intTypePromotion=3

Bài giảng Kinh tế công cộng (Phần 2: Chính phủ với vai trò nâng cao hiệu quả của nền kinh tế): Chương 2 - Lý Hoàng Phú

Chia sẻ: Minh Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
43
lượt xem
1
download

Bài giảng Kinh tế công cộng (Phần 2: Chính phủ với vai trò nâng cao hiệu quả của nền kinh tế): Chương 2 - Lý Hoàng Phú

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

 Bài giảng "Kinh tế công cộng (Phần 2: Chính phủ với vai trò nâng cao hiệu quả của nền kinh tế) - Chương 2: Ngoại ứng và các giải pháp" cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm ngoại ứng, các chính sách ngoại ứng, lý thuyết về ngoại ứng,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kinh tế công cộng (Phần 2: Chính phủ với vai trò nâng cao hiệu quả của nền kinh tế): Chương 2 - Lý Hoàng Phú

  1. Part II Chapter 2 (continued) NGOẠI ỨNG và CÁC GIẢI PHÁP Externalities: Problems and Solutions 1. Introduction Introduction  Ngoại ứng - Externalities xuất hiện khi  Ngoại ứng có thể là tích cực hoặc tiêu cực hành động của người này làm cho tình trạng  Hiệu ứng nhà kính, mưa axit, ô nhiễm môi của người khác trở nên tốt hơn hoặc tồi tệ trường, tiếng nhạc quá to, tiếng gà của hàng xóm hơn mà người làm hành động đó không phải gáy không đúng lúc là ngoại ứng tiêu cực bồi thường hoặc thu lợi nhuận.  Nghiên cứu và phát triển, cải tạo vệ sinh, những  Đây là một dạng thất bại của thị trường, câu hỏi hay trên lớp là ngoại ứng tích cực chính phủ cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để làm gia tăng phúc lợi, giảm bớt thiệt hại. This table shows the global Introduction Figure 1 temperature during the 20th century.  Ví dụ về sự nóng lên của trái đất, một ngoại oF Global Average Temperature Over Time ứng tiêu cực. Nhiều nhà khoa học cho là xu 58.5 hướng này gây ra bởi họat động của con người, 58 Global average temperature nhất là do việc khai thác các mỏ nhiên liệu. There has been a distinct trend 57.5 upward in temperature  Các nhiên liệu này như than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên tạo ra cacbon dioxit giữ lại nhiệt 57 lượng của mặt trời làm nóng lên bầu khí quyển. 56.5  Hình 1 chỉ ra xu hướng nóng lên của trái đất 56 trong thế kỷ qua. 1880 1890 1900 1910 1920 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1990 2000 Year 1
  2. Introduction 2. LÝ THUYẾT VỀ NGOẠI ỨNG  Ngoại ứng có thể là tích cực hoặc tiêu cực, và chúng cũng có thể sinh ra bởi phía cung (ngoại ứng SX- production  Về tổng thể, việc nóng lên của trái đất có những tác externalities) hoặc từ phía cầu (ngoại ứng TD- động xấu tới xã hội, nhưng hậu quả lại không phải consumption externalities). lúc nào cũng như nhau.  Ngoại ứng tiêu cực do SX là khi việc SX của một hãng  Tại nhiều vùng đất của Hoa Kỳ và một số nước xứ lạnh, làm thiệt hại đến người khác mà hãng đó không phải bồi nhiệt độ nóng lên sẽ cải thiện chất lượng cuộc sống và thường. năng suất lao động trong nông nghiệp.  Ngoại ứng tiêu cực do TD là khi việc tiêu dùng của một  Nhưng tại Hà Lan hoặc Bangladesh, thậm chí tại Việt nam cá nhân làm thiệt hại đến người khác mà cá nhân đó không nhiều vùng đất sẽ chịu cảnh ngập lụt do nước biển dâng phải bồi thường. lên.  Ngoài ra chúng ta sẽ bàn đến các khái niệm về ngoại ứng  Trong trường hợp này, ngoại ứng tiêu cực là chủ yếu. tích cực. 2.1. Các vấn đề kinh tế của ngoại ứng tiêu cực Price SMC = PMC + MD S=PMC trong sản xuất. of steel TheThe yellow steeltriangle firm sets is the consumer PMB=PMC andto producer find its The steel socially firmoptimal overproduces level of privately surplus optimal at from Qproduction 1profit . society’s is at viewpoint. Q2, the  Để hiểu về trường hợp ngoại ứng tiêu cực trong SX, xem p2 This Theframework maximizing marginal damage does output, notQ1. of SMC and SMB. intersection The red triangle is the ví dụ sau: curve capture (MD) therepresents harm donethe to The social marginal cost deadweight is loss from the fishery’s the fishery, harm however. per unit. the sum of PMC and MD, and  Một hãng SX thép, cùng với quá trình SX các SP, thải rác thải vào 1 p1 private production level. represents the cost to society. con sông. MD  Những ngư dân xuôi theo dòng nước chịu ảnh hưởng của họat động này, khi cá chết và lợi nhuận của họ bị giảm sút.  Đây là trường hợp ngoại ứng tiêu cực trong SX, bởi vì: D = PMB = SMB  Ngư dân ở xuôi dòng phải chịu tác động tiêu cực  Và họ không được bồi thường thiệt hại do các tác động tiêu cực 0 Q2 Q1 QSTEEL đó.  Xem hình 2 Figure 2 Negative Production Externalities Economics of Negative Production Externalities Economics of Negative Production Externalities  Việc xả thải của công ty SX thép gây tổn thất cho  Mức SX tối ưu của hãng đạt được khi: Doanh thu việc đánh cá. Giả định mức tổn thất biên là không biên (tư nhân) bằng chi phí biên (tư nhân) đổi đối với một đơn vị thép SX thêm. Điều này được biểu thị qua đường tổn thất biên MD. Trong PMB  PMC lòng, các ngư dân muốn:  Ở đó, mức sản lượng là Q1 tại mức giá P1. MD  0  Điều đó có nghĩa là sản lượng SX thép là 0. Hiển nhiên đây không phải là điều công ty thép muốn làm. 2
  3. Economics of Negative Production Externalities Economics of Negative Production Externalities  Chi phí cận biên XH tính đến cả các chi phí SX  Mức sản lượng tối ưu của XH dẫn đến SX ít thép trực tiếp của công ty SX thép và thiệt hại gián tiếp hơn. Công ty thép phải giảm bớt lợi nhuận của cho ngư nghiệp: mình nhưng ngư nghiệp lại chịu ít tổn thất hơn. SMC  PMC  MD  Trên đồ thị, đây là tam giác giữa hai đường PMB và PMC từ Q2 đến Q1- tam giác xanh.  Tổn thất giành cho ngư nghiệp giảm bớt.  Chúng ta có mức sản lượng thép tối ưu của XH đạt  Trên đồ thị, đây là khu vực dưới đường MD, từ Q2 đến được ở Q2 tại mức giá P2, tại điểm có: Q1- hình chữ nhật đen. SMC  SMB Price SMC = PMC + Economics of Negative Production Externalities MD S=PMC of steel p2  Tổn thất của XH do SX ở mức ban đầu Q1 là tam giác hồng giữa đường SMC và SMB từ Q2 đến Q1. p1  Lưu ý đường SMB trùng với đường PMB trong MD trường hợp này. D = PMB = SMB 0 Q2 Q1 QSTEEL Figure 2 Negative Production Externalities 2.2. Ngoại ứng tiêu cực trong TD Price of S=PMC=SMC cigarettes The The yellow smoker triangle setsis the surplus PMB=PMC to thetosmokers find his privately (and producers) optimal quantity at Q1.  Giả định ví dụ sau: The ThisThe MD framework of curve cigarettes, social represents does Q marginalnot 1.benefit is the capture nonsmoker’s the the harmharm difference done per to PMB between  Một người hút thuốc lá trong quán ăn non-smokers, pack of cigarettes. however. and MD. The red triangle is the deadweight loss from the p1  Việc hút thuốc có tác động tiêu cực tới sự ngon miệng The The socially smoker private optimalproduction consumes of level. leveltoo MD của một số thực khách khác. p2 manysmoking cigarettesis at from Q2,society’s the intersection viewpoint. of SMC and SMB.  Trong trường hợp này, việc TD một HH làm giảm ích lợi của người khác. D=PMB SMB=PMB-MD  Xem Hình 3 0 Q2 Q1 QCIGARETTES Figure 3 Negative Consumption Externalities 3
  4. Negative Consumption Externalities Negative Consumption Externalities  Lượng thuốc tối ưu mà người hút thuốc TD đạt  Việc TD thuốc lá làm ảnh hưởng đến các thực được khi: khách khác. Những người này mong muốn: PMB  PMC MD  0  Điều đó có nghĩa là lượng thuốc hút là 0 – một  Tại đó, mức sản lượng thuốc lá là Q1 tại mức giá thực tế khó chấp nhận với người hút thuốc. P1. Thặng dư SX và TD cũng giống như ví dụ trước. Negative Consumption Externalities Negative Consumption Externalities  Ích lợi biên của XH tính đến cả ích lợi trực tiếp của  Sản lượng tối ưu của XH đòi hỏi phải TD ít thuốc lá người hút thuốc và thiệt hại gián tiếp của những hơn. Người hút thuốc sẽ bớt ích lợi đi nhưng những thực khách khác không thích thuốc lá. người khác lại tốt hơn. Thặng dư của người TD thuốc (và của các công ty SX) giảm đi. SMB  PMB  MD  Trên đồ thị, đây là hình tam giác tạo bởi đường PMB và PMC từ Q2 đến Q1.  Chúng ta có lượng thuốc lá TD tối ưu đối với XH  Thiệt hại đối với những người ngửi khói thuốc giảm đạt được là Q2 với mức giá P2, tại điểm mà: đi. SMC  SMB  Trên đồ thị đây là vùng nằm dưới đường MD từ Q2 đến Q1. Price of S=PMC=SMC Negative Consumption Externalities cigarettes  Tổn thất do TD ở mức sản lượng ban đầu Q1 được mô tả bằng hình tam giác tạo bởi các đường SMC p1 và SMB từ Q2 đến Q1. MD p2  Lưu ý đường SMC bằng đường PMC trong trường hợp này. D=PMB SMB=PMB-MD 0 Q2 Q1 QCIGARETTES Figure 3 Negative Consumption Externalities 4
  5. The Externality of SUVs 2.3. Ngoại ứng tích cực Application  Consider a real-life example: the use of sport utility  Các ngoại ứng tích cực có thể được tạo ra trong SX hoặc TD. vehicles (SUVs). They create three sorts of  Ngoại ứng tích cực trong SX - positive production externalities: externality xảy ra khi việc SX của một hãng làm tăng ích  Environmental externalities: They consume a lot of gasoline lợi của những người khác, nhưng hãng không được trả tiền bởi những người hưởng lợi này. and create more pollution.  Ví dụ: Họat động nghiên cứu và phát triển  Wear and tear on roads: SUV drivers do not bear the costs  Ngoại ứng tích cực trong TD -positive consumption that result from their vehicles. externality là khi việc TD của một cá nhân làm tăng ích lợi của những người khác mà cá nhân đoc không được trả tiền  Safety externalities: When SUVs are in accidents, the other bởi những người hưởng lợi đó drivers are often more severely injured.  Phong cảnh đẹp, chậu hoa, cây cảnh, hoa thơm, nuôi chim hót hay… Ngoại ứng tích cực Price of S = PMC donuts The Thedonut yellowshop triangle setsisPMB the =consumer PMC to find anditsproducer privately optimal surplus profit maximizing at Q1.  Nghiên cứu về các ngoại ứng tích cực trong SX This Theframework The red triangle external is theoutput, marginal does Q1.not benefit capture (EMB) the benefit represents to the The trong ví dụ sau: deadweight loss from the the neighbors, private productionneighbor’s level. however. benefit. Thedonut donuts socially shopoptimal underproduces fromissociety’s SMC at Q2, the level of = PMC - viewpoint. intersection p1  Một người cảnh sát hay mua bánh rán gần nhà bạn of SMC andEMB SMB. EMB  Nhờ đó, những người ở xung quanh cửa hàng bánh rán p2 cảm thấy an toàn hơn do sự có mặt của viên cảnh sát. The social marginal cost  Trong trường hợp này, việc SX bánh rán làm tăng subtracts EMB fromDPMC. = PMB = SMB lợi ích của những người xung quanh.  Xem Hình 4. 0 Q1 Q2 QDONUTS Figure 4 Positive Production Externalities Ngoại ứng tích cực Ngoại ứng tích cực  Mức SX tối ưu đối với cửa hàng bánh rán đạt được  Cửa hàng bánh tạo ra ngoại ứng tích cực cho hàng tại: xóm với sự có mặt của viên cảnh sát. Điều này PMB  PMC được mô tả bằng đường EMB- ích lợi ngoại sinh biên. Thực chất những người hàng xóm chỉ kỳ vọng:  Tại đó số lượng bánh rán SX là Q1 tại mức giá P1. EMB  0  Mức tối ưu đối với XH dẫn tới SX nhiều bánh rán hơn, nhưng đây lại không nằm trong kế hoạch của cửa hàng bánh rán. 5
  6. Ngoại ứng tích cực Ngoại ứng tích cực  Sản lượng bánh tối ưu đối với XH là cao hơn mức  Chi phí biên của XH tính đến cả các chi phí trực ban đầu. Nếu như vậy, cửa hàng bánh sẽ thiệt thòi tiếp của cửa hàng bánh và ích lợi gián tiếp của hơn và những người hàng xóm sẽ tốt hơn. Thặng những người hàng xóm: sư của người SX và TD giảm. SMC  PMC  EMB  Phần này được mô tả trên đồ thị là tam giác đen được tạo bởi các đường PMC và PMB từ Q1 đến Q2.  Sản lượng bánh tối ưu đối với XH là Q2 ở mức giá  Ích lợi của những người hàng xóm tăng lên, được P2, tại điểm: mô tả trên đồ thị bởi vùng nằm dưới đường EMB từ Q1 đến Q2. SMC  SMB Price of S = PMC Positive Externalities donuts  Tổn thất do việc SX tại mức ban đầu Q1 được mô SMC = PMC - tả bằng tam giác tạo bởi các đường SMB và SMC từ p1 EMB Q1 đến Q2. EMB p2  Lưu ý trong trường hợp này đường SMB bằng đường PMB. D = PMB = SMB 0 Q1 Q2 QDONUTS Figure 4 Positive Production Externalities Positive Externalities Positive Externalities  Cuối cùng nghiên cứu trường hợp các ngoại ứng tích  Khi có ngoại ứng tiêu cực, thị trường tư nhân sản cực trong TD- positive consumption externalities. xuất quá nhiều HH, gây nên tổn thất cho xã hội.  Ex: Quang cảnh được cải tạo bởi một người hàng  Khi có ngoại ứng tích cực, thị trường tư nhân lại xóm. sản xuất quá ít HH cũng tạo ra tổn thất cho XH.  Phân tích trên hình, trường hợp này giống như ngoại ứng tiêu cực trong TD nhưng đường SMB nằm bên ngoài, không phải bên trong. 6
  7. 2.4. Giải pháp tư nhân (Định lí Coase) The Solution (Coase Theorem)  Định lí Coase: Trong điều kiện bảo đảm tốt về  Xem xét ví dụ về ngoại ứng tiêu cực trong SX. quyền sở hữu tư nhân và chi phí đàm phán không  Giả định trao quyền quyết định cho ngư dân về đáng kể, việc đàm phán giữa các bên sẽ đem lại giải lượng thép SX, tức quyền sở hữu về nguồn nước. pháp hiệu quả đối với ngoại ứng.  Xem hình 5.  Do vậy, sự can thiệp của chính phủ có thể rất hạn chế, đơn giản chỉ là đẩy mạnh quyền sở hữu tư nhân. Price This bargaining processMD SMC = PMC + will S = PMC The Solution (Coase theorem) of steel Thecontinue The gain gain until theissocially to society to society thisis area, this area, efficient the difference the difference level. betweenbetween (PMB(PMB - - PMC)andand MDMD for for thethe firstsecond unit. unit. p2 PMC)  Thông qua quá trình đàm phán, hãng SX thép sẽ The If the rights, reason fisheryishad steel itproduction because property would initially makes any impose the hối lộ những ngư dân để đạt tới mức hiệu quả của p1 zero fishery steelworse production. off. XH là Q2. MD  Sau điểm này, MD vượt quá (PMB - PMC), do đó Thus,Thus, While ButitThere While there is itpossible the is possible is fishery thestill roomfishery room forsuffers toforbargain. the suffers to the bargain. only steelsteelthe hãng SX thép sẽ không tiếp tục một khoản hối lộ a The firm modest firm toThe order same steel to steel “bribe” “bribe” surplus surplus amount damage firm to produce from firm the from gets theof gets fishery as fishery first thethe the damage. unit. a lot first from ainbit second next ofinthe less unit.unit. unit. D = PMB lớn hơn để được SX nhiều hơn. order to produce the first unit. SMB 0 1 2 Q2 Q1 QSTEEL Figure 5 Negative Production Externalities and Bargaining The Solution (Coase Theorem) Price SMC = PMC + MD S = PMC of steel This bargaining process will The gain gain to society is this is area, the continueThe until thetosocially society this area, If the Thissteel levelfirm difference of production had property between MD and MD (PMB -  Một ứng dụng khác của Định lí Coase là giải pháp p2 rights, maximizes thethe PMC) difference efficient WhileitWhile would the (PMB-PMC) only larger by level. steel the firmbetween steel initially consumer cutting a modest firm suffers choose and another byprofits. cutting a and suffers unit. back 1 unit. producer Qloss. in loss 1surplus. in profits. hiệu quả không phụ thuộc vào bên nào nắm quyền sở hữu. p1 MD  Tuy nhiên người nào có quyền quyết định, người đó sẽ đươc nhận hối lộ. The Thus,The Thus, fishery it is fishery itpossible gets is possible gets the for same a lot the forofthe fishery surplus fishery surplus toas“bribe” to cutting from “bribe” the cutting back the steel from steel back firmfirm  Ví dụ, để cho hãng SX thép quyền quyết định về to steel cutthe production back first toanother cut unit. D=PMB=SMB back. by unit. one unit. sản lượng thép SX.  Xem hình 6 0 Q2 Q1 QSTEEL Figure 6 Negative Production Externalities and Bargaining 7
  8. The Solution (Coase Theorem) Problems with Coasian Solutions  Hình 6 chỉ ra là mặc dù quá trình đàm phán khác  Có một số vấn đề với Định lí Coase. đi nhưng sản lượng hiệu quả vẫn đạt được ở mức  Vấn đề phân công trách nhiệm Q2.  Vấn đề quyền sở hữu và chi phí đàm phán và giao dịch  Vấn đề kẻ ăn không Problems with Coasian Solutions Problems with Coasian Solutions  Vấn đề “phân công trách nhiệm” liên quan tới hai  Vấn đề quyền sở hữu nảy sinh khi quyền sở hữu việc: nguồn lực không phải là một bên mà là nhiều người  Khó để phân công trách nhiệm một cách thực sự hoặc người gây ngoại ứng không phải một doanh  Rất khó để xác định mức tổn thất biên trong thực tế. nghiệp mà nhiều doanh nghiệp: ex không khí trong sạch…  Không thể đàm phán do chi phí quá cao hoặc không xác định rõ được trách nhiệm của từng công ty gây ô nhiễm, mức ô nhiễm => Giải pháp Coase chỉ áp dụng cho ngoại ứng với quy mô nhỏ, dễ dàng xác định nguyên nhân, mức tổn thất. Problems with Coasian Solutions Problems with Coasian Solutions  Vấn đề “kẻ ăn không” ví dụ: khi hãng thép được  Nói tóm lại, Định lí Coase rất hiệu quả nhưng có quyền sở hữu và bạn là người ngư dân cuối cùng vẻ không phù hợp với rất nhiều vấn đền liên quan phải trả hối lộ, bạn nghĩ là khoản tiền đó cao hơn đến môi trường trong xã hội hiện đại so với ích lợi của cá nhân mình, nên không trả nữa. 8
