intTypePromotion=3

Bài giảng Một số vấn đề trong công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

Chia sẻ: Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:28

0
76
lượt xem
14
download

Bài giảng Một số vấn đề trong công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Một số vấn đề trong công tác giáo viên chủ nhiệm lớp hướng đến trình bày các vấn đề về công tác chủ nhiệm lớp ở trường TCCN; xây dựng kế hoạch và những văn bản liên quan đến công tác GVCN; một số tình huống trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường TCCN. Mời các bạn cùng tìm hiểu và tham khảo nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Một số vấn đề trong công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

  1. TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BẮC GIANG MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG CÔNG TÁC  GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP BẮC GIANG, THÁNG 3 NĂM 2012 SREM
  2.  NỘI DUNG CHÍNH  1 Phần 1: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường TCCN Phần 2: Xây dựng kế hoạch và những văn bản  2 liên quan đến công tác GVCN  Phần 3: Một số tình huống trong công tác chủ  3 nhiệm lớp ở trường TCCN
  3. PHẦN 1 CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG  TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
  4. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nhận thức đúng, đủ về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của GVCN lớp ở trường TCCN. Phân tích được nội dung và yêu cầu của công tác chủ nhiệm lớp theo quy định và Điều lệ trường TCCN; Xác định được các hoạt động cơ bản trong thực hiện nhiệm vụ chủ nhiệm lớp và cách tiến hành. 2. Kĩ năng: - Xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp cụ thể, khả thi. - Tổ chức các hoạt động giáo dục HS lớp chủ nhiệm hiệu quả. - Xây dựng các mối quan hệ với cá nhân và tập thể bên trong, bên ngoài nhà trường để phối hợp giáo dục học sinh lớp chủ nhiệm. - Kiểm tra đánh giá học sinh khoa học, dân chủ, công bằng. 3. Thái độ: - Tận tâm, trách nhiệm cao, quan tâm sâu sát mọi đối tượng học sinh - Kiên trì, hợp tác, chủ động, thân thiện…trong thực hiện các hoạt động giáo dục hs.
  5. 1.Vị trí của GVCN trong trường  TCCN Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) có vị trí vô  cùng quan trọng trong nhà trường.  ­  Là  cầu  nối  giữa  gia  đình­  nhà  trường  ­  xã hội;  ­  Là  người  thừa  lệnh  Hiệu  trưởng  về  quản lý học sinh của một lớp học;  ­ Là người gần gũi quan trọng ảnh hưởng  tới nhân cách, kết quả giáo dục của học sinh. 
  6. 2.Vai trò của GVCN trong trường  TCCN ­  Chịu  trách  nhiệm  trước  nhà  trường  về  mọi  hoạt  động của lớp mