intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Dược lâm sàng trong điều trị bệnh tăng huyết áp

Chia sẻ: Thi Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
75
lượt xem
29
download

Bài giảng Dược lâm sàng trong điều trị bệnh tăng huyết áp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Dược lâm sàng trong điều trị bệnh tăng huyết áp với mục tiêu giúp sinh viên phân loại tăng huyết áp, mục tiêu điều trị và phương pháp điều trị; phân tích vai trò từng nhóm thuốc trong điều trị tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp ở đối tượng đặc biệt: người cao tuổi, phụ nữ có thai;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Dược lâm sàng trong điều trị bệnh tăng huyết áp

  1. DƯỢC LÂM SÀNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP MỤC TIÊU HỌC TẬP: 1.Phân loại tăng huyết áp, mục tiêu điều trị và phương pháp điều trị 2.Phân tích vai trò từng nhóm thuốc trong điều trị tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp ở đối tượng đặc biệt: người cao tuổi, phụ nữ có thai 3.Kể các tương tác thuốc phổ biến trong điều trị tăng huyết áp NỘI DUNG CHÍNH: Bệnh tăng huyết áp (THA) chiếm 11,8% dân số trên 15 tuổi ở Việt Nam (bộ Y tế VN 1989) và xu hướng ngày càng tăng, nhưng chỉ có
  2. -Triệu chứng hạ huyết áp với thuốc điều trị tăng huyết áp -Tăng huyết áp cơn. -Rối loạn thần kinh tự động 3.2.Phân loại giai đoạn tăng huyết áp Phân loại các giai đọan THA theo Tổ chức Y Tế Thế Giới và Hội THA Thế giới (WHO/ISH 2003), Hội THA Việt Nam 2007 cũng chọn cách phân loại này. PHÂN LOẠI HA Tâm Thu (mmHg) HA Tâm Trương (mmHg) HA tối ưu
  3. -Điều trị biến chứng, ngăn ngừa tổn thương cơ quan đích: tim, não, thận, mắt...  Lợi ích khi hạ HA: -Giảm đột quỵ 40% -Giảm nhồi máu cơ tim 25% -Giảm suy tim 50% 4.2.Mục tiêu điều trị: *Đưa HA về trị số HA thích nghi, mục tiêu: -Đưa về HA tối ưu, tối thiểu duy trì HA 1g/ngày, mục tiêu  125/75mm Hg *Đạt HA đích rồi thì phải tìm liều tối thiểu duy trì. *Giáo dục sức khỏe, khuyên bệnh nhân: thay đổi lối sống, tuân thủ dùng thuốc. 4.3.Phương pháp điều trị: 4.3.1. Tiết thực và chế độ sinh hoạt: Thay đổi Lời khuyên Giảm HA tâm thu Giảm cân Giữ cân nặng bình thường 5-20mmHg/10kg cân nặng Ăn kiêng Ăn nhiều trái cây, rau và thức ăn ít mỡ, 8-14 mmHg giảm thức ăn chứa chất béo bão hòa Ăn lạt Giảm lượng Na tiêu thụ hàng ngày 2.4 g 2-8 mmHg Vận động Tập thể dục đều đặn như đi bộ nhanh ít 4-9 mmHg thể lực nhất 30 phút mỗi ngày, nhiều ngày trong tuần Dùng ít Giới hạn rượu và bia 2-4 mmHg rượu 4.3.2.Đánh giá yếu tố nguy cơ: -Đánh giá THA theo mức độ nguy cơ của Tổ chức Y Tế Thế Giới và Hội THA Thế giới (WHO/ISH 2003): *Yếu tố nguy cơ cho bệnh tim mạch  Tăng huyết áp bậc 1 đến 3  Nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi  Hút thuốc lá  Cholesterol > 250 mg/dl  Đái tháo đường  Gia đình có người bị bệnh tim mạch sớm (nam
  4.  rối loạn dung nạp glucose  béo phì  lối sống tĩnh tại, ít hoạt động  tăng nồng độ fibrinogen trong huyết thanh  nhóm kinh tế xã hội cao, nhóm dân tộc nguy cơ cao, vùng địa lý nguy cơ cao  bệnh động mạch có triệu chứng *Tổn thương cơ quan đích:  Dầy thất trái  Protein niệu, creatinin huyết tăng cao  Tổn thương đáy mắt *Tình trạng lâm sàng đi kèm:  Suy tim trái  Suy vành  Suy thận  Suy tuần hoàn não -Phân loại nguy cơ giúp tiên lượng bệnh: Huyết áp mm Hg Yếu tố nguy cơ khác Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 hay bệnh sử (THA nhẹ) (THA trung (THA trầm trọng) bình) I. không có yếu tố Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ nguy cơ khác THẤP TRUNG CAO BÌNH II. 1-2 yếu tố nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ TRUNG BÌNH TRUNG RẤT CAO BÌNH III.  3 yếu tố nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ hay tổn thương cơ CAO CAO RẤT CAO quan đích IV. bệnh tim mạch hay Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ bệnh thận đi kèm RẤT CAO RẤT CAO RẤT CAO Bệnh tăng huyết áp- trang 4/14
  5. 4.3.3.Điều trị: ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC -Giảm cân -Hoạt động thể lực -Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ ĐIỀU TRỊ DÙNG THUỐC (Sử dụng 1 trong các nhóm thuốc) -Chẹn giao cảm ( hoặc ) -Lợi tiểu. -Ức chế Calci -Ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AII Thất bại Phối hợp 2 loại thuốc Thất bại Phối hợp 3 loại thuốc Thất bại Đánh giá nguyên nhân và sự chấp hành điều trị (Trích Giáo trình điều trị Nội- BM Nội Trường ĐH Y Huế) 4.4.Chỉ định chọn lọc thuốc theo phương pháp phù hợp từng cá thể: 4.4.1.Chọn lựa thuốc ở bệnh nhân có bệnh kèm theo: Thuốc beta- ACEI ARB CCB đối Chỉ định lợi blocker kháng bắt buộc tiểu Aldos Tiểu đường X X XX X X Suy thận mãn XX X Suy tim X X XX X X Nguy cơ cao bệnh động X X XX X mạch vành Sau NMCT/TMCBCT XX X X Ngừa đột quỵ tái phát X X Bệnh tăng huyết áp- trang 5/14
  6. - Dấu “ X “ cho biết dữ liệu nghiên cứu lâm sàng chứng minh có lợi cho bệnh nhân -“ XX “ là thuốc nên bắt đầu dùng cho bệnh nhân ở tình trạng này -ACEIs: ức chế men chuyển; ARB: ức chế thụ thể; CCBs: ức chế kênh Calci, beta-blocker: ức chế Beta, NMCT: Nhồi máu cơ tim, TMCBCT: thiếu máu cục bộ cơ tim, Aldos: Aldosterone. 4.4.2.Cơ địa đặc biệt: *Người cao tuổi (>60 tuổi): Một số đặc điểm cần lưu ý: -hay gặp THA tâm thu đơn độc (do xơ cứng động mạch lớn) -chuyển hóa chậm, đào thải chậm. -hay có các bệnh đi kèm: đái tháo đường, viêm phổi tắt nghẽn mãn tính, suy vành...... -thể tích huyết tương giảm, cung lượng tim giảm, Renin/huyết tương giảm. Lưu ý khi dùng thuốc: -tránh dùng thuốc đối kháng alpha-1 do hạ huyết áp thế đứng -khởi đầu bằng liều thấp và tăng liều từ từ *Phụ nữ có thai: -Nên sử dụng Methyldopa và Hydralazin. -Hầu hết thuốc trị cao huyết áp (ngoại trừ thuốc ức chế men chuyển và ức chế thụ thể Angiotensin II) có thể dùng an toàn khi có thai. *Bệnh tim thiếu máu cục bộ: Thuốc dãn mạch mạnh có thể gây tim nhanh do phản xạ, do đó làm tăng nhu cầu oxy cơ tim (Hydralazine, Minoxidil, Nifedipin) và cần lưu ý. *Người Mỹ gốc Phi châu: Thuốc ức chế thụ thể Beta (Beta-blocker) và thuốc ức chế men chuyển (ACEI) thường kém công hiệu khi dùng một mình so với bệnh nhân da trắng. Tuy nhiên, kết hợp với Thiazide cải thiện điều này, vẫn cần dùng nếu có thêm bệnh khác. 4.5.Theo dõi điều trị: a/ Yêu cầu bệnh nhân trở lại sau 4 tuần để đánh giá hiệu quả b/ Có thể theo dõi sớm hơn nếu huyết áp gây lo ngại c/ Nếu chưa có đáp ứng đầy đủ với thuốc đầu tiên (và kiểm tra sự tuân thủ), và không có chỉ định bắt buộc, nên thử dùng thuốc ở nhóm khác. 5.Thuốc sử dụng: 5.1. ỨC CHẾ GIAO CẢM: 5.1.1.ỨC CHẾ : Thuốc ức chế thụ thể  không chọn lọc được thay thế bằng ức chế thụ thể  chọn lọc -Prazosin: gây tụt huyết áp tư thế Bệnh tăng huyết áp- trang 6/14
  7. -Doxazosin và Terazosin: tác dụng khởi phát chậm hơn nhưng kéo dài hơn do đó có thể dùng một lần/ngày với nguy cơ tụt huyết áp liều đầu ít hơn Prazosin (còn gọi: hiệu ứng liều đầu tiên) -Hiệu quả lâm sàng:  Hiệu quả hạ áp tương đương các nhóm khác  Trong những truờng hợp THA không đáp ứng với 2 loại thuốc, phối hợp thêm ức chế thụ thể  chọn lọc giúp kiểm soát tốt HA.  Gây giãn mạch mà vẫn đảm bảo cung lượng tim do đó thích hợp với bệnh nhân hoạt động thể lực tích cực.  Hiện nay ít sử dụng trong điều trị THA do có tỷ lệ suy tim sung huyết và đột quị nhiều hơn so với lợi tiểu (thử nghiệm ALLHAT). Chủ yếu sử dụng làm giảm triệu chứng của phì đại tiền liệt tuyến (giảm trương lực cơ trơn cổ bàng quang và tiền liệt tuyến). 5.1.2. ỨC CHẾ : Ba đặc điểm khác biệt quan trọng có ảnh hưởng đến ứng dụng lâm sàng là: tính chọn lọc tim, hoạt tính giao cảm nội tại và tính tan trong mỡ, tuy nhiên các loại ức chế thụ thể  đều có hiệu quả hạ áp như nhau. -Tính chọn lọc tim:  Có thể sử dụng cho bệnh nhân THA kèm bệnh phổi tắt nghẽn mãn tính, hen phế quản, đái tháo đường hoặc bệnh mạch máu ngoại vi.  Tính chọn lọc biểu hiện rõ khi dùng liều thấp, trong điều trị THA với liều cao hơn thì tính chọn lọc không còn nữa. -Hoạt tính giao cảm nội tại:  Ức chế thụ thể  có hoạt tính giao cảm nội tại: vừa kích thích thụ thể beta ở mức độ vừa phải, vừa ức chế tác dụng kích thích thụ thể beta của Catecholamine nội sinh.  Ở liều thường dùng, ức chế beta với hoạt tính giao cảm nội tại có hiệu quả hạ áp tương đương với các ức chế thụ thể  khác, nhưng ít ảnh hưởng lên nhịp tim, cung lượng tim, nồng độ Renin và kháng lực mạch ngoại vi. -Tính tan trong mỡ:  Ức chế thụ thể  tan trong mỡ nhiều: qua hàng rào mạch máu não, gây nhiều tác dụng hệ thần kinh trung ương, thời gian tác dụng ngắn (bất hoạt tại gan nhanh hơn)  Ức chế thụ thể  ít tan trong mỡ: ít ảnh hưởng hệ thống thần kinh trung ương hơn, chuyển hoá chậm hơn và thải trừ qua thận, thời gian tác dụng kéo dài hơn. -Ứng dụng lâm sàng:  Là nhóm thông dụng nhất sau lợi tiểu. Các thuốc trong nhóm có tác dụng hạ áp tương đương, sự lựa chọn dựa vào tác dụng phụ, thời gian tác dụng và sự dung nạp.  