intTypePromotion=3

Bài giảng Lý thuyết về giá trị có rủi ro (Value at Risk – VaR)

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:41

0
87
lượt xem
26
download

Bài giảng Lý thuyết về giá trị có rủi ro (Value at Risk – VaR)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Lý thuyết về giá trị có rủi ro (Value at Risk – VaR) giới thiệu tới các bạn những nội dung về khái niệm VaR; đặc điểm của VaR; phương pháp ước tính VaR. Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này, với các bạn chuyên ngành Kinh tế thì đây là tài liệu hữu ích

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lý thuyết về giá trị có rủi ro (Value at Risk – VaR)

  1. Lý thuyết về giá trị có rủi ro (Value at Risk – VaR) Khái niệm về VaR Ðặc điểm của VaR Phương pháp ước tính VaR
  2. Khái niệm về VaR • VaR của một danh mục tài sản tài chính được định nghĩa là khoản tiền lỗ tối đa trong một thời hạn nhất định, nếu ta loại trừ những trường hợp xấu nhất (worst case scenarios) hiếm khi xảy ra. • Tuy nhiên, chúng ta thích thể hiện VaR như là một khoản lỗ nhỏ nhất với một xác suất cho sẵn.
  3. • VD: Ông A đầu tư một khoản tiền lớn vào một danh mục cổ phiếu châu Âu và tháng vừa rồi giá trị danh mục đầu tư này đã giảm xuống 50,000€. Sau khi khảo sát những nguyên nhân dẫn đến sụt giảm lợi nhuận, ông A muốn biết mức tổn thất tối đa vào cuối tháng này. Câu trả lời ngay lập tức là ông A có thể mất hết khoản tiền đầu tư nhưng câu trả lời này không phù hợp với thực tế vì ai cũng biết trường hợp
  4. Ðặc điểm của VaR • Độ tin cậy (ví dụ : nếu độ tin cậy là 99% thì có nghĩa có 1% trường hợp xấu nhất có thể xảy ra) • Khoảng thời gian đo lường VaR • Đơn vị tiền tệ
  5. Phương pháp ước tính VaR • Lịch sử (historical method) • Phương sai - hiệp phương sai (variance- covariance method) hay còn gọi là phương pháp phân tích • Mô phỏng Monte Carlo
  6. Phương pháp lịch sử Đưa ra (historical giả thuyết rằngmethod) sự phân bố tỷ suất sinh lợi trong quá khứ có thể tái diễn trong tương lai. 1. Tính giá trị hiện tại của danh mục đầu tư 2. Tổng hợp tất cả các tỷ suất sinh lợi quá khứ của danh mục đầu tư này theo từng hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất...) 3. Xếp các tỷ suất sinh lợi theo thứ tự từ
  7. Phương pháp phương sai - Đưa ra giả thuyết rằng các tỷ suất sinh lợi vàhiệp phương rủi ro tuân sai theo phân (variance- bố chuẩn. covariance method)
  8. 1. Tính giá trị hiện tại V0 của danh mục đầu Phương tư pháp phương sai - 2. hiệp phương Từ những dữ liệu sai (variance- quá khứ, tính tỷ suất sinh covariance lợi kỳ vọng m vàmethod) độ lệch chuẩn suất sinh lợi σ của danh mục đầu tư 3. VaR được xác định theo biểu thức sau đây :
  9. Phương pháp Monte Carlo Dựa trên ý tưởng là tỷ suất sinh lợi danh mục có thể được mô phỏng khá dễ dàng . Về tống quát, mô phỏng Monte Carlo đưa ra những kết quả ngẫu nhiên nên ta có thể kiểm tra cái gì xảy ra sẽ tạo loại rủi ro như thế nào.
  10. Phương pháp Monte Carlo 1. Mô phỏng một số lượng rất lớn N bước lặp, ví dụ N>10,000 2. Cho mỗi bước lặp i, i
  11. Ưu và nhược điểm của ba phương pháp tính VaR Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm •  thiết  kế  và  áp  dụng  dễ  dàng •  đòi  hỏi  một  số  liệu  cực  lớn  • không cần giả thuyết về quy luật phân bố  • tương lai có thể không giống quá khứ  Lịch  sử  (historical analysis) •  thiết  kế  và  áp  dụng  dễ  dàng • tính VaR không tốt cho những chứng khoán phi  •  áp  dụng  cho  danh  mục  đầu  tư  bao  gồm  chứng  tuyến  (quyền  chọn)  khoán tuyến tính (như cổ phiếu)  •  ít  quan  tâm  đến  trường  hợp  xấu  nhất  và  như  Phương sai ­ hiệp phương  vậy không chứng minh được giả thuyết về phân  sai  bố chuẩn của các dữ liệu  •  có  khả  năng  tính  VaR  rất  chính  xác  •  không  dễ  chọn  một  phân  bố  xác  suất  •  áp  dụng  cho  danh  mục  đầu  tư  bao  gồm  chứng  • chi phí tính toán rất cao (thời gian thực thi, bộ  Monte Carlo khoán phi tuyến (quyền chọn)  nhớ máy vi tính mạnh, vv) 
  12. ỨNG DỤNG VaR TRONG QUẢN TRỊ RỦI  RO DANH MỤC CÁC CỔ PHIẾU NIÊM  YẾTục 1.  Giới thiệu về danh m 1.1. Các tiêu chuẩn để chọn lựa 10 cổ phiếu  cho danh mục:  • Sự khác nhau về quy mô vốn hoá • Những cổ phiếu được lựa chọn đều niêm yết trên sàn  HOSE • Sự đa dạng các nhóm ngành • Tiêu chuẩn về thời gian • Những kết luận rút ra từ phân tích tiềm năng ngành
  13. 1.2. Danh sách 10 loại cổ phiếu cấu thành nên  danh mục  ST Công ty Mã chứng  Ngày niêm  T khoán yết 1 Công ty cổ phần Thủy sản số 4 TS4 08/08/2002 2 Công ty cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex VMD 30/09/2010 3 Công ty Cổ phần Bibica BBC 19/12/2001 4 Công ty Cổ Phần Gas Petrolimex PGC 24/11/2006 5 Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn Thông SAM 18/07/2000 6 Ngân  hàng  Thương  mại  cổ  phần  Sài  Gòn  STB 12/07/2006 Thương Tín 7 Công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Long HLG 09/09/2009 8 Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai HAG 22/12/2008 9 Công  ty  cổ  phần  Đầu  tư  và  Xây  dựng  Sao  Mai  ASM 18/01/2010 tỉnh An Giang 10 Công  ty  Cổ  phần  Kim  khí  Thành  phố  Hồ  Chí  HMC 21/12/2006 Minh
  14. 1.3. Tỷ trọng của từng cổ phiếu trong  • danh m Giả định danh mục g ục ổ phiếu cho mỗi mã  ồm 1000 c chứng khoán  của 10 công ty • Tổng giá trị của danh mục tại thời điểm 04/01/2011 là:  195,500,000 đồng. TS4 VMD BBC PGC SAM STB HLG HAG ASM HMC 0.113 0.1262 0.1094 0.05903 0.0473 0.06972 0.05954 0.23461 0.10229 0.07888 • Mức vốn hoá thị trường tại thời điểm 30/12/2011 là  119,500,000 đồng. TS4 VMD BBC PGC SAM STB HLG HAG ASM HMC 0.0695 0.1498 0.0929 0.041 0.036 0.12636 0.08787 0.14226 0.18075 0.07364
  15. 2.  Chuẩn bị và xử lý số liệu
  16. 2.2. Tính toán những chỉ số cần thiết  - Tỷ suất sinh lợi trung bình:  • P247: giá cổ phiếu vào ngày 30/12/2011 • P1: giá cổ phiếu vào ngày 04/01/2011 ­ Phương sai: sử dụng hàm: VAR(number 1, number 2, ...)  của Excel. ­ Độ lệch chuẩn: căn bậc hai của kết quả phương sai 
  17. 3.1 Tính VaR danh mục bằng phương pháp  phương sai – hiệp phương sai
  18. Kết quả VaR của danh mục
  19. • ­  VaR của danh mục bằng 3,132,799 đồng trong 1 ngày  với xác suất 5%. Điều này có nghĩa là xác suất danh mục  này chịu một khoản lỗ 3,132,799 đồng trong 1 ngày là 5%. • ­  Tương tự  như vậy, VaR của danh mục bằng 4,342,246  đồng trong 1 năm với xác suất 1% . Điều này có nghĩa là  xác suất danh mục này chịu một khoản lỗ 44,342,246  đồng trong 1 năm là 1%.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản