intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng chương 4: Kế toán chi phí sản sản và tính giá thành sản phẩm

Chia sẻ: Xvdxcgv Xvdxcgv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:38

131
lượt xem
22
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng chương 4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trình bày khái niệm, phân loại của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, mối quan hệ giữa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng chương 4: Kế toán chi phí sản sản và tính giá thành sản phẩm

  1. I. Một số vấn đề chung 1. Khái niệm, phân loại:  Khái niệm: Chương 4  CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SXSP. VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  Giá thành sản phẩm là toàn bộ CPSX gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. 1 2 I. Một số vấn đề chung I. Một số vấn đề chung  Phân loại: 2. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm:  Chi phí sản xuất: Giống nhau: • Theo mối quan hệ với sản phẩm: chi phí trực tiếp; Chi CPSX và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền phí gián tiếp của tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa. • Theo khoản mục tính giá thành: Chi phí VNL trực tiếp; Khác nhau: Chi phí NC trực tiếp; Chi phí SXC - CPSX: việc tiêu hao phát sinh thường xuyên liên tục, không • Theo giá thành: Chi phí trong giá thành; Chi phí ngoài giới hạn trong quá trình sản xuất nhưng gắn liền với thời kỳ giá thành phát sinh sự tiêu hao •Theo sự biến động: Chi phí cố định; Chi phí biến đổi - Giá thành SP: việc tiêu hao gắn liền với một kết quả SX  Giá thành sản phẩm: nhất định chứ không phải toàn bộ CPSX phát sinh và không - Giá thành định mức phân biệt thời kỳ phát sinh sự tiêu hao. - Giá thành kế hoạch Mối quan hệ này được thể hiện như sau: - Giá thành thực tế Giá thành SP kỳ này = CPSX kỳ trước chuyển sang + CPSX 3 phát sinh trong kỳ - CPSX kỳ này chuyển sang kỳ sau. 4 I. Một số vấn đề chung I. Một số vấn đề chung 3. Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá Giữa đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm: thành sản phẩm có mối quan hệ như sau: Đối tượng tập hợp CPSX: là phạm vi giới hạn • Một đối tượng tập hợp CPSX trùng với một đối mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc tượng tính giá thành SP. Ví dụ đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành SP là sản phẩm, kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm đơn đặt hàng, … Đối tượng tính giá thành sản phẩm: là đối • Một đối tượng tập hợp CPSX liên quan tới nhiều đối tượng mà hao phí vật chất được doanh nghiệp bỏ ra tượng tính giá thành SP. Ví dụ đối tượng tập hợp để sản xuất và kết tinh trong đó. CPSX là phân xưởng, đối tượng tính giá thành SP là Xác định đối tượng tập hợp CPSX là cơ sở để từng loại sản phẩm xây dụng hệ thống chứng từ ban đầu và căn cứ để • Nhiều đối tượng tập hợp CPSX liên quan tới một đối mở các sổ, thẻ chi tiết. Xác định đối tượng tính giá tượng tính giá thành SP. Ví dụ đối tượng tập hợp thành sản phẩm là căn cứ để tổ chức việc tính giá CPSX là từng chi tiết sản phẩm và đối tượng tính giá 5 6 thành phù hợp. thành SP là từng sản phẩm. 1
  2. II. Kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm II. Kế toán chi phí SX và tính giá thành SP 1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Quy trình kế toán a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: (a) Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo  Khái niệm: các khoản mục tính giá thành. Chi phí NVLTT bao gồm các khoản chi phí về nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực (b) Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh theo đối tiếp để sản xuất sản phẩm tượng tính giá thành theo PP kế toán hàng tồn  Tài khoản sử dụng kho mà doanh nghiệp đã chọn TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt (c) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ động SXSP (d) Tính giá thành sản phẩm Bên Có: - Trị giá thực tế NVL trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho 7 8 - Kết chuyển hoặc phân bổ CPNVLTT Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (4)  Nguyên tắc phản ánh: TK 152 TK 621 154 -CPNVLTT được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối (1) tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính giá thành. - Chỉ tính vào giá thành sản phẩm theo số thực tế sử (3) (5) dụng trong mức bình thường - CPCNLTT thường được tập hợp trực tiếp cho từng Ghi số âm 632 đối tượng. Trường hợp liên quan đến nhiều đối tượng, phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp. 111,112,331 (6) CPNVLTT trong kỳ = CPNVLTT đưa vào sử dụng – số 133 (2) còn lại cuối kỳ - Số sử dụng vượt mức bình thường. 9 10 II. Kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm Ví dụ: KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP  Nghiệp vụ phát sinh 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 1. Xuất kho vật liệu chính 15 trđ và vật liệu phụ 5 trđ phục vụ  Khái niệm: cho sản xuất sản phẩm 2. Mua vật liệu về giao ngay cho phân xưởng để trực tiếp sản Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các chi xuất sản phẩm có trị giá là 11 trđ (đã có thuế GTGT 10%), phí liên quan đến NLĐ trực tiếp sản xuất SP. chưa trả tiền cho người bán 3. Xuất kho vật liệu phụ 500kg phục vụ cho sản xuất. Biết rằng:  Tài khoản sử dụng - Vật liệu phụ tồn đầu kỳ: 300 kg (trị giá 3 trđ) TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp - Vật liệu phụ nhập trong kỳ: 300kg, đơn giá 12.000đ/kg - Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp LIFO Bên Nợ: 4. Cuối kỳ còn 1 lượng nguyên liệu chính sản xuất sản phẩm - Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích để lại phân xưởng là 2,5 trđ theo lương của công nhân trực tiếp SX. 5. Căn cứ vào giấy báo nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất sản phẩm còn thừa kỳ trước là 0,7 trđ Bên Có: 6. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường - Kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT 12 là 1,8 trđ. 11 2
  3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 334 TK 622 154  Nguyên tắc phản ánh: (1) - CPNCTT được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối (4) tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính giá thành. 335 - CPCNLTT thường được tập hợp trực tiếp cho từng (2) 632 đối tượng. Trường hợp liên quan đến nhiều đối tượng, phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp. 338 (5) (3) 13 14 Ví dụ: KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP II. Kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm 3. Kế toán chi phí sản xuất chung:  Nghiệp vụ phát sinh  Khái niệm: Chi phí SXC là chi phí phục vụ và quản lý 1. Cuối tháng tính lương ở PXSX. công nhân trực tiếp sản - Lương, phụ cấp, … và các khoản trích theo lương của xuất là 120 trđ nhân viên phục vụ và quản lý sản xuất. 2. Các khoản trích theo - Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ cho phân xưởng lương của công nhân trực - Chi phí khấu hao TSCĐ sản xuất SP và ở PXSX tiếp tính vào chi phí là - Dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng 26,4 trđ và trừ lương là cho PXSX. 10,2 trđ  Tài khoản sử dụng 3. Trích trước tiền lương TK 627- Chi phí sản xuất chung nghỉ phép của công nhân Bên Nợ: - Chi phí SXC phát sinh. sản xuất là 5 trđ Bên Có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung 16 15 - Kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT II. Kế toán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung  Nguyên tắc phản ánh: 334, 338 TK 627 632 - CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận (1) SX. Cuối kỳ, CPSXC được phân bổ cho các đối tượng (6) liên quan. 152,153 - Các tiêu thức phân bổ chi phí SXC: tiền lương công (2) nhân sản xuất; chi phí nhân công trực tiếp; theo giờ máy; tiền lương định mức của công nhân trực tiếp sản 142,242 154 xuất … (3) Công thức phân bổ chi phí SXC theo tiền lương CNTTSX (7) 214 Chi phí SXC (4) phân bổ = x 111,112,331 cho SP i (5) 17 18 3
  4. Ví dụ: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG III. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất Tài khoản sử dụng:  Nghiệp vụ phát sinh 1. Xuất kho vật liệu phụ trị giá 0,8 TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang trđ phục vụ ở phân xưởng 2. Cuối tháng tính lương cho nhân Bên Nợ: viên quản lý phân xưởng 5 trđ. - Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. 3. Các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng tính vào (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC) chi phí là 1,1 trđ và trừ lương là Bên Có: 0,425 trđ 4. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng - Các khoản giảm giá thành (phế liệu thu hồi; giá trị ở bộ phận sản xuất 3 trđ SP hỏng không sửa được; …) 5. Giá trị phân bổ công cụ sử dụng 6 kỳ ở phân xưởng 2 trđ - Giá thành SP, DV hoàn thành trong kỳ. 6. Chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xưởng là 5,5 trđ (đã có Số dư bên Nợ: thuế GTGT 10%) Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ20 19 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất Ví dụ: kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 621 TK 154 152, 138 1. Chi phí sản xuất dở dang (1) đầu kỳ 3.000.000đ, chi phí TK 154 (4) sản xuất dở dang cuối kỳ là 2.000.000đ 155 622 2. Chi phí sản xuất phát sinh (5) trong kỳ: (2) • Chi phí nguyên vật liệu 632 trực tiếp: 60.000.000 • Chi phí nhân công trực (6) tiếp: 40.000.000đ 627 • Chi phí sản xuất chung: (3) 157 20.000.000 Yêu cầu: phản ánh các số (7) liệu trên vào sơ đồ tài 21 khoản 154 22 IV. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:  Khái niệm: Đánh giá sản phẩm dở dang theo  SPDD là những SP chưa hoàn thành hay đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho. chi phí nguyên vật liệu chính  CPSXDD cuối kỳ là những CPSX đã kết tinh trong SPDD CP NVLC  Kiểm kê SPDD là xác định số lượng mức độ hoàn CP NVLC DD + PS trong Đầu kỳ thành của SPDD CPSXDD kỳ SLSPDD  Đánh giá SPDD là việc xác định CPSX trong SPDD = x cuối kỳ cuối kỳ một cách hợp lý SLSP + SLSPDD  Các phương pháp đánh giá SPDD hoàn thành cuối kỳ 1) Theo chi phí nguyên vật liệu chính 2) Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 3) Theo sản lượng tương đương (ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương) 23 4) Theo chi phí định mức. 24 4
  5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng tương đương chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNVLTT DD CPNVLTT PS CPNVLTT + CPNVLC DD CPNVLC PS Đầu kỳ trong kỳ SLSPDD CPNVLC + DD cuối kỳ = x Đầu kỳ trong kỳ SLSPDD SLSP DD cuối kỳ DD = x (A) SLSP H.Thành + cuối kỳ cuối kỳ cuối kỳ SLSP SLSP DD + CPNCTT DD CPNCTT PS H.Thành cuối kỳ + CPNCTT Đầu kỳ trong kỳ (SLSPDDCK DD cuối kỳ = x CPNVLP DD CPNVLP PS (SLSPDDCK x x % HT) + (B) SLSP H.Thành + CPNVLP Đầu kỳ trong kỳ % HT) (SLSPDDCK DD = x x % HT) CPSXC DD CPSXC PS cuối kỳ SLSP (SLSPDDCK x CPSXC + + Đầu kỳ trong kỳ (SLSPDDCK H.Thành % HT) DD cuối kỳ = x (SLSPDDCK x % HT) (C) SLSP H.Thành + x % HT) CPSXDD cuối kỳ = CPNVLC DD cuối kỳ + CPNVLP DD cuối kỳ CPSXDD cuối kỳ = A + B + C 25 26 Ví dụ: đánh giá sản phẩm dở dang CPSXDD 5.000 + 9.400 Tại doanh nghiệp AT có số liệu về chi phí sản xuất như sau: = x 100 - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cuối kỳ 800 + 100 + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 15.300 (trong đó: chi phí nguyên vật liệu chính là 9.400; chi phí vật liệu phụ là 5.900) + Chi phí nhân công trực tiếp: 32.800 CPVLCDD 4.000 + 9.400 = x 100 + Chi phí sản xuất chung: 20.500 cuối kỳ 800 + 100 - Sản phẩm hoàn thành trong kỳ: 800 sp - Sản phẩm dở dang cuối kỳ: 100 sp, mức độ hoàn thành 20%. CPVLPDD 1.000 + 5.900 = x 100 ** Vật liệu phụ bỏ từ đầu quá trình sản xuất cuối kỳ 800 + 100 Yêu cầu: 1. Tính giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính. Biết CPNVLC DDĐK là 5.000 CPVLCDD 4.000 + 9.400 = x 100 2. Tính giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu cuối kỳ 800 + 100 trực tiếp. Biết CPNVLC DDĐK là 4.000; CPNVLP DDĐK là 1.000 3. Tính giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành CPVLPDD 1.000 + 5.900 tương đương. Biết CPNVLTT DDĐK là 3.000; CPNCTTDDĐK là 1.000; = x (100x 20%) cuối kỳ 800 + (100 x20%) CPSXCDDĐK là 1.000 27 28 V. Tính giá thành sản phẩm 3.000 + 15.300 (1) Phương pháp giản đơn: CPNVLTTDD = x 100 cuối kỳ 800 + 100 Tổng Các giá khoản 1.000 + 32.800 thành = CPSXDD + CPSX PS - CPSXDD - giảm CPNCTTDD sản Đầu kỳ trongkỳ Cuối kỳ giá = x (100x 20%) cuối kỳ phẩm thành 800 + (100 x20%) 1.000 + 20.500 CPSXCDD = x (100x 20%) cuối kỳ 800 + (100 x20%) 30 29 5
  6. V. Tính giá thành sản phẩm Phương pháp hệ số Phương pháp giản đơn Tổng Các khoản CPSXDD CPSX PS CPSXDD g.thành = + - - giảm Đầu kỳ trongkỳ Cuối kỳ sản phẩm g.thành PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM LOẠI SẢN PHẨM: ...... SỐ LƯỢNG: ....... sản phẩm Đơn vị tính THÁNG ........ NĂM ....... Giá thành Khoản CPSX CPSX PS CPSX Điều chỉnh Tổng Z thực tế mục DDĐK trong kỳ DDCK giảm Z thực tế đv chi phí 1 2 3 4 5 6 7 CPNVLTT 3.000 60.000 2.000 - 61.000 61 CPNCTT 40.000 - 40.000 40 CPSXC 20.000 - 20.000 20 T.Cộng 3.000 120.000 2.000 - 121.000 121 31 32 Phụ lục 1: Phụ lục 1 Phân bổ chi phí sản xuất chung  Ví dụ minh họa TK … TK 627 TK 154A Tại doanh nghiệp Z tổ chức một phân xưởng, sản xuất 2 loại sản phẩm A, B; có số liệu sau: Tập hợp chi phí SXC Phân + Chi phí sản xuất chung trong bổ chi kỳ phát sinh là 10.000. phí TK 154B + Chi phí sản xuất chung phân sản bổ cho A, B theo tiền lương xuất công nhân trực tiếp sản xuất. chung + Tiền lương công nhân trực tiếp sảnn xuất là 5.000 (SP A là 3.000; SP B là 2.000). Yêu cầu: Phân bổ chi phí sản xuất chung cho A, B 33 34 Phụ lục 2: Kế toán CPSX kinh doanh theo PP kiểm kê định kỳ Ví dụ: kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (3) 1. Chi phí sản xuất dở dang TK 154 đầu kỳ 3.000.000đ, chi phí 154 TK 631 632 sản xuất dở dang cuối kỳ (1) là 2.000.000đ 2. Chi phí sản xuất phát sinh (4) trong kỳ: • Chi phí nguyên vật liệu 621,622,627 trực tiếp: 60.000.000 TK 631 • Chi phí nhân công trực (2) tiếp: 40.000.000đ • Chi phí sản xuất chung: 20.000.000 Yêu cầu: phản ánh các số liệu trên vào sơ đồ tài 35 khoản 154, 631 36 6
  7. 10/23/2011 1. NHÖÕNG VAÁN ÑEÀ CHUNG VEÀ KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM, HAØNG HOÙA 1.1 Khaùi nieäm thaønh phaåm, haøng CHÖÔNG 5: hoùa KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM, Saûn phaåm cuûa baát kyø doanh nghieäp HAØNG HOÙA saûn xuaát naøo cuõng bao goàm thaønh phaåm & baùn thaønh phaåm (saûn phaåm dôû dang). Haøng hoùa laø taøi saûn cuûa doanh nghieäp mua ngoaøi döï tröõ ñeå baùn. 1. NHÖÕNG VAÁN ÑEÀ CHUNG VEÀ KEÁ TOAÙN THAØNH 2. KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM PHAÅM, HAØNG HOÙA 2.1 Chöùng töø theo doõi 1.2. Nhieäm vuï cuûa keá toaùn  Chöùng töø nhaäp:  Löïa choïn PP keá toaùn chi tieát, PP keá toaùn toång hôïp - Phieáu nhaäp kho haøng toàn kho & PP tính giaù haøng xuaát kho phuø hôïp - Bieân baûn kieåm nghieäm thaøh phaåm vôùi ñaëc ñieåm, tình hình cuûa doanh nghieäp  Phaûn aùnh & giaùm ñoác:  Chöùng töø xuaát: - Tình hình thöïc hieän keá hoaïch SXSP veà soá löôïng, - Phieáu xuaát kho chuûng loaïi & chaát löôïng, phaân tích caùc nguyeân nhaân - Phieáu xuaát kho kieâm vaän chuyeån noäi boä phaùt sinh laøm aûnh höôûng tôùi vieäc thöïc hieän keá hoaïch  Chöùng töø theo doõi quaûn lyù: saûn xuaát saûn phaåm - Theû kho - Tình hình nhaäp – xuaát – toàn kho thaønh phaåm, tham gia coâng taùc kieåm keâ & laäp baùo caùo thaønh phaåm - Phieáu baùo thaønh phaåm coøn laïi cuoái kyø - Bieân baûn kieåm keâ thaønh phaåm 2. KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM 2. KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM (TT) 2.2 Ñaùnh giaù thaønh phaåm 2.2 Ñaùnh giaù thaønh phaåm (TT) 2.2.1 Giaù thöïc teá thaønh phaåm 2.2.2 Giaù haïch toaùn thaønh phaåm Giaù thöïc teá thaønh phaåm nhaäp kho: TP Söû duïng giaù haïch toaùn (giaù thaønh keá do caùc phaân xöôûng saûn xuaát nhaäp kho haïoch hoaëc giaù thaønh thöïc teá toàn kho & TP thueâ ngoaøi gia coâng nhaäp kho cuoái kyø tröôùc) ñeå ghi nhaän trong kyø Giaù thöïc teá thaønh phaåm xuaát kho: coù Cuoái kyø xaùc ñònh trò giaù ñieàu chænh theå aùp duïng moät trong boán PP tính giaù cuûa thaønh phaåm nhaäp kho & xuaát kho thöïc teá thaønh phaåm xuaát kho trong kyø theo giaù thöïc teá 1
  8. 10/23/2011 2. KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM (TT) 2. KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM (TT) 2.3 Keá toaùn chi tieát thaønh phaåm 2.5 Keá toaùn toång hôïp thaønh phaåm  Keá toaùn chi tieát TP phaûi ñoàng thôøi theo doõi caû veà giaù trò & hieän vaät 2.5.1 Keá toaùn haøng toàn kho theo phöông phaùp keâ khai thöôøng xuyeân a) Nhaäp kho thaønh phaåm  Keá toaùn chi tieát TP phaûi theo doõi theo töøng kho, töøng loaïi, töøng  Nhaäp kho thaønh phaåm do boä phaän saûn xuaát hoaøn thaønh nhoùm,…  Luoân luoân phaûi ñaûm baûo söï khôùp, ñuùng caû veà giaù trò & hieän vaät giöõa thöïc teá veà thaønh phaåm vôùi soå keá toaùn chi tieát & soå keá toaùn  Nhaäp kho thaønh phaåm göûi baùn bò khaùch haøng traû laïi toång hôïp  Coù theå aùp duïng moät trong ba phöông phaùp keá toaùn chi tieát thaønh phaåm: PP theû sonh song, PP soå ñoái chieáu luaân chuyeån, PP soå soá  Nhaäp kho thaønh phaåm ñaõ xaùc ñònh laø tieâu thuï bò traû laïi dö. 2.4 Taøi khoaûn söû duïng  Giaù trò thaønh phaåm cheânh leäch do ñaùnh giaù taêng  Taøi khoaûn 155  Taøi khoaûn 157  Taøi khoaûn 632  Kieåm keâ thaønh phaåm phaùt hieän thöøa 2. KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM (TT) 2. KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM (TT) 2.5 Keá toaùn toång hôïp thaønh phaåm (TT) 2.5 Keá toaùn toång hôïp thaønh phaåm (TT) 2.5.1 Keá toaùn haøng toàn kho theo phöông phaùp keâ khai thöôøng xuyeân (TT) 2.5.1 Keá toaùn haøng toàn kho theo phöông phaùp keâ khai thöôøng xuyeân (TT) b) Xuaát kho thaønh phaåm b) Xuaát kho thaønh phaåm (TT)  Xuaát thaønh phaåm theo phöông thöùc tieâu thuï tröïc tieáp  Xuaát goùp voán lieân doanh - Tröôøng hôïp ñaùnh giaù laïi thaønh phaåm giaûm giaù  Xuaát thaønh phaåm theo phöông thöùc göûi haøng ñi baùn, kyù göûi ñaïi lyù - Tröôøng hôïp ñaùnh giaù laïi thaønh phaåm taêng giaù  Xuaát thaønh phaåm giao cho khaùch haøng ñeå thay theá SP hoûng  Xuaát trao ñoåi NVL, CC-DC, TSCÑ,…  Xuaát bieáu taëng, tieâu duøng noäi boä; traû löông, thöôûng cho CNV  Giaù trò thaønh phaåm cheânh leäch do ñaùnh giaù giaûm  Xuaát gia coâng, cheá bieán  Xuaát goùp voán ñaàu tö vaøo coâng ty lieân keát  Kieåm keâ thaønh phaåm phaùt hieän thieáu VÍ DUÏ 5.1 2. KEÁ TOAÙN THAØNH PHAÅM (TT) 3. KEÁ TOAÙN HAØNG HOÙA 2.5 Keá toaùn toång hôïp thaønh phaåm (TT) 2.5.2 Keá toaùn haøng toàn kho theo phöông phaùp kieåm keâ ñònh kyø  Ñaàu kyø, keát chuyeån trò giaù thaønh phaåm toàn kho & göûi ñaïi lyù baùn chöa heát  Xaùc ñònh & keát chuyeån giaù thaønh saûn xuaát thöïc teá cuûa thaønh phaåm trong kyø  Cuoái kyø, kieåm keâ xaùc ñònh trò giaù thaønh phaåm toàn kho, thaønh phaåm göûi baùn nhöng chöa ñöôïc thanh toaùn hoaëc chaáp nhaän thanh toaùn  Xaùc ñònh trò giaù thaønh phaåm xuaát kho trong kyø & keát chuyeån giaù voán cuûa thaønh phaåm tieâu thuï trong kyø 2
  9. I. Kế toán doanh thu  Khái niệm: CHƯƠNG 6 Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP – thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được xác định theo CHI PHÍ - KẾT QUẢ KINH DOANH giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được 1 2 I. Kế toán doanh thu 2. Kế toán doanh thu  Nguyên tắc kế toán:  Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: - Đối với SP, HH, DV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và theo PP khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. hàng hóa cho người mua; - Đối với SP, HH, DV thuộc đối tượng chịu thuế tiêu b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì DT bán hàng là hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc giá trị đã bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK. quyền kiểm soát hàng hóa; - Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh thu bán hàng ghi nhận theo giá bán trả ngay, d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi khoản lãi tính vào doanh thu tài chính. ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Doanh nghiệp phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch phải quy đổi ra đồng Việt Nam. bán hàng. - … 3 4 2. Kế toán doanh thu 2. Kế toán doanh thu – Tài khoản sử dụng Xem xét các tình huống sau: TK 511 TK 512 • Trung tâm điện máy Nguyễn Kim bán và cho - Số thuế TTĐB - Doanh - Số thuế - Doanh hoặc thuế XK thu bán TTĐB phải thu bán khách A một máy lạnh và cho đổi trong vòng 1 nộp hàng nội phải nộp tính trên TP, HH, tháng bộ trong doanh thu DV của - Số thuế • Doanh nghiệp đã xuất hoá đơn, đã thu tiền -Kết chuyển doanh GTGT phải kỳ kế nhưng chưa giao hàng (bên mua chưa nhận), lô nghiệp nộp (theo pp toán doanh thu hàng không được tách ra bảo quản riêng HBBTL, CKTM, trong kỳ kế trực tiếp) GGHB toán - Kết chuyển • Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng nhưng - Kết chuyển doanh thu chưa xác định được giá bán HBBTL, doanh thu thuần • Doanh nghiệp xuất hoá đơn và giao hàng cho vào TK 511 CKTM, GGHB bên mua nhưng khách hàng chưa nhận hàng vì - Kết chuyển cho rằng hàng không đúng theo thoả thuận vào TK 511 5 6 1
  10. 2. Kế toán doanh thu – Nghiệp vụ kế toán 2. Kế toán doanh thu – Nghiệp vụ kế toán 1. Bán hàng trực tiếp: 2. Bán hàng trực tiếp theo phương thức trả chậm Trong nước Khi bán hàng: Xuất khẩu Định kỳ ghi nhận (có thuế XK) lãi trả chậm Thu tiền hàng 7 8 2. Kế toán doanh thu – Nghiệp vụ kế toán 2. Kế toán doanh thu – Nghiệp vụ kế toán 3. Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng không 4a. Bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa tương tự: hồng: + Khi xuất hàng Đồng thời ghi nhận  Ở đơn vị giao hàng đại lý: giá vốn hàng bán: Khi xuất kho: Căn cứ vào + Khi nhận hàng trao đổi về: bảng kê hoá đơn của đại lý + Thanh toán bù trừ: Hoa hồng trả cho đại lý: 9 10 2. Kế toán doanh thu – Nghiệp vụ kế toán 2. Kế toán doanh thu – Nghiệp vụ kế toán 4b. Bán hàng qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa 5. Cho thuê tài sản (dạng cho thuê hoạt động) hồng: Khi nhận trước tiền cho thuê TS của nhiều kỳ  Ở đơn vị nhận hàng đại lý: Khi nhận hàng Khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng Định kỳ, trích khấu hao cho bên giao hàng TSCĐ Khi bán được hàng Định kỳ, phân bổ chi phí ban đầu liên quan đến Khi trả tiền cho bên cho thuê hoạt động giao hàng Trả lại tiền cho khách Tiền hoa hồng được hàng khi chưa hết hạn hưởng thuê 11 12 2
  11. 2. Kế toán doanh thu – Nghiệp vụ kế toán 2. Kế toán doanh thu – Nghiệp vụ kế toán 6. Dùng SP, HH sử dụng cho hoạt động SXKD, 9. Phản ánh thuế TTĐB, thuế XK phải nộp: khuyến mại, quảng cáo giá thành SX hoặc giá vốn 7. Dùng SP, HH để biếu, tặng (dùng quỹ phúc lợi) 10. Kết chuyển CKTM, HBBTL, GGHB 8. Dùng SP, HH để trả lương, thưởng cho NLĐ 11. Kết chuyển doanh thu thuần 13 14 Ví dụ doanh thu Ví dụ doanh thu 1. Xuất bán 1 lô hàng A (theo phương thức nhận 4. DN mua 1 lô hàng chưa trả tiền cho công ty X, có trị hàng) chưa thu tiền cho khách hàng H, trị giá bán giá 50 trđ (chưa có thuế GTGT 10%) và chuyển lô chưa có thuế GTGT 10% là 400 trđ; trị giá xuất kho hàng này đến kho công ty Y với trị giá bán là 52 trđ là 300 trđ. (chưa có thuế GTGT 10%). 5 ngày sau, công ty Y 2. Ngày 15/10, DN xuất hóa đơn GTGT để chuyển đồng ý mua số hàng mà DN đã gởi bán. hàng đi bán cho công ty K 100đv hàng B; giá xuất 5. DN làm môi giới cho công ty X bán 1 tấn hàng Z cho kho là 100.000đ/đv; giá bán chưa có thuế GTGT công ty Y, trị giá bán chưa có thuế GTGT là 10% là 150.000đ/đv. Ngày 18/10, công ty K đồng ý 50.000đ/kg. DN được hưởng hoa hồng môi giới tính nhận hàng và thanh toán bằng chuyển khoản toàn trên 5% theo giá ban chưa có thuế GTGT, thuế suất bộ giá trị lô hàng B. thuế GTGT hoa hồng là 10%. 3. DN mua 1 lô hàng chưa trả tiền cho công ty X, có trị 6. Xuất kho 5.000 sp gửi đại lý bán đúng giá hưởng giá 50 trđ (chưa có thuế GTGT 10%) và giao bán hoa hồng. Giá bán chưa có thuế GTGT quy định là thẳng cho công ty Y với trị giá bán là 52 trđ (chưa có 45.000 đ/sp. Thuế suất thuế GTGT là 10%. Hoa thuế GTGT 10%) hồng đại lý được hưởng là 8% trên giá bán. Giá vốn 15 của sản phẩm là 30.000 đ/sp 16 Ví dụ doanh thu Ví dụ doanh thu 7. Đại lý báo bán được 2.000 sp, đã thu tiền của 10. Xuất trao đổi hàng của công ty ABC. Theo hợp khách hàng H và thoanh toán tiền hàng cho DN đồng, doanh nghiệp sẽ xuất 500 sp với giá bán bằng tiền mặt sau khi khấu trừ khoản hoa hồng chưa có thuế GTGT 10% là 40.000 đ/sp cho công được hưởng. ty ABC và nhận lại 800 kg nguyên liệu để sản xuất 8. Đại lý gửi trả 150 sp kém chất lượng bị khách sản phẩm của doanh nghiệp, trị giá chưa có thuế hàng H trả lại GTGT 10% của lô nguyên vật liệu trao đổi là 25 9. Bán trả chậm thời hạn 10 tháng cho khách hàng A trđ. Doanh nghiệp đã xuất hàng đi và nhận đủ số một lượng hàng hóa, giá bán chưa có 10% thuế hàng theo hợp đồng. Cho biết giá vốn của số hàng GTGT là 80.000.000 đ, tiền thuế GTGT là xuất đi là 16 trđ. DN đã xuất quỹ tiền mặt để thanh 8.000.000 đ, giá bán trả góp trong kỳ là 97.000.000 toán chênh lệch. đ (đã có thuế GTGT). Doanh nghiệp đã thu tiền 11. Xuất kho 1.000 sp để trả lương cho CNV. Giá xuất góp kỳ đầu tiên bằng tiền mặt. Biết giá vốn xuất kho là 40.000 đ/sp, giá bán chưa có thuế GTGT hàng là 70.000.000 đ. 10% là 50.000 đ/sp 17 18 3
  12. Ví dụ doanh thu 3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12. Xuất kho 1.000 sp để thưởng cho nhân viên vào Khái niệm: dịp lễ Quốc khánh. Giá xuất kho là 40.000 đ/sp, giá  Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh bán chưa có thuế GTGT 10% là 50.000 đ/sp nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã 13. Xuất kho 30 sp có giá vốn 100.000 đ/sp dùng để mua hàng với khối lượng lớn (đã ghi trên hợp khuyến mại, quảng cáo đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng)  Hàng bán bị trả lại là SP, HH mà doanh nghiệp 14. Xuất kho hàng hóa để biếu tặng không thu tiền, bán đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng giá xuất kho 10 trđ; giá bán chưa có thuế GTGT trả lại do kém phẩm chất, sai quy cách 10% là 12 trđ.  Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do SP, HH kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đồng 19 20 Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán 3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu TK 521, 532 Tài khoản sử dụng: 111,112,131 511, 512 TK 521- CKTM TK 521, 531, 532 (1) (2) TK 531- HBBTL - Số CKTM chấp - Kết chuyển nhận thanh toán các khoản chiết TK 532- GGHB cho khách hàng khấu thương 3331 - Doanh thu hàng mại, giảm giá bán bị trả lại hàng bán, hàng bán bị trả lại - Các khoản tính doanh thu giảm giá hàng thuần. bán cho khách hàng 21 22 Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại Ví dụ các khoản giảm trừ doanh thu TK 531 511, 512 1. DN xuất hóa đơn GTGT bán cho khách hàng A 2 đơn 111,112,131 vị hàng X với giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 1,4 (1) (2) trđ/đv, giá xuất kho là là 1trđ/đv. Vì công ty X mua hàng đạt tới số lượng hưởng CKTM nên DN trừ chiết 3331 khấu thương mại hàng là 2.000.000đ trực tiếp trên HĐ 2. DN nhận được chứng từ của công ty X để yêu cầu khoản chiết khấu thương mại là 2.000.000đ, DN trừ khoản chiết khấu này vào công nợ. 3. DN nhập lại kho số sản phẩm mà công ty K trả lại; giá Đồng thời phản ánh bán là 10trđ, giá xuất kho 8 trđ; thuế suất thuế GTGT TK 632 TK 155 là 10%. 4. DN đã chi tiền mặt để thanh toán khoản giám giá hàng (2) đã bán cho hàng khách hàng K: số lượng 5 sản phẩm; giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 20.000đ/sp. 23 24 4
  13. III. Kế toán thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ ĐB Phương pháp xác định  Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: Đối tượng nộp thuế: + Đối với hàng nhập khẩu: Thuế TTĐB: là những loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt Giá tính thuế TTĐB = giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, kinh Thuế TTĐB Giá tính thuế Thuế suất = x doanh như rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá, … Phải nộp TTĐB thuế TTĐB + Đối với SP, HH, DV bán trong nước Thuế Xuất nhập khẩu: hàng hóa được phép xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả Giá tính thuế Giá bán chưa có thuế GTGT = hàng hóa từ thị trường trong nước đưa vào khu TTĐB 100% + thuế suất thuế TTĐB chế xuất hoặc ngược lại. Thuế TTĐB Giá tính thuế Thuế suất = x Phải nộp TTĐB thuế TTĐB 25 26 Phương pháp xác định Tài khoản sử dụng  Thuế Xuất Nhập khẩu phải nộp: TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt + Đối với hàng nhập khẩu: (giá CIF) TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu Giá tính thuế NK = Trị giá nhập khẩu (usd) x TGBQLNH TK 3332, 3333 Thuế nhập khẩu Giá tính thuế Thuế suất = x phải nộp nhập khẩu thuế nhập khẩu + Đối với hàng xuất khẩu: (giá FOB) Giá tính thuế XK = Trị giá xuất khẩu (usd) x TGBQLNH Thuế xuất khẩu Giá tính thuế Thuế suất Số dư: = x Phải nộp Xuất khẩu thuế xuất khẩu 27 28 Nghiệp vụ kế toán Nghiệp vụ kế toán 1. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định 2. Khi xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa Có thuế Có thuế nhập khẩu xuất khẩu Có thuế XK Có thuế và TTĐB nhập khẩu và Cuối kỳ, phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt thuế XK và TTĐB phải nộp Khi nộp thuế Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt 29 30 5
  14. Nghiệp vụ kế toán Ví dụ về thuế xuất nhập khẩu và thuế TTĐB 3. Bán hàng trong nước có thuế tiêu thụ đặc biệt 1. DN nhập khẩu 1 lô NVL chưa trả tiền, trị giá lô hàng là 1.000usd, tỷ giá giao dịch là 20.000đ/usd. Thuế suất thuế Khi bán hàng nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế GTGT là 10%. 2. Mua lô hàng A trong nước, trị giá mua là 10.000.000đ, (chưa có thuế GTGT 10%), đã trả bằng tiền mặt. Biết hàng A có thuế TTĐB với thuế suất là 25%. Cuối kỳ, phản ánh 3. Xuất khẩu lô sản phẩm chưa thu tiền, trị giá lô hàng là thuế TTĐB phải nộp 2.000usd, tỷ giá giao dịch là 20.100đ/usd. Thuế suất thuế xuất khẩu là 20%. 4. Bán hàng A trong nước với trị giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 200.000.000đ. Biết hàng A phải chịu thuế TTĐB 40%. 5. Cuối kỳ, đơn vị xác định thuế XK, thuế TTĐB phải nộp. 6. Doanh nghiệp nộp thuế xuất nhập khẩu và thuế TTĐB bằng chuyển khoản. 31 32 IV. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng 1. Khái niệm: 152,153 TK 641 911 Vật tư xuất sử dụng • Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên 142,242 Kết chuyển để quan đến việc tiêu thụ SP, HH của doanh nghiệp Phân bổ CCDC xác định KQKD • Chi phí QLDN là các chi phí có liên quan chung 214 tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung Trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp. 334,338 Tính lương và các 2. Tài khoản sử dụng: khoản trích theo lương TK 641- Chi phí bán hàng 111,112,331 Dịch vụ mua ngoài TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 133 33 34 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Ví dụ: 152,153 TK 642 911 1. Thanh toán tiền hoa hồng bán hàng bằng (1) chuyển khoản là 5,5 trđ (đã có thuế GTGT 10%) 142,242 Kết chuyển để (2) 2. Chi tiền mặt đóng phí cầu đường là 400.000đ xác định KQKD 214 3. Lương phải trả cho nhân viên bán hàng là 10 (3) trđ; chi phí quản lý DN là 20 trđ 334,338 4. Trích các khoản theo lương theo quy định (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) (4) 333 5. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng là 2 Thuế nhà đất, trđ, bộ phận văn phòng là 1 trđ 111,112,331 thuế môn bài, … 6. Dùng tiền mặt trả chi phí bảo hiểm xe tải vận (6) chuyển hàng là 48 trđ (chưa có thuế GTGT 133 10%), phân bổ 24 tháng. 35 36 6
  15. V. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính 911 TK 515 331  Khái niệm: Chiết khấu thanh toán  Doanh thu tài chính bao gồm thu tiền lãi, tiền bản được hưởng quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt 121,128,… Kết chuyển để động tài chính khác của doanh nghiệp. xác định KQKD Dùng cổ tức để mua  Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các tiếp các khoản đầu tư khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi 3387 phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ bán CK ngắn hạn, …; Dự phòng giảm giá Phân bổ lãi bán hàng đầu tư CK, lỗ bán ngoại tệ, lỗ TGHĐ, …; Chiết khấu trả chậm 111,112 thanh toán cho người mua, …  Tài khoản sử dụng: Nhận cổ tức, lãi tiền gởi, TK 515- Doanh thu tài chính lãi cho vay TK 635- Chi phí tài chính 37 38 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính Ví dụ doanh thu tài chính và chi phí tài chính 131 TK 635 911 Chiết khấu thanh toán 1. Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua cho khách hàng nguyên vật liệu là 2 trđ, đã nhận bằng tiền mặt Kết chuyển để xác định KQKD 2. Nhận được giấy báo lãi tài khoản tiền gởi ngân 121,128,228 hàng là 5 trđ Lỗ khi bán các khoản 3. Chi tiền mặt về khoản chiết khấu thanh toán cho đầu tư tài chính khách hàng là 3 trđ. 129 4. Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn 1.000usd, tỷ Lập dự phòng giảm giá ghi nhận nợ là 20.000đ/usd, tỷ giá bình quân ĐTCK 111,112 liên ngân hàng ngày trả nợ là 19.800đ/usd Trả lãi vay 5. Trích tiền gởi ngân hàng trả phí giao dịch bán chứng khoán là 200.000đ (chưa có thuế GTGT 10%). 39 40 VI. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác Sơ đồ kế toán thu nhập khác 911 TK 711 111,112,…  Khái niệm: Thu từ TL, NB TSCĐ  Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài 3331 hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Kết chuyển để xác định KQKD 111,112, 338,344  Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do Thu tiền phạt khách hàng các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt 152,156,211 động thông thường của doanh nghiệp. Ghi tăng thu nhập tài sản  Tài khoản sử dụng: kiểm kê thừa 111,112 TK 711- Thu nhập khác Thu tiền bảo hiểm bồi thường TK 811- Chi phí khác 41 42 7
  16. Sơ đồ kế toán chi phí khác Ví dụ thu nhập khác và chi phí khác 211 TK 811 911 1. Chi phí vận chuyển tài sản cố định đem thanh lý Ghi giảm TSCĐ khi TL, NB 214 đã chi bằng tiền mặt là 1,1 trđ (đã có (thuế Kết chuyển để xác GTGT 10%). 111,112,… định KQKD 2. Thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng Chi phí liên quan đến TL, kinh tế bằng tiền mặt là 5 trđ NB TSCĐ 133 3. Bị truy nộp thuế nhập khẩu nguyên vật liệu là 2.00.000đ. DN đã nộp thuế bằng tiền mặt. 4. Thu tiền bán thanh lý TSCĐ đã thu bằng tiền 333 mặt là 2,2 trđ (đã có thuế GTGT 0,2 trđ) Truy Thu thuế 5. Được Nhà nước hoàn lại thuế xuất khẩu là 800.000đ bằng chuyển khoản. 43 44 VII. Kế toán chi phí thuế thu nhập DN hiện hành Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành (1)  Khái niệm: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TK 8211 TNDN hiện hành. 3334 911  Tài khoản sử dụng: (2) (3) TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành (4) 45 46 Ví dụ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành VIII. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 1. DN tạm tính thuế thu  Khái niệm: Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhập doanh nghiệp quý 3 là 28 trđ bao gồm lợi nhuận thuần của hoạt động kinh 2. Cuối năm, Lợi nhuận doanh và Lợi nhuận khác trước thuế là 200 trđ, DN đã tạm tính thuế TNDN là 40 trđ, thuế suất thuế DT LN Giá Chi phí TNDN là 25%. Thực hiện thuần DThu Chi phí Chi phí kết chuyển thuế TNDN thuần vốn quản lý = về BH - + tài - tài - bán - hiện hành vào cuối năm. của hàng doanh 3. Cuối năm, Lợi nhuận và chính chính hàng HĐKD bán nghiệp trước thuế là 200 trđ, DN CCDV đã tạm tính thuế TNDN là 55 trđ, thuế suất thuế LN khác = Thu nhập khác - Chi phí khác TNDN là 25%. Thực hiện kết chuyển thuế TNDN  Tài khoản sử dụng: hiện hành vào cuối năm. TK 911- Xác định kết quả kinh doanh 47 48 8
  17. Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh Ví dụ kết quả kinh doanh 632 TK 911 511,512 Thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí (4) (1) để xác định kết quả kinh doanh theo số liệu sau: 635 • Doanh thu bán hàng: 99 trđ 515 (5) • Chiết khấu thương mại: 5 trđ (2) 641,642 • Giá vốn hàng bán: 45 trđ (6) • Doanh thu tài chính: 8 trđ 711 811 (3) • Thu nhập khác: 3 trđ (7) • Chi phí khác: 4 trđ • Chi phí bán hàng: 15 trđ 8211 (8) 421 • Chi phí quản lý doanh nghiệp: 18 trđ (9) • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: 5 trđ (10) 49 50 Phụ lục 1: Các khoản chi không được trừ để xác định Phụ lục 2: Kế toán thuế GTGT theo PP trực tiếp thu nhập chịu thuế Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng  Tiền phạt do vi phạm hành chính Số thuế GTGT của Thuế suất  Phần chi trả tiền lãi vay vốn SXKD vượt quá 150% mức = x GTGT phải nộp HH, DV chịu thuế thuế GTGT lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay GTGT của = Giá thanh toán của - Giá thanh toán của  Trích khấu hao TSCĐ không đúng theo quy định của HH, DV HH, DV bán ra HH, DV mua vào pháp luật  Khoản trích trước vào chi phí không đúng theo quy định Việc xác định giá trị gia tăng phụ thuộc vào của pháp luật ngành nghề kinh doanh  Tiền lương, tiền công của chủ DNTN  Tiền thù lao trả cho các sáng lập viên DN không trực Phương pháp tính trên doanh thu tiếp tham gia điều hành SXKD  Khoản tài trợ (trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc Số thuế % GTGT tính Thuế suất phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người = Doanh thu x x GTGT phải nộp trên doanh thu thuế GTGT nghèo theo quy định của pháp luật.  … 51 52 Phụ lục 2: Kế toán thuế GTGT theo PP trực tiếp Nghiệp vụ phát sinh Khi mua Vật tư, tàiNợ 152,153, 211, … sản, … trong nước Có 111, 112, 331 Khi nhập khẩu Vật Nợ 152,153, 211, … tư, tài sản, … Có 331 Có 333 Có 3331 Khi bán hàng hóa, Nợ 111, 112, 131 sản phẩm, dịch vụ Có 511 Cuối kỳ, xác định Nợ 511, 512, 515, 711 thuế GTGT phải nộp Có 3331 53 9
  18. Mục tiêu Sau khi học xong chương này, người đọc có thể: Chương 7  Nhận biết được một loại tài sản trong doanh nghiệp là các khoản đầu tư tài chính.  Xác định giá gốc của các khoản đầu tư tài chính  Phương pháp ghi nhận tình hình tăng, giảm các KẾ TOÁN khoản đầu tư tài chính ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 1 2 Nội dung I. Một số vấn đề chung về hoạt động đầu tư tài chính Khái niệm, phân loại:  Các khoản đầu tư tài chính là các khoản tài sản  Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn để tăng thu nhập và nâng cao  Các khoản đầu tư tài chính dài hạn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.  Căn cứ vào thời hạn và mục đích đầu tư, các  Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính khoản đầu tư tài chính được chia làm hai loại: các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn. 3 4 I. Một số vấn đề chung về hoạt động đầu tư tài chính I. Một số vấn đề chung về hoạt động đầu tư tài chính Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản Các khoản đầu tư tài chính dài hạn là các khoản đầu tư tài chính được nắm giữ chủ yếu cho mục đầu tư tài chính khác ngoài các khoản đầu tư tài đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn mà chính ngắn hạn. dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 • Đầu tư vào công ty con: doanh nghiệp nắm trên tháng. 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư • Đầu tư vào công ty liên kết: doanh nghiệp nắm trực • Cổ phiếu tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con từ • Trái phiếu 20% đến dưới 50% quyền biếu quyết tại bên nhận • Tín phiếu, kỳ phiếu đầu tư. • Tiền gởi có kỳ hạn • Vốn góp liên doanh (thành lập cơ sở kinh doanh • Đầu tư ngắn hạn khác đồng kiểm soát) • Đầu tư dài hạn khác: Đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thời hạn thu hồi trên 1 năm hoặc đầu tư vào đơn vị khác 5 mà nắm giữ dưới 20% vốn chủ sở hữu. 6 1
  19. I. Một số vấn đề chung về hoạt động đầu tư tài chính II. Kế toán hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn Nguyên tắc kế toán Tài khoản sử dụng Phương pháp giá gốc được áp dụng ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà  TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: phản đầu tư. ánh tình hình mua, bán và thanh toán chứng Giá gốc của khoản đầu tư bao gồm phần vốn góp khoán đầu tư ngắn hạn. hoặc giá thực tế mua khoản đầu tư cộng (+) các  TK 1211- Cổ phiếu chi phí mua (nếu có) (như chi phí môi giới, giao  TK 1212- Trái phiếu, tín phịếu, kỳ phiếu dịch, thuế, phí, lệ phí...).  TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác để phản ánh số Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, vật tư, hàng hóa thì hiện có và tình hình biến động của các khoản đầu giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị tư ngắn hạn khác. được các bên góp vốn thống nhất định giá, khoản  TK 1281- Tiền gửi có kỳ hạn chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hóa và giá trị đánh giá lại được xử lý vào thu  TK 1288- Đầu tư ngắn hạn khác nhập hoặc chi phí khác của bên đầu tư. 7 8 Một số nghiệp vụ kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn Một số nghiệp vụ kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Mua cổ phiếu, tín phiếu, 2. Chi phí liên quan đến 5. Chuyển TGNH thành 6. Chi đơn vị khác vay kỳ phiếu mua tiền gởi có kỳ hạn ngắn hạn Nợ 121: Nợ 121: Nợ 128 Nợ 128 Có 112: Có 111,112: Có 112 Có 111, 112 3. Định kỳ nhận lãi: Nợ 121 7. Thu hồi các khoản đầu Nếu lời: 4. Mua trái phiếu, tín phiếu, Nợ 112 tư ngắn hạn: Nợ 111,112: kỳ phiếu và nhận lãi ngay Có 515 Nếu lỗ: Có 121: khi mua: Nợ 111,112: Có 515: Nợ 121 Định kỳ phân bổ: Nợ 635: 8. Chi phí liên quan đến Có 111, 112 Nợ 3387 Có 121: bán chứng khoán: Có 3387 Có 515 9 Nợ 635 / Có 111, 112: 10 Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính Ví dụ đầu tư tài chính ngắn hạn 1) Ngày 1/4/20N1: Mua 1.000 cổ phiếu A với mục đích thương mại có trị giá là 12 trđ; Phí môi giới là 0,5% trên tổng giá trị mua. DN đã thanh toán các khoản trên bằng chuyển khoản. 2) Chuyển 200 trđ tiền gởi thanh toán không kỳ hạn thành tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng. 3) Bán 500 cổ phiếu A, giá bán là 9.000đ/cp, đã thu bằng chuyển khoản. Phí giao dịch là 0,5% trên tổng trị giá bán doanh nghiệp đã thanh toán 11 bằng tiền gởi ngân hàng. 12 2
  20. Ví dụ đầu tư tài chính ngắn hạn II. Kế toán hoạt động đầu tư dài hạn 4) Chi tiền mặt 150 trđ cho công ty H vay trong thời hạn 12 tháng. 1. Đầu tư vào công ty con 5) Ngày 01/10/20N1: mua 50 trái  Nguyên tắc kế toán phiếu của công ty B bằng chuyển khoản. Thời hạn của trái phiếu là - Vốn đầu tư vào công ty con phản ánh theo giá gốc = 12 tháng, mệnh giá 1 trđ/TP, lãi Giá mua + Chi phí mua (môi giới, giao dịch, lệ phí, ...) suất 12%/năm, trả lãi hàng quý - Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản đầu tư vào vào cuối mỗi quý. Ngày 31/12/20N1: nhận lãi trái phiếu B từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ bằng TM nhập quỹ. phiếu, chi phí thực tế đầu tư vào công ty con ... 6) Ngày 1/07/20N1: mua 10 kỳ - Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con được phiếu của ngân hàng K, kỳ hạn 12 tháng, mệnh giá 1 trđ/KP, lãi hạch toán vào doanh thu tài chính. suất 12%/năm, trả lãi ngay khi  Tài khoản sử dụng phát hành. DN chi tiền mặt mua và nhận kỳ phiếu. Ngày TK 221: Đầu tư vào công ty con 30/9/20N1, doanh nghiệp kết chuyển lãi kỳ phiếu K. 13 14 Một số nghiệp vụ kế toán đầu tư vào công ty con Một số nghiệp vụ kế toán đầu tư vào công ty con 1. Căn cứ vào biên bản góp 2. Chi phí liên quan đến vốn; Giấy xác nhận sở đầu tư vào công ty con: Nợ 111,112 hữu cổ phiếu; Giấy báo Nợ 221: Nợ ngân hàng: 5. Thu hồi, thanh Có 221 Có 111,112: Nợ 221: lý, nhượng bán Có 515 Có 112,341: 4. Chuyển các khoản các khoản đầu tư vào công ty Nợ 111,112 3. Nhận được thông báo, đầu tư tài chính thành con nhận được tiền về lợi đầu tư vào công ty con Nợ 635 nhuận được chia Nợ 221 Nợ 138 Có 222, 223 Có 221 Nợ 111 Có 121,228 Có 515 Có 111,112 15 16 II. Kế toán hoạt động đầu tư dài hạn Một số nghiệp vụ kế toán đầu tư vào công ty liên kết 2. Đầu tư vào công ty liên kết 1. Đầu tư dưới hình Nợ 223  Nguyên tắc kế toán thức mua cổ phiếu hoặc góp bằng tiền Có 111, 112 - Vốn đầu tư vào công ty liên kết phản ánh theo giá gốc 2. Đầu tư bằng hàng hóa, vật tư, TSCĐ - Trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, vật tư, hàng hóa Giá đánh giá lại > giá trị còn lại Giá đánh giá lại < giá trị còn thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị của TSCĐ hay giá trị ghi sổ lại của TSCĐ hay giá trị ghi được các bên góp vốn thống nhất đánh giá. Khoản của vật tư, hàng hóa: sổ của vật tư, hàng hóa: chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ hay giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa được ghi nhận vào Thu nhập khác hoặc Chi phí khác  Tài khoản sử dụng TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết 17 18 3
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2