  9. 3. GIẢI PHÁP CÔNG CỘNG CHO 3.1. Đánh thuế CÁC NGOẠI ỨNG  Các giải pháp của Coase không áp dụng hiệu quả  Chính phủ có thể qui định một loại thuế tên là cho các ngoại ứng qui mô lớn, người ta tính đến 3 thuế Pigou đánh vào mỗi đơn vị sản phẩm đầu giải pháp cho ngoại ứng : ra của hãng gây ô nhiễm nhằm làm giảm sản  Đánh thuế lượng và giảm tổn thất cho XH.  Trợ cấp  Nếu mức thuế đánh vào đơn vị bằng với mức  Các qui định pháp lí tổn thất biên tại mức sản lượng tối ưu, hãng sản xuất sẽ giới hạn ở điểm này.  Xem hình 7 SMC=PMC+MD Price S=PMC+tax S=PMC of steel The socially optimal level of production, Q2, then maximizes p2 profits.  Thuế Pigou sẽ làm thay đổi chi phí biên tư nhân và The steel firm initially produces at QImposing 1, the intersection Imposing aatax of PMC taxequal shifts to thethe PMC MD hãng sẽ giảm sản lượng – một điều XH mong đợi p1 shifts curveand the PMB.curve upward PMC steel it equals and reduces such that production. SMC. khi có ngoại ứng tiêu cực. D = PMB = SMB 0 Q2 Q1 QSTEEL Figure 7 Pigouvian Tax 3.2. Trợ cấp  Mức sản lượng thép tối ưu của hãng đạt được khi:  Chính phủ cũng có thể áp dụng mức trợ cấp Pigou cho những người SX ra ngoại ứng tích cực để họ PMB  PMC  tax tăng sản lượng lên.  Khi thuế bằng MD, ta có:  Nếu mức trợ cấp bằng với ích lợi ngoại sinh cận biên –EMB- thì hãng sẽ tăng sản lượng tới điểm PMB  PMC  MD  SMC này.  Xem hình 8  Đây là phương trình cần để xác định mức sản lượng tối ưu đối với XH. 9
  10. Price of S = PMC Subsidies donuts The donut shop initially choosesProviding a subsidy equal Q1, maximizing shifts the its to PMC EMB curve profits. shifts downward. the PMC curve downward to SMC.  Trợ cấp cũng làm thay đổi chi phí biên tư nhân The socially optimal level of SMC=PMC-EMB PMC, hãng sẽ tăng sản lượng, là điều mong đợi đối p1 donuts, Q2, is achieved by such a subsidy. với trường hợp ngoại ứng tích cực. p2 D = PMB = SMB 0 Q1 Q2 QDONUTS Figure 8 Pigouvian Subsidy Subsidies 3.3. Các qui định pháp lí  Ví dụ cửa hàng bánh ngọt sẽ sản xuất ở mức:  Cuối cùng, chính phủ có thể áp dụng các qui định về số lượng, thay vì áp dụng cơ chế giá cả. PMB  PMC  subsidy  Ví dụ: qui định về tiêu chuẩn xả thải, hình thành  Khi mức trợ cấp bằng EMB, ta có: thị trường về ô nhiễm, hay đơn giản là qui định một mức sản lượng nhất định hãng được phép SX. PMB  PMC  EMB  SMC  Quay lại ví dụ về SX thép trong Hình 9.  Đây là phương trình cần để xác định mức sản lượng tối ưu đối với XH Price SMC = PMC + MD S = PMC Regulation of steel p2  Trên lí thuyết, thuế Pigou và qui định hạn chế về The Yet firm the government has an incentive couldto simply require produce it toQproduce 1. no số lượng mang lại các kết quả như nhau. p1 more than Q2.  Trên thực tế, có nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh và áp dụng thuế Pigou vẫn hiệu quả hơn để đối phó với các ngoại ứng tiêu cực. D = PMB = SMB 0 Q2 Q1 QSTEEL Figure 9 Quantity Regulation 10
  11. Recap of Externalities: Next chapter Problems and Solutions  Externality theory  Private-sector solutions  PUBLIC GOODS  Public-sector solutions 11

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản