chỉ  tạo ra Khối menu, chưa có menu cụ  thể  link   đến các hãng. iii. Hiển thị Menu ra ngoài, đặt tại cột bên trái, vị trí đầu tiên Vào phần quản trị Phần mở rộng (cột 5)  Quản lý Mô đun (dòng 2) 
  20. Tìm mô đun có tên là SẢN PHẨM vừa tạo, kích chuột vào đó để cấu hình .   Lưu ý : Chọn các nút : Cho hiển thị tiêu đề, Đã bật, vị trí là Left . Sau đó  Lưu lại. Ra ngoài kiểm tra (ấn F5 hoặc reFresh). Lưu ý : Sau bước này, trên trang   chủ mới chỉ có Tên tiêu đề Menu to, chưa có các menu con trong đó. Tiếp tục tạo các Menu con ­ Vào phần quản trị ­ Trình đơn (cột 2)  SẢN PHẨM (dòng cuối) ­ Thêm mới    Các bài viết/Article  Giao diện chủ  đề  con dạng  Blog  layout  Nhập vào đủ các thông tin ở những ô : Tiêu đề, Alias và Chủ đề  con tương  ứng với tên Menu con đó, ví dụ : menu là Samsung thì Chủ  đề  con chọn là Samsung. Sau đó Lưu lại và ra ngoài kiểm tra. Lần lượt tạo đủ  các Menu con tương  ứng với các loại sản phẩm đã  dự kiến. ưu ý : Khi kích vào các Menu con là đều chưa có tin chi tiết do chưa tạo  tin trong các thư mục tin để hiển thị ra ngoài.  8. Tạo tin cho các Menu trên Vào phần quản trị Nội dung (cột 3)  Quản lý bài viết (dòng 1) Thêm mới Nhập vào các nội dung của bài viết :  ­ Tiêu đề ­ Alias
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2