intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Kinh tế y tế: Giới thiệu về kinh tế học và kinh tế y tế - Nguyễn Quỳnh Anh

Chia sẻ: Star Star | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:53

0
39
lượt xem
6
download

Bài giảng Kinh tế y tế: Giới thiệu về kinh tế học và kinh tế y tế - Nguyễn Quỳnh Anh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chính trong bài học này gồm: Giới thiệu về kinh tế học, sự khan hiếm và chi phí cơ hội, 3 câu hỏi cơ bản của kinh tế thị trường và tác động của chính phủ, nguồn lực kinh tế và hàm sản xuất/tăng trưởng kinh tế, đường giới hạn khả năng sản xuất, lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh và thương mại quốc tế, đường cong lorenz về phân phối thu nhập, một vài chỉ số kinh tế vĩ mô.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kinh tế y tế: Giới thiệu về kinh tế học và kinh tế y tế - Nguyễn Quỳnh Anh

  1. GIỚI THIỆU VỀ KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ Y TẾ Nguyễn Quỳnh Anh Bộ môn Kinh tế Y tế Trường Đại học Y tế Công cộng
  2. TÀI LIỆU THAM KHẢO Slide bài giảng Vũ X. P., (2007) Giáo trình Kinh tế y tế, Đại học Y tế công cộng (tài liệu bắt buộc) Phạm Trí Dũng, Nguyễn Thanh Hương (2002). Những vấn đề cơ bản của Kinh tế y tế M. Drummond, M. Sculpher (2005) Methods for the Economic Evaluation of Health Care programmes, 3rd edition.
  3. NỘI DUNG BÀI HỌC Giới thiệu về kinh tế học Sự khan hiếm và chi phí cơ hội 3 câu hỏi cơ bản của kinh tế thị trường và tác động của chính phủ Nguồn lực kinh tế và hàm sản xuất/tăng trưởng kinh tế Đường giới hạn khả năng sản xuất Lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh và thương mại quốc tế Đường cong Lorenz về phân phối thu nhập Một vài chỉ số kinh tế vĩ mô
  4. TẠI SAO CẦN NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC? Bởi vì, nghiên cứu Kinh tế học nhằm giải quyết vấn đề trung tâm của nền kinh tế là: Làm thế nào để dung hòa mâu thuẫn giữa sự ham muốn gần như vô hạn của con người đối với hàng hoá, dịch vụ và sự khan hiếm của các nguồn lực cần thiết để sản xuất ra các hàng hoá, dịch vụ đó.
  5. KINH TẾ HỌC LÀ GÌ?
  6. KINH TẾ HỌC Theo một khái niệm chung nhất, kinh tế học là một bộ môn khoa học giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng tác nhân tham gia vào nền kinh tế nói riêng. Vấn đề khan hiếm nguồn lực yêu cầu các nền kinh tế hay các đơn vị kinh tế phải giải quyết đối với sự lựa chọn. Do vậy, các nhà kinh tế cho rằng: Kinh tế học là "khoa học của sự lựa chọn".
  7. KINH TẾ HỌC Kinh tế học tập trung vào việc sử dụng và quản lý các nguồn lực hạn chế để đạt được/thỏa mãn tối đa nhu cầu vật chất của con người. Kinh tế học có hai bộ phận cấu thành hữu cơ là kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô
  8. KINH TẾ HỌC VĨ MÔ Là 1 bộ phận của Kinh tế học Nghiên cứu nền kinh tế quốc dân và kinh tế toàn cầu, xem xét xu hướng phát triến và phân tích biến động một cách tổng thể, toàn diện về cấu trúc của nền kinh tế và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Ví dụ?
  9. KINH TẾ HỌC VI MÔ Là 1 bộ phận của Kinh tế học Nghiên cứu các quyết định của các cá nhân và doanh nghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường. Kinh tế học vi mô giải quyết các đơn vị cụ thể của nền kinh tế và xem xét một cách chi tiết cách thức vận hành của các đơn vị kinh tế hay các phân đoạn của nền kinh tế.
  10. Kinh tế vĩ mô ≠ Kinh tế vi mô Tập trung vào các mục tiêu Tập trung vào đơn vị/tế bào chung của quốc gia kinh tế (hãng, doanh nghiệp, người tiêu dùng) Cung, cầu Tổng cung, tổng cầu, chính Lựa chọn tiêu dùng tối ưu sách tài khóa, tiền tệ Chi phí sản xuất, giá cả, lợi GNP, GDP và tăng trưởng nhuận kinh tế Cạnh tranh và độc quyền Việc làm, tiền lương, thất nghiệp Thất bại, hạn chế của kinh tế thị trường và vai trò điều tiết Lạm phát của nhà nước Phối hợp các chính sách kinh
  11. Một vài chỉ số kinh tế vĩ mô Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product) Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
  12. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) Tổng sản phẩm quốc dân là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra do kết quả hoạt động kinh tế của tất cả công dân của một nước trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). GNP bình quân đầu người = GNP/dân số Ví dụ GNP Việt Nam 2009?
  13. CÔNG THỨC TÍNH GNP Dựa trên cơ sở tiếp cận từ khái niệm chi tiêu. GNP = C + I + G + (X - M) + NR C = Chi phí tiêu dùng cá nhân (hộ gia đình) I = Tổng đầu tư cá nhân quốc nội (tất cả các doanh nghiệp đầu tư trên lãnh thổ 1 nước) G = Chi phí tiêu dùng của chính phủ X = Kim ngạch xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ M = Kim ngạch nhập khẩu của hàng hóa và dịch vụ NR= Thu nhập ròng từ các hàng hóa và dịch vụ đầu tư ở nước ngoài (thu nhập ròng)
  14. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) GDP là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ một nước trong khoản thời gian nhất định (thường là một năm). GDP bình quân đầu người = GDP/dân số. GDP có thể tính là tổng của các khoản tiêu dùng, hoặc tổng của các khoản chi phí/hay các khoản thu nhập, hoặc tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế
  15. CÔNG THỨC TÍNH GDP Theo cách tính GDP là tổng tiêu dùng GDP = C + I + G + (X – M) Trong đó: C = Chi phí tiêu dùng cá nhân (hộ gia đình) I = Tổng đầu tư cá nhân quốc nội (tất cả các doanh nghiệp đầu tư trên lãnh thổ 1 nước) G = Chi phí tiêu dùng của chính phủ X = Kim ngạch xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ M = Kim ngạch nhập khẩu của hàng hóa và dịch vụ
  16. CÁCH TÍNH GDP GDPin=∑QitPit Trong đó: i: loại sản phẩm thứ i với i =1,2,3...,n t: thời kỳ tính toán Q: số lượng sản phẩm ; Qi: số lượng sản phẩm loại i P: giá của từng mặt hàng; Pi: giá của mặt hàng thứ i.
  17. GDP DANH NGHĨA GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội địa theo giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành. Sản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ đó. Do vậy còn gọi là GDP theo giá hiện hành Sự gia tăng của GDP danh nghĩa hàng năm có thể do lạm phát.
  18. GDP THỰC TẾ GDP thực tế là tổng sản phẩm nội địa tính theo sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng của năm nghiên cứu còn giá cả tính theo năm gốc do đó còn gọi là GDP theo giá so sánh
  19. GNP ≠ GDP GNP và GDP có bản chất tương tự, đều được tính từ giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng nhưng có phạm vi tính toán khác nhau. GNP: tính theo phạm vi quốc tịch của tác nhân kinh tế GDP: tính theo phạm vi địa lý của lãnh thổ
  20. THỊ TRƯỜNG Thị trường, trong kinh tế học và kinh doanh, là nơi người mua và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ nhất định nào đó (VD: thị trường gạo, thị trường cà phê, thị trường chứng khoán, thị trường dịch vụ y tế, v.v...) Cũng có một nghĩa hẹp khác của thị trường là một nơi nhất định nào đó, tại đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ. Với nghĩa này, có thị trường Hà Nội, thị trường miền Trung.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản