intTypePromotion=1

Xây dựng quy trình phân loại nhóm nguy cơ của u nguyên bào thần kinh khuếch đại MYCN

Chia sẻ: Kloi Roong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
48
lượt xem
2
download

Xây dựng quy trình phân loại nhóm nguy cơ của u nguyên bào thần kinh khuếch đại MYCN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày về phân loại nhóm nguy cơ cao u nguyên bào thần kinh kết hợp đặc điểm lâm sàng và quy trình PCR định lượng xác định khuếch đại MYCN, góp phần định hướng liệu trị can thiệp cá thể dựa vào phân loại nhóm nguy cơ để tác động hiệu quả hơn trong liệu trị ung thư.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng quy trình phân loại nhóm nguy cơ của u nguyên bào thần kinh khuếch đại MYCN

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN LOẠI NHÓM NGUY CƠ<br /> CỦA U NGUYÊN BÀO THẦN KINH KHUYẾCH ĐẠI MYCN<br /> Trương Đinh Kiều Diễm*, Nguyễn Nhật Quỳnh Như*, Võ Văn Thành Niệm*, Nguyễn Thị Hà Giang*,<br /> Bùi Thị Thanh Huyền**, Tô Thùy Nhi**, Vũ Trường Nhân**, Nguyễn Đình Văn**, Hồ Trần Bản*,<br /> Trương Đình Khải*, Carol J.Thiele***, Bùi Chí Bảo*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Phân loại nhóm nguy cơ cao UNBTK kết hợp đặc điểm lâm sàng và quy trình PCR định lượng<br /> xác định khuyếchđại MYCN.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Có 60 khối UNBTK sẽ được phân thành 2 nhóm: (1) nhóm mô được tách chiết<br /> DNA để phân tích với các dấu ấn di truyền như: MYCN bằng kĩ thuật PCR định lượng (qPCR) và kiểm tra với<br /> tế bào dòng có hoặc không khuếch đại MYCN. Kết quả được phân tích tương quan với giữa đặc tính sinh học với<br /> đặc trưng lâm sàng.<br /> Kết quả: Nghiên cứu đã thu nhận 60 hệ DNA từ mô sinh thiết và nuôi cấy thành công 5/60 khối tế bào sơ<br /> cấp thu từ sinh thiết UNBTK thuộc nhóm nguy cơ cao. Nhóm khuyếch đại MYCN chiếm 11/60 (khoảng 18,3%)<br /> và có tương quan với dòng tế bào khuyếch đại MYCN. Nghiên cứu này góp phần định hướng liệu trị can thiệp cá<br /> thể dựa vào phân loại nhóm nguy cơ để tác động hiệu quả hơn trong liệu trị ung thư.<br /> Kết luận: Chúng tôi đã xây dựng thành công quy trình định lượng khuếch đại MYCN bằng phương pháp<br /> qPCR. Từ đó có thể góp phần hỗ trợ cho việc tiên lượng điều trị nguy cơ UNBTK. Đề tài được hỗ trợ bởi quỹ phát<br /> triển khoa học và công nghệ quốc gia Nafosted, mã số 106-YS.06-2014.48.<br /> Từ khóa: U nguyên bào thần kinh, phân nhóm nguy cơ, MYCN, FISH, qPCR.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> MYCN STRATIFICATION OF RISK IN NEUROBLASTOMA BY BY Q-PCR<br /> Truong Dinh Kieu Diem, Nguyen Nhat Quynh Nhu, Vo Van Thanh Niem, Nguyen Thi Ha Giang,<br /> Bui Thi Thanh Huyen, To Thuy Nhi, Vu Truong Nhan, Nguyen Dinh Van, Ho Tran Ban,<br /> Truong Dinh Khai, Carol J.Thiele, Bui Chi Bao<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 19 - No 5 - 2015: 1 - 7<br /> Objective: Since MYCN amplification is closely associated to high-stage neuroblastomas and an inverse<br /> correlation with clinical neuroblastoma stages, the aims are to study amplified MYCN classified the risk groups<br /> by quantitative PCR.<br /> Methods: A total of 60 NBs will be assigned into 2 groups: (1) tissue genomic DNA was extracted for<br /> MYCN amplification by quantitative PCR (qPCR) and confirmed with control cell lines (with or without MYCN<br /> amplification).<br /> Results: The study has collected DNA from 60 tissue biopsy system and successfully cultured primary cells<br /> 5/60 blocks from biopsies obtained NB high risk group. MYCN amplification Group occupies 11/60<br /> (approximately 18.3%) and correlated with MYCN amplified cell lines.<br /> <br /> * Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh.<br /> ** Bệnh viện Nhi Đồng 2.<br /> ***Pediatric Oncology Branch, Center for Cancer Research.<br /> Tác giả liên lạc: TS.BS Bùi Chí Bảo,<br /> ĐT: 0909708225,<br /> Email: bcbao@ump.edu.vn.<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Nhi<br /> <br /> 1<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> Conclusion: This study contributes highly to the molecular control of MYCN based marker to stratify the<br /> NB risks and further help clinicians to work more effectively in cancer treatment.<br /> Key words: Neuroblastoma, risk stratification, MYCN, FISH, qPCR.<br /> lượng bệnh u nguyên bào thần kinh như: mất<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> đoạn ở cánh ngắn nhiễm sắc thể số 1 (1p) (gặp<br /> U nguyên bào thần kinh (UNBTK) là khối u<br /> khoảng 35% trường hợp u nguyên bào thần<br /> đặc nằm ngoài hộp sọ phổ biến và là nguyên<br /> kinh) và mất đoạn ở cánh dài NST số 11 (11q)<br /> nhân gây ra 15% ca trong tổng số ca tử vong có<br /> (gặp 43% trường hợp u nguyên bào thần kinh),<br /> liên quan đến ung thư ở trẻ em (5). Mặc dù đã có<br /> thêm đoạn cánh dài NST số 17 (17q) (gặp khoảng<br /> nhiều kết hợp phương pháp điều trị đa mô<br /> 50% trường hợp)(2). Những biến đổi di truyền<br /> phương thức hiện đại, bao gồm hóa trị, giải<br /> này đều có tiên lượng xấu, hoặc tiên lượng tái<br /> phẫu, xạ trị, cấy tế bào gốc, tác động biệt hóa<br /> phát đối với việc điều trị trong u nguyên bào<br /> bằng Retinoic acid và kể cả liệu pháp miễn dịch,<br /> thần kinh.<br /> đa số bệnh nhân UNBTK ở giai đoạn trễ (giai<br /> Như vậy có nhu cầu cho chỉ thị sinh học giúp<br /> đoạn IV) và có tỉ lệ sống sót 5 năm của bệnh<br /> trong việc chẩn đoán và theo dõi điều trị của<br /> nhân thấp hơn 40% (5,6). Nhu cầu các chỉ thị sinh<br /> bệnh nhân UNBTK là cần thiết. Ngoài ra, việc<br /> học mới có thể cải thiện phương pháp phân tầng<br /> sàng lọc tế bào gốc ung thư mục tiêu cho thuốc<br /> nguy cơ của bệnh lý này và phát triển những<br /> có thể ngăn chặn tình trạng tái phát đang diễn ra<br /> chiến thuật trị liệu có hiệu quả hơn nhằm cải<br /> và góp phần hỗ trợ cho chiến lược điều trị đa mô<br /> thiện kết quả điều trị là cần thiết, tuy nhiên vẫn<br /> thức trên ung thư.