Thích hợp với: bệnh nhân trẻ, trung niên, không phải người da đen, kèm rối loạn nhịp nhanh, thiếu máu cục bộ cơ tim  Giảm tỷ lệ tử vong trước và sau nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh tăng huyết áp- trang 7/14
  8.  Ứng dụng đặc biệt: THA kèm bệnh tim thiếu máu cục bộ, THA kèm suy tim, THA kèm cung lượng tim tăng trong thời gian dài, THA kèm lo âu. 5.2. ỨC CHẾ KÊNH CALCI: Bao gồm: Dihydropyridine (DHP), chủ yếu tác động mạch máu ngoại vi, Non- Dihydropyridine (Non-DHP) tác động cơ tim, nút xoang, nút nhĩ thất, mạch máu ngoại vi. -DHP thế hệ 1 (Nifedipine) ít chọn lọc mạch máu hơn và thời gian bán hủy ngắn hơn DHP thế hệ 2 (Amlodipine, Isradipine, Nicardipine) -Non-DHP (Verapamyl, Diltiazem): ức chế sức co bóp cơ tim và làm chậm nhịp -Ứng dụng lâm sàng:  Là một trong những nhóm thuốc phổ biến nhất, có hiệu quả hạ áp/bệnh nhân mọi lứa tuổi và mọi chủng tộc.  Sử dụng loại tác dụng nhanh (đặc biệt Nifedipine ngậm dưới lưỡi) có thể gây hạ huyết áp quá mức, làm giảm tưới máu các cơ quan sinh tồn. Nên dùng loại DHP tác dụng kéo dài vì có hiệu quả duy trì huyết áp tốt vào buổi sáng và ổn định cả ngày.  Đặc biệt hiệu quả trong phòng ngừa đột quị/bệnh nhân lớn tuổi.  THA kèm đái tháo đường: Nitrendipine có td bảo vệ tốt (thử nghiệm Systolic Hypertension in Europe), Felodipine giảm 51% biến cố tim mạch (thử nghiệm Hypertension Optimal Treatment- HOT), Amlodipine có hiệu quả phòng ngừa tương đương ức chế men chuyển và lợi tiểu (thử nghiệm ALLHAT)  THA kèm suy thận: ức chế men chuyển và ức chế thụ thể Angiotensin nên là thuốc đầu tay, tuy vậy để đạt hiệu quả tối đa, gần như luôn phải phối hợp thuốc, lợi tiểu là thuốc thứ 2, và ức chế kênh Calci là thuốc thứ 3. Non-DHP làm giảm đạm niệu nhiều hơn DHP, tuy nhiên khi phối hợp DHP và ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể không cản trở tác dụng bảo vệ thận.  Hiệu quả hạ áp không giảm đi khi có dùng kèm kháng viêm non- steroid  Hiệu quả phòng ngừa đột quị tốt hơn nhưng phòng ngừa suy tim không bằng các nhóm thuốc hạ áp khác. 5.3. ỨC CHẾ MEN CHUYỂN: -Hạ áp hiệu quả và đang được sử dụng rộng rãi -Ứng dụng lâm sàng:  Đơn trị liệu cho hiệu quả hạ áp tương đương các thuốc khác.  Đặc biệt hiệu quả trong truờng hợp có Renin cao, không hiệu quả đối với bệnh nhân người da đen và bệnh nhân lớn tuổi (nồng độ Renin thấp)  Hiệu quả ấn tượng: THA kèm bệnh mạch vành và suy tim sung huyết, bệnh lý thận mạn tính và đái tháo đường (hạ áp lực cầu thận hiệu quả)  Hiệu quả phòng ngừa bệnh tim mạch và tử vong tương đương hoặc hơn các thuốc khác. Đặc biệt phòng ngừa đột quị tái phát (Perindopril- thử nghiệm PROGRESS) Bệnh tăng huyết áp- trang 8/14
  9.  Phối hợp với lợi tiểu làm tăng hiệu quả hạ áp.  Dùng kèm aspirin liều cao (300mg), và đa số kháng viêm non-steroid trừ celecoxib sẽ làm giảm hiệu quả hạ áp của ức chế men chuyển.  Bệnh nhân hẹp động mạch thận trên thận độc nhất hoặc hẹp động mạch thận 2 bên, thuốc có thể gây suy thận cấp. *ỨC CHẾ THỤ THỂ ANGIOTENSIN II: -Làm giảm kháng lực ngoại vi nhưng ít thay đổi nhịp tim và cung lượng tim. -Không làm tăng nồng độ Bradykinin nên không gây tác dụng phụ ho khan. -Cải thiện chức năng tế bào nội mạc và điều chỉnh các rối loạn về cấu trúc động mạch/ bệnh nhân THA. -Ứng dụng lâm sàng:  Tác dụng hạ áp của các thuốc trong nhóm là tương đương nhau.  Losartan làm giảm tử vong, nhồi máu cơ tim, đột quị và phì đại thất trái nhiều hơn Atenolol (thử nghiệm LIFE) 5.4. LỢI TIỂU: -Thiazide là thuốc được dùng nhiều nhất và thường kết hợp lợi tiểu tiết kiệm Kali -Lợi tiểu quai dành cho những trường hợp THA kèm suy thận hoặc THA kháng trị. -Giai đoạn đầu: thuốc gây tăng thải Natri và nước làm giảm thể tích huyết tương, thể tích dịch ngoại bào và cung lượng tim, trở về mức cơ bản sau 6-8 tuần. Từ thời điểm này về sau, tác động hạ áp đạt được do dãn mạch. -Ứng dụng lâm sàng:  Thiazide liều thấp là thuốc đầu tay, nếu không là lựa chọn ban đầu, thuốc lợi tiểu nên là thuốc thứ 2 khi phối hợp.  THA nặng hoặc có tổn thương thận, nên dùng Thiazide liều cao hơn hoặc lợi tiểu quai.  Cần theo dõi tác dụng phụ: hạ Kali máu, hạ Magne máu, hạ Natri máu, tăng acid Uric máu, tăng đường huyết và đề kháng Insulin, tăng Calci máu, nhạy cảm sulfamid, độc tính trên tai, rối loạn nội tiết.... CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP ĐƯỜNG UỐNG NHÓM THUỐC TÊN THUỐC LIỀU SỐ LẦN/ DÙNG NGÀY (Tên thương mại) (mg/ngày) LỢI TIỂU Thiazide Chlorothiazide (Diuril) 125–500 1 Chlorthalidone (Hygroton) 12.5–25 1 Hydrochlorothiazide 12.5–50 1 (Microzide, HydroDIURIL) Indapamide (Lozol) 1.25–2.5 1 Metolazone (Zaroxolyn) 2.5–5 1 Bệnh tăng huyết áp- trang 9/14
  10. LỢI TIỂU QUAI Bumetanide (Bumex) 0.5–2 2 Furosemide (Lasix) 20–80 2 Torsemide (Demadex) 2.5–10 1 LỢI TIỂU TIẾT Amiloride (Midamor) 5–10 1 hoặc 2 KIỆM KALI Triamterene (Dyrenium) 50–100 1 hoặc 2 ĐỐI KHÁNG THỤ Eplerenone (Inspra) 50–100 1 hoặc 2 THỂ Spironolactone 25–50 1 hoặc 2 ALDOSTERONE (Aldactone) ỨC CHẾ THỤ Atenolol (Tenormin) 25–100 1 THỂ BETA Betaxolol (Kerlone) 5–20 1 Bisoprolol (Zebeta) 2.5–10 1 (β-blockers) Metoprolol (Lopressor) 50–100 1 hoặc 2 Metoprolol extended 50–100 1 release (Toprol XL) Nadolol (Corgard) 40–120 1 Propranolol (Inderal) 40–160 2 Propranolol long-acting 60–180 1 (Inderal LA) Timolol (Blocadren) 20–40 2 β-blockers với ISA Acebutolol (Sectral) 200–800 2 Penbutolol (Levatol) 10–40 1 Pindolol (Visken) 10–40 2 ỨC CHẾ α- và β Carvedilol (Coreg) 12.5–50 2 Labetalol (Normodyne, 200–800 2 Trandate) ỨC CHẾ MEN Benazepril (Lotensin) 10–40 1 hoặc 2 CHUYỂN Captopril (Capoten) 25–100 2 Enalapril (Vasotec) 2.5–40 1 hoặc 2 Fosinopril (Monopril) 10–40 1 Lisinopril (Prinivil, 10–40 1 Zestril) Moexipril (Univasc) 7.5–30 1 Perindopril (Aceon) 4–8 1 hoặc 2 Quinapril (Accupril) 10–40 1 Ramipril (Altace) 2.5–40 1 Trandolapril (Mavik) 1–4 1 CHẸN THỤ THỂ Candesartan (Atacand) 8–32 1 ANGIOTENSIN II Eprosartan (Tevetan) 400–800 1 hoặc 2 Irbesartan (Avapro) 150–300 1 Losartan (Cozaar) 25–100 1 hoặc 2 Olmesartan (Benicar) 20–40 1 Telmisartan (Micardis) 20–80 1 Bệnh tăng huyết áp- trang 10/14
  11. Valsartan (Diovan) 80–320 1 ỨC CHẾ KÊNH Diltiazem extended release 180–240 1 CALCI– (Cardizem CD, Dilacor nondihydropyridin XR, Tiazac) es Diltiazem extended release 120–540 1 (Cardizem LA) Verapamil immediate 80–320 2 release (Calan, Isoptin) Verapamil long-acting 120–360 1 hoặc 2 (Calan SR, Isoptin SR) Verapamil-coer (Covera 120–360 1 HS, Verelan PM) ỨC CHẾ KÊNH Amlodipine (Norvasc) 2.5–10 1 CALCI– Felodipine (Plendil) 2.5–20 1 dihydropyridines Isradipine (Dynacirc) 2.5–10 2 Nicardipine sustained 60–120 2 release (Cardene SR) Nifedipine long-acting 30–60 1 (Adalat CC, Procardia XL) Nisoldipine (Sular) 10–40 1 ỨC CHẾ THỤ Doxazosin (Cardura) 1–16 1 THỂ α1 (α1- Prazosin (Minipress) 2–20 2 hoặc 3 blockers) Terazosin (Hytrin) 1–20 1 hoặc 2 Đồng vận α2 trung Clonidine (Catapres) 0.1–0.8 2 ương Clonidine patch (Catapres 0.1–0.3 1/tuần TTS) Methyldopa (Aldomet) 250–1,000 2 Reserpine (Serpasil) 0.05–0.25 1 Guanfacine (Tenex) 0.5–2 1 GIÃN MẠCH Hydralazine (Apresoline) 25–100 2 TRỰC TIẾP Minoxidil (Loniten) 2.5–80 1 hoặc 2 6. TƯƠNG TÁC THUỐC: Nhóm Tăng tác dụng hạ Giảm tác dụng Tương tác khác thuốc áp hạ áp LỢI TIỂU Ức chế men chuyển Aspirin/NSAID, -ACEI (↑ suy thận) QUAI (ACEI), ức chế chống co giật, -Corticosteroids (↓ K+) Beta (β-blockers), resin gắn acid -Digoxin (↑ độc tính do Ức chế kênh Calci mật, thuốc kích hạ Kali/máu) (CCBs), ethanol, thích giao cảm thuốc trị tâm thần Bệnh tăng huyết áp- trang 11/14
  12. LỢI TIỂU Ức chế men Aspirin/NSAID, -Calcium: HC kiềm sữa. Thiazide chuyển, ức chế chống co giật, -Digoxin (↑ độc tính do Beta, ức chế kênh resin gắn acid hạ Kali/máu) Calci, ethanol, mật, thuốc kích -↓ td thuốc hạ đường thuốc trị tâm thần thích giao cảm huyết ỨC CHẾ Ức chế α, thuốc trị Aspirin/NSAID, -ức chế α1 và đồng vận Beta (β- tâm thần, ức chế antacids, thuốc α2: ↑ rebound blockers) kênh Calci, ethanol, kích thích giao -Amiodarone: chậm nhịp, ức chế H2, thuốc cảm, ngưng tim chống loạn nhịp, -↓ nồng độ β- -Digoxin: chậm nhịp quinolones blocker: -thuốc hạ đường huyết: Barbiturate che dấu triệu chứng hạ Carbamazepine đường huyết. Rifampin -↑nồng độ terbutaline, Sulfasalazine theophylline Ức chế -thuốc trị tâm thần, -Aspirin/NSAID -↑ nồng độ kênh Calci β-blockers, lợi tiểu, -↓ nồng độ Carbamazepine (CCB) ethanol (hạ HA thế CCB: *diltiazem/verapamil gây đứng) Carbamazepine -↑ nồng độ Cyclosporine, -↑ nồng độ ức chế Barbiturates Ethanol kênh Calci: Rifampin and -↑ nồng độ Digoxin (trừ α1-blockers rifabutin DHP) Cimetidine -↑ nồng độ Phenytoin, Erythromycin Quinidine (Niifedipine) Nước bưởi (↑ DHP) -↑ Quinidine và hạ HA, ↑ Ức chế bơm proton nồng độ Theophylline Quinidine (verapamil) ACEI và thuốc trị tâm thần, Aspirin/NSAID, ↑ nồng độ Lithium, ↑ ARBs β-blockers, lợi tiểu, thuốc kích thích Kali/máu với lợi tiểu tiết ergot alkaloids giao cảm, kiệm Kali antacids (captopril) Ức chế thụ ACEI, thuốc trị tâm Aspirin/NSAID, ↑ hạ HA tư thế với lợi thể α1 (α1- thần, β-blockers, thuốc kích thích tiểu blockers) calcium blockers, giao cảm lợi tiểu, ethanol Đồng vận thuốc trị tâm thần, Aspirin/NSAID, -↓ triệu chứng hạ đường thụ thể α2 lợi tiểu, ethanol, MAOIs, chống huyết với clonidine (α2- nitrates trầm cảm 3 -↑ Rebound với ức chế Agonists) vòng, trazodone, Beta phenothiazines, -↑ chậm nhịp với ức chế thuốc kích thích Beta giao cảm Bệnh tăng huyết áp- trang 12/14
  13. Lợi tiểu tiết thuốc trị tâm thần, Aspirin/NSAID, -↑ nồng độ Digoxin kiệm Kali ethanol, nitrates thuốc kích thích (Spironolactone) giao cảm -Suy thận cấp (indomethacin và triamterene) -↑ Kali/máu với ACEI/ARB -↑ độc tính Quinidine (amiloride) Giãn mạch thuốc trị tâm thần, Aspirin/NSAID, thuốc kích thích giao cảm β-blockers, lợi tiểu, Ethanol ACEIs: ức chế men chuyển; ARB: ức chế thụ thể; CCBs: ức chế kênh Calci; DHP:dihydropyridine; MAOIs: ức chế monoamine oxidase, NSAIDs: kháng viêm nonsteroid CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI: 1.Thuốc tăng huyết áp sử dụng cho phụ nữ cón thai kèm tăng huyết áp: A. Ức chế thụ thể (ARB) B. Ức chế men chuyển (ACEI) C. Ức chế Beta D. Đồng vận Alpha trung ương 2.Các kết hợp nào sau đây làm giảm tác dụng hạ áp của nhóm ức chế men chuyển: A. Lợi tiểu Thiazide B. Ức chế kênh Calci (DHP) C. Kháng viêm nonsteroid D. Ức chế thụ thể (ARB) 3.Tác dụng phụ của Thiazide, NGOẠI TRỪ A. Hạ Kali máu B. Hạ Mg máu C. Tăng calci máu D. Tăng Natri máu 4.Đặc tính của ức chế Beta có hoạt tính giao cảm nội tại: A. Chậm nhịp quá mức B. Co thắt cơ trơn phế quản nhiều hơn. C. Co thắt mạnh các mạch máu ngọai vi D. Ảnh hưởng ít trên chuyển hóa đường. 5.Chống chỉ định thuốc ức chế kênh Calci (Non-DHP) A. Hen phế quản B. Nhịp nhanh C. Block nhĩ thất độ I D. Suy tim nặng 6.Phối hợp lợi tiểu Thiazide với thuốc nào sau đây gây giảm Kali/máu: Bệnh tăng huyết áp- trang 13/14
  14. A.Ức chế men chuyển B.Ức chế thụ thể C.Aspirin D.Corticoid Đáp án: 1-D, 2-C, 3-D, 4-D, 5-D, 6-D Bệnh tăng huyết áp- trang 14/14

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản