intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Hóa học hữu cơ - Chương 1: Đại cương

Chia sẻ: Nguyễn Thị Hiền Phúc | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:114

84
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Đại cương Hóa học hữu cơ, đối tượng và lược sử phát triển của hóa học hữu cơ, đặc tính chung của hợp chất hữu cơ,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hóa học hữu cơ - Chương 1: Đại cương

  1. GVC­ Th.s Võ Thị Bích Lâm Tổ Hóa học Khoa Tự nhiên CĐSP 2009 ­ 2010
  2. MỞ ĐẦU • Anh(Chị) có những hiểu biết gì về hóa học  hữu cơ ?
  3. • Học phần Hóa học hữu cơ chúng ta nghiên  cứu những vấn vấn đề gì? •       •  
  4. • Những vấn đề cần chú ý để chuẩn bị  học tốt học phần hữu cơ A1
  5. Chương I ĐẠI CƯƠNG 24 (19 , 5) tiết • Mục tiêu: • Sinh viên hiểu được  Đối tượng và lược sử phát triển của hóa học hữu  cơ. Đặc tính chung của hợp chất hữu cơ.  Phân loại các hợp chất hữu cơ.Thành phần nguyên  tố  và  công  thức  phân  tử.  Công  thức  cấu  tạo.  Thuyết  cấu  tạo  hóa  học.  Khái  niệm  về  đồng  đẳng, đồng phân cấu tạo. 
  6.  Khái niệm về cấu trúc không gian và công thức  mô tả cấu trúc không gian. Đồng phân hình  học, mở đầu về đồng phân quang học. Sơ lược  về cấu dạng.  Cấu trúc electron. Liên kết cộng hóa trị  và các  liên kết yếu .  Hiệu ứng cảm ứng( I).Hiệu ứng liên hợp (C).  Hiệu ứng siêu liên hợp (H).  Các phương pháp xác định cấu trúc phân tử hợp  chất HC.
  7.  Phân loại phản ứng hữu cơ. Các sản phẩm  trung gian kém bền vững trong phản ứng .  Cabocation, cacbanion, gốc tự do. Khái niệm về  cơ chế phản ứng.   Nguyên tắc chung của danh pháp hữu cơ.
  8. A­ Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu  cơ: • I.  Định  nghĩa,  đối  tượng  và  lược  sử  phát  triển của hóa học hữu cơ. • Hãy  cho  biết  thế  nào  là  chất  hữu  cơ  ?  Thế  nào  là  ngành  hóa  học  hữu  cơ?  Cho  ví  dụ:
  9. • ­ Hóa học hữu cơ có từ thời xa xưa, nó tồn tại ở  dạng không tinh khiết hoặc dạng hỗn hợp. • ­ Giữa TK­XVIII hóa học mới được chia thành  hóa VC và hóa HC. Ông tổ của ngành hóa học  HC là Beczeliuyt (Thụy Điển 1779­1848) “  thuyết lực sống”. • ­ 1924 Vole(Đức)  tổng hợp ra chất HC axit  oxalic, 1928 tổng ure và sau đó đặc biệt đầu TK­  XIX các nhà khoa học khác cũng tổng hợp ra  nhiều chất HC khác và cùng với sự ra đời của  các học thuyết HH. Đặc biệt là mở đầu cho sự  phát triển của ngành hóa học HC làthuyết cấu  tạo hóa học ( Butlerop 1861) ra đời .
  10. • ­ Đầu TKXX cho đến nay ngành hóa học HC  phát triển như vũ bão, với những thành tựu xuất  sắc.  
  11. II. Đặc tính chung của hợp chất hữu  cơ So sánh sự khác nhau giữa hợp chất hữu cơ  và  vô cơ ? Cho ví dụ
  12. • 1) Thành phần nguyên tố các chất HC chủ yếu  là C,H, N, O. và một số nguyên tố khác. Nhưng  lượng chất hữu cơ hiện nay đã biết là rất lớn  và tăng không ngừng chưa thấy giới hạn.  • 2) Phần lớn các hợp chất HC cháy được, ít bền  ở nhiệt độ cao, dễ bay hơi , ít hoặc không dẫn  điện. Trong đó chất vô cơ đều không cháy ,  chịu nhiệt độ cao, dẫn điện mạnh.
  13. • 3) Đa số các hợp chất HC trong dung dịch ít hoặc  không phân ly thành ion. Trong khi đó phần lớn  các chất VC phân ly thành ion trong dung dịch. • 4) Liên kết trong hợp chất HC là liên kết cộng  hoá trị . Trong hợp chất HC các nguyên tử C có  thể liên kết với nhau hoặc với các nguyên tử  khác tạo thành mạch thẳng , nhánh, vòng . Trong  hợp chất VC không có hiện tượng đó. Rất hiếm  hợp chất vô cơ trong phân tử chứa nhiều nguyên  tử của cùng một nguyên tố như nguyên tử C  trong phân tử chất HC.
  14. • 5) Trong hợp chất HC có sự xuất hiện đồng phân.  Đó là những chất có cùng công thức phân tử nhưng   có tính chất khác nhau do cấu tạo hoá học của  chúng khác nhau. Đây là hiện tượng phổ biến  trong hoá học HC. Chính nhờ hiện tượng này mà  nó góp phần làm tăng số lượng chất hữu cơ lên  một cách đáng kể.
  15. • 6) Do đặc điểm cấu tạo phân tử chất HC nên  các chất HC khi tham gia phản ứng làm cho  phản ứng HC cũng có những nét đặc trưng  riêng: • * Các chất HC thường tiến hành với tốc độ  chậm, có tính giới hạn, không tiến hành đến  cùng , chỉ đạt đến cân bằng thuận nghịch. • * Hiệu suất phản ứng thấp.  • * Theo nhiều hướng khác nhau, tạo hỗn hợp  các sản phẩm. 
  16. III.Phân loại các hợp chất hữu cơ • 1) Phân loại theo nhóm chức:   Thế nào là nhóm chức ( chức hóa học)?  Cho ví dụ:  Lấy ví dụ phân loại theo nhóm chức
  17. • 2) Phân loại theo mạch cacbon: •                Sơ đồ phân lọai theo mạch cabon •                   ( Trang 19  giáo trình)    Lấy ví dụ minh họa cho sự phân loại theo mạch  cacbon.
  18. B ­ Cấu tạo phân tử hữu cơ : • I/ Thành phần nguyên tố và công thức phân tử: Thành phần nguyên tố của hợp chất HC được  biểu thị bằng các công thức nào? ­ Công thức tổng quát: CxHyOz ­ Công thức đơn giản nhất: (CH2O)n ­ Công thức phân tử : C2H4O2  Cho biết thứ tự viết các nguyên tố trong hợp  chất HC ? Ví dụ: C60H78B2CdCl2I2N16O2P2W2 •  
  19. • Cho biết các bước tiến hành xác lập công  thức phân tử của một chất? •1/ Phân tích định tính: •2/ Phân tích định lượng các nguyên tố. •3/ Xác định phân tử khối •4/ Thiết lập công thức phân tử
  20. • 1/ Phân tích định tính:  Nguyên tắc chung:  • Chuyển các nguyên tố có trong hợp chất cần khảo  sát thành các chất vô cơ đơn giản, rồi nhận ra các  các sản phẩm này dựa vào một số tính chất đặc  trung của chúng.  Hãy cho biết các phương pháp xác định định tính: Các bon và hiđro. Nitơ. Halogen. Lưu hùynh.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2