<br /> chưa được xây dựng và phát triển. Một vài chỉ<br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> thị di truyền phân tử nhằm tiên lượng kết quả<br /> điều trị tốt như Calreticulin và các gene mục tiêu<br /> Nghiên cứu phân loại nhóm nguy cơ cao<br /> TrkA, GRP75, và B4GALNT3 hoặc tiên lượng<br /> UNBTK kết hợp đặc điểm lâm sàng và quy trình<br /> xấu như MYCN, ALK, ATRX và các bất thường<br /> PCR định lượng xác định khuyếch đại MYCN.<br /> cấu trúc ở NST -1p, -11q, +17q, đã được nghiên<br /> <br /> cứu(8,10).<br /> MYCN - là gen tiền ung thư nằm trên<br /> cánh ngắn NST số 2 (2p24)(10,4). Sự khuyếch<br /> đại MYCN thường gặp ở giai đoạn muộn<br /> (III, IV) của u nguyên bào thần kinh tiên phát<br /> trên các bệnh nhân chưa được điều trị, hoặc<br /> đôi khi được phát hiện ở các u nguyên bào<br /> thần kinh có độ ác tính cao, với tỷ lệ gặp<br /> khoảng 20-25%(3). Đối với u nguyên bào thần<br /> kinh có khuyếch đại gen MYCN thì dù ở lứa<br /> tuổi hay giai đoạn bệnh nào, đều có tiên<br /> lượng xấu, tỷ lệ sống trên năm năm của bệnh<br /> nhân chỉ khoảng 30%(4,1).<br /> Ngoài ra, có một số biến đổi về cấu trúc<br /> nhiễm sắc thể khác, tồn tại độc lập hoặc có mối<br /> liên quan chặt chẽ với sự khuyếch đại gen<br /> MYCN cũng có ý nghĩa quan trọng trong tiên<br /> <br /> 2<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Mẫu mô UNBTK được thu nhận từ bệnh<br /> viện Nhi Đồng 2.<br /> <br /> Thu nhận mẫu<br /> Mẫu mô được thu nhận tại bệnh viện Nhi<br /> đồng 2. Mẫu mô sau quá trình phẫu thuật sẽ<br /> được giữ trong môi trường DMEM, 10% huyết<br /> thanh bào thai bê (Fetal bovine serum - FBS), 1%<br /> penicillin và streptomycin và được chuyển đến<br /> phòng thí nghiệm Trung tâm Y Sinh học phân tử<br /> trong 24 giờ.<br /> <br /> Phân lập và nuôi cấy tế bào<br /> SH-SY5Y dòng tế bào neuroblastoma không<br /> khuyếch đại MYCN và IMR-32 khuyếch đại<br /> MYCN được nuôi và duy trì như mô tả trước<br /> (NCI, Carol Thiele Lab). Cấy chuyền thực hiện<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Nhi<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> thao tác tách tế bào bằng cách sử dụng 0,25%<br /> trypsin / EDTA 1%.<br /> Trong nghiên cứu này tế bào ung thư sơ cấp<br /> thu nhận từ sinh thiết từ khối mô được nuôi<br /> trong môi trường DMEM bổ sung 10% huyết<br /> thanh thai bò (FBS), 1% penicillin và<br /> streptomycin, ở 370C, 5% CO2.<br /> <br /> Thu nhận mẫu<br /> Mẫu mô được thu nhận tại bệnh viện Nhi<br /> đồng II. Mẫu mô sau quá trình phẫu thuật sẽ<br /> được giữ trong môi trường DMEM, 10% huyết<br /> thanh bào thai bê (Fetal bovine serum - FBS), 1%<br /> penicillin và streptomycin và được chuyển đến<br /> phòng thí nghiệm Trung tâm Y Sinh học phân tử<br /> trong 24 giờ.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> phản ứng (không có hiện tượng hai mồi bắt cặp<br /> với nhau (dimer primers) và các sản phẩm<br /> không đặc hiệu khác).<br /> <br /> Phân tích dữ liệu<br /> Phương pháp so sánh Ct để tính số bản sao<br /> DNA của MYCN (2p24) trên UNBTK. Chu kỳ<br /> ngưỡng được sử dụng để xác định giá trị Ct cho<br /> từng mẫu. Ct được định nghĩa là phân đoạn chu<br /> kỳ PCR mà tại đó các tín hiệu huỳnh quang đạt<br /> giá trị ngưỡng.<br /> Công thức ΔCt để chuyển đổi giá trị Ct<br /> thành số bản sao với các hiệu chuẩn (mẫu đối<br /> chứng DNA bình thường) số bản sao được thiết<br /> lập như sau:<br /> Q = E∆Ct(1)<br /> <br /> Tách chiết DNA<br /> <br /> Q = E(Ct của gen kiểm soát nội bộ - Ct của gen MYCN) (2)<br /> <br /> DNA được tách chiết từ khối u bằng Wizard<br /> Genomic DNA Purification Kit (Promega).<br /> <br /> Trong đó:<br /> <br /> Khối u được cắt thành những miếng nhỏ và<br /> đồng nhất trong dung dịch PBS. Dịch mô được ủ<br /> với Nuclei Lysis Solution ở 65ºC trong 1 giờ và<br /> làm lạnh đến nhiệt độ phòng. Bổ sung Protein<br /> Precipitation Solution vào hỗn hợp ly giải, ủ trên<br /> đá trong 5 phút và ly tâm hỗn hợp ở tốc độ cao<br /> trong 15 phút ở 4ºC. Thu dịch nổi chứa DNA.<br /> Thêm isopropanol với tỷ lệ 1: 1 và trộn đều dung<br /> dịch cho đến khi xuất hiện sợi trắng của DNA.<br /> Ly tâm ở tốc độ cao trong 10 phút ở 4ºC. Loại bỏ<br /> dịch nổi, rửa mẫu bằng Ethanol 70% và để khô<br /> tự nhiên. Hòa tan DNA bằng dung dịch DNA<br /> Rehydration ở 65ºC trong 1 giờ bằng máy ủ lắc.<br /> DNA được lưu trữ ở 20ºC để sử dụng sau.<br /> <br /> Phương pháp PCR định lượng (qPCR)<br /> Mẫu DNA sau khi tách chiết tiến hành chạy<br /> Realtime-PCR với cặp mồi đặc hiệu cho gen NMyc và gen POLR2D (gen kiểm soát nội bộ)<br /> bằng SYBR Green I Takara Kit, theo chu trình<br /> nhiệt 950C trong 3 phút, 950C 15 giây, 600C 1<br /> phút, trong 40 chu kỳ. Đối với mỗi phản ứng<br /> qPCR cần thiết lập một phân tích đường cong<br /> nóng chảy → phân tích điểm chảy (melting<br /> curve) để đảm bảo tính đặc hiệu trong mỗi ống<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Nhi<br /> <br /> - Q là giá trị biểu diễn sự khác biệt của gen<br /> bệnh so với gen chứng nội<br /> - E là hiệu suất của phản ứng QPCR (khi<br /> hiệu suất đạt 100% thì E = 2)<br /> (De Preter, Speleman et al. 2002, Ryan S<br /> McCulloch et al. 2012).<br /> Sử dụng công thức định lượng để tính ∆ Ct,<br /> ∆ Ct ≥ 4 thì kết luận MYCN khuếch đại, ngược<br /> lại ∆ Ct < 4 thì kết luận MYCN không khuếch<br /> đại.<br /> <br /> Lai huỳnh quang tại chỗ trên NST với tế bào<br /> thu từ khối u NB<br /> Mẫu mô bảo quản trong môi trường DMEM<br /> vận chuyển về phòng thí nghiệm. Cắt nhỏ mô ủ<br /> trong trypsin 1X trong 30 phút. Lọc và ly tâm thu<br /> tế bào, cố định trong dung dịch Carnoy (3<br /> methanol: 1 acid acetic) sau đó nhỏ dung dịch tế<br /> bào lên lam kính và đánh dấu vùng tế bào, để<br /> khô ít nhất 1 giờ. Để probe ở nhiệt độ phòng đến<br /> khị tự rã đông hoàn toàn. Nhỏ probe lên vùng tế<br /> bào đã được đánh dấu sau đó đậy bằng miếng<br /> kính mỏng và dán keo. Đặt vào tủ lai với chương<br /> trình như sau: 750C trong 5 phút, 370C trong 18<br /> giờ. Sau khi lai, rửa lam kính trong dung dịch<br /> rửa 2X SSC trong 2 phút ở 720C, để khô tự nhiên,<br /> <br /> 3<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> nhuộm nhân với DAPI. Quan sát hình ảnh của<br /> probe, Các tế bào bình thường có 2 tính hiệu đỏ<br /> (gen MYCN) và 2 tính hiệu xanh cho gen chứng<br /> nội (LAF). Các tế bào khuếch đại N-myc có<br /> nhiều hơn hai tín hiệu đỏ. Slides có thể được lưu<br /> trữ -200C.<br /> <br /> xuất hiện (Hình 2). Lai FISH cho thấy một số tế<br /> bào ung thư tách chiết từ khối mô có xuất hiện<br /> khuếch đại MYCN (Hình 3).<br /> <br /> Phân tích thống kê<br /> So sánh giữa các nhóm được thực hiện bằng<br /> cách sử dụng phần mềm GraphPad Prism (La<br /> Jolla, CA, USA) và các gói số liệu thống kê R (R,<br /> phiên bản 2.15.1; http://www.r-project.org/). Giá<br /> trị P được xác định bởi việc sử dụng t-test (twotailed unpaired t-test) trong đó lô được tạo ra<br /> trong R.<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> <br /> Hình 2: Giải phẫu bệnh khối u nhúng paraffin phân<br /> tích với Haemotoxylin và Eosin. Sự xâm lấm bất<br /> thường của tế bào vào vùng giáp ranh () và vào<br /> trong stroma (*) của u ác tính có xâm lấn.<br /> <br /> Phân lập và nuôi cấy tế bào ung thư sơ cấp<br /> Mẫu khối UNBTK được tách tế bào đơn<br /> bằng biện pháp cơ học và nuôi cấy trong môi<br /> trường DMEM bổ sung 10% FBS. Sự tăng sinh<br /> của tế bào được ghi nhận trong 12 ngày (Hình 1).<br /> <br /> B<br /> A<br /> <br /> Hình 3: Kết quả FISH trên mẫu u nguyên bào thần<br /> kinh. A Không khuếch đại MYCN,<br /> B: Khuếch đại MYCN.<br /> <br /> Hình 1: Kết quả nuôi cấy sơ cấp tế bào đơn thu nhận<br /> từ mẫu khối UNBTK (x20)<br /> Kết quả nhuộm Hematoxiline – Eosin cho<br /> mô nhúng paraffin và FISH.<br /> Đầu tiên chúng tôi thu thập và kiểm tra hình<br /> thái giải phẫu bệnh (Hình 2) và lai huỳnh quang<br /> tại chỗ (Hình 3) các mô UNBTK. Trong đó các<br /> phiến, nhóm tế bào ung thư đặc trung của<br /> UNBTK được nhìn thấy rõ ở nhuộm HE. Bên<br /> cạnh đó các tế bào stroma và các hệ mạch cùng<br /> <br /> 4<br /> <br /> Kết quả kiểm tra độ nhạy mẫu DNA bệnh<br /> nhân<br /> Tiến hành kiểm tra độ nhạy của mẫu DNA<br /> bệnh nhân với tỉ lệ phần trăm DNA của khối u<br /> khác nhau tương ứng là 20%, 40% và 60%. Nghĩa<br /> là lấy 20% mẫu DNA từ khối u được chẩn đoán<br /> là UNBTK kết hợp với 80% mẫu DNA bình<br /> thường. Đối với tỉ lệ phần trăm DNA của khối u<br /> là 40% và 60% làm tương tự trên.Gen POLR2D<br /> được sử dụng gen chứng nội trong phản ứng<br /> qPCR. Sau khi thực hiện phản ứng qPCR, kết<br /> quả giá trị Ct có được như bảng số 1.<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Nhi<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> Bảng 1: Kiểm tra độ nhạy mẫu DNA bệnh nhân.<br /> Lư ng DNA (%)<br /> DNA<br /> DNA c a m u Ct MYCN Ct POLR2D<br /> u nguyên bào<br /> bình<br /> th n kinh<br /> thư ng<br /> 80<br /> 20<br /> 20,83<br /> 21,43<br /> 60<br /> 40<br /> 21,01<br /> 21,70<br /> 40<br /> 60<br /> 21,29<br /> 22,66<br /> <br /> ∆Ct<br /> <br /> 0,6<br /> 0,69<br /> 1,37<br /> <br /> Nhận xét: Từ kết quả qPCR cho thấy: với tỉ lệ<br /> 20% mẫu DNA được chẩn đoán là UNBTK vẫn<br /> đủ lớn để phát ra tín hiệu huỳnh quang và có giá<br /> trị ΔCt = 0,6, với tỉ lệ 40% mẫu DNA được chẩn<br /> đoán là UNBTK thì giá trị ΔCt cao hơn so với<br /> 20% (ΔCt = 0,69). Tương tự, với tỉ lệ 60% mẫu<br /> DNA được chẩn đoán là UNBTK thì giá trị ΔCt<br /> cao hơn so với 40% (ΔCt = 0,77).<br /> Kết luận: Với tỉ lệ % của mẫu DNA được<br /> chẩn đoán là UNBTK càng cao thì sẽ cho kết quả<br /> qPCR càng chuẩn xác, càng nhạy và hiệu quả<br /> phản ứng càng cao. Tỉ lệ % tối ưu nhất được<br /> chọn là 20%. Điều này chứng tỏ rằng qPCR có độ<br /> nhạy rất cao, chỉ cần một lượng nhỏ DNA vẫn có<br /> thể phát hiện được.<br /> <br /> Kết quả tối ưu hóa nồng độ DNA<br /> Bảng 2: Tối ưu hóa nồng độ DNA ban đầu.<br /> Lư ng DNA Ct MYCN Ct POLR2D<br /> 0,1 ng<br /> <br /> 32,07<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1 ng<br /> <br /> 29,10<br /> <br /> 0<br /> <br /> 10 ng<br /> 25 ng<br /> <br /> 25,68<br /> 24,81<br /> <br /> 33,16<br /> 32,21<br /> <br /> ∆Ct<br /> Giá tr không ý<br /> nghĩa<br /> Giá tr không ý<br /> nghĩa<br /> 7,48<br /> 7,4<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Nhận xét: Tiến hành kiểm tra lượng DNA<br /> ban đầu để xác định nồng độ tối thiểu của DNA<br /> cần cho một phản ứng QPCR bằng cách thử<br /> nghiệm với lượng DNA ban đầu khác nhau là<br /> 0,1 ng, 1 ng, 10 ng, và 25 ng. Biết được nồng độ<br /> tối thiểu từ đó có thể sử dụng lượng DNA thích<br /> hợp cho các phản ứng QPCR sau đó và cho hiệu<br /> quả phản ứng cao, đồng thời tiết kiệm được thời<br /> gian và vật liệu phản ứng.<br /> Kết quả cho thấy, với nồng độ DNA là 0,1 ng<br /> và 1 ng thì lượng DNA không đủ lớn để phát ra<br /> tín hiệu huỳnh quang. Bắt đầu từ nồng độ 10 ng<br /> thì lượng DNA ban đầu đã đủ lớn để phát ra tín<br /> hiệu huỳnh quang. Điều đó cho thấy, nồng độ<br /> DNA tối ưu là 10 ng.<br /> Kết luận: Lượng DNA ban đầu càng nhiều<br /> thì tín hiệu huỳnh quang xuất hiện càng sớm<br /> (xem hình 2) và phản ứng đạt hiệu quả cao.<br /> <br /> Kết quả MYCN (2p24) khuếch đại của các<br /> mẫu u nguyên bào thần kinh<br /> Tiến hành trên 10 mẫu mô (n = 10) được<br /> chuẩn đoán là UNBTK và được phân tích bằng<br /> qPCR. Chi tiết về kết quả được trình bày trong<br /> bảng 4. Các mẫu được xem là có MYCN khuếch<br /> đại khi số lượng bản sao MYCN lớn hơn hoặc<br /> bằng 10.<br /> <br /> Bảng 3: Danh sách của các bệnh nhân, chẩn đoán lâm sàng và kết quả về số bản sao gen MYCN của các mẫu trên<br /> UNBTK.Ghi chú: X là khuếch đại, O là không khuếch đại.<br /> Trư ng<br /> h p<br /> <br /> Tu i<br /> <br /> Giai đo n<br /> <br /> N ng đ<br /> DNA (ng/ l)<br /> <br /> Ct<br /> MYCN<br /> <br /> Ct<br /> POLR2D<br /> <br /> ∆Ct<br /> <br /> S b n sao<br /> (2x2∆Ct)<br /> <br /> 1<br /> <br /> 20 tháng<br /> <br /> 1<br /> <br /> 535<br /> <br /> 23,41<br /> <br /> 23,77<br /> <br /> 0,36<br /> <br /> 2<br /> <br /> O<br /> <br /> 2<br /> <br /> 5 tu i<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6<br /> <br /> 22,69<br /> <br /> 23,16<br /> <br /> 0,47<br /> <br /> 2<br /> <br /> O<br /> <br /> 3<br /> <br /> 9 tu i<br /> <br /> Không xác đ nh<br /> <br /> 419<br /> <br /> 24,97<br /> <br /> 25,75<br /> <br /> 0,78<br /> <br /> 3<br /> <br /> O<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3 tu i<br /> <br /> Không xác đ nh<br /> <br /> 989<br /> <br /> 23,33<br /> <br /> 23,72<br /> <br /> 0,39<br /> <br /> 2<br /> <br /> O<br /> <br /> 5<br /> <br /> 4 tháng tu i<br /> <br /> 1<br /> <br /> 779<br /> <br /> 22,84<br /> <br /> 24,33<br /> <br /> 1,49<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 1 tu i<br /> <br /> Không xác đ nh<br /> <br /> 130<br /> <br /> 26,14<br /> <br /> 29,05<br /> <br /> 2,91<br /> <br /> 15<br /> <br /> X<br /> <br /> 7<br /> <br /> Không xác đ nh<br /> <br /> 4<br /> <br /> 20<br /> <br /> 15,25<br /> <br /> 22,68<br /> <br /> 7,43<br /> <br /> 344<br /> <br /> X<br /> <br /> 8<br /> <br /> 2 tu i<br /> <br /> Không xác đ nh<br /> <br /> 1539<br /> <br /> 28,25<br /> <br /> 33,84<br /> <br /> 5,59<br /> <br /> 96<br /> <br /> X<br /> <br /> 9<br /> <br /> 3 tu i<br /> <br /> 4<br /> <br /> -19<br /> <br /> 26,49<br /> <br /> 28,04<br /> <br /> 1,55<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11 tháng tu i<br /> <br /> Không xác đ nh<br /> <br /> 46<br /> <br /> 23,82<br /> <br /> 30,48<br /> <br /> 6,66<br /> <br /> 202<br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Nhi<br /> <br /> Khu ch đ i Không khu ch<br /> (+)<br /> đ i (-)<br /> <br /> O<br /> <br /> O<br /> X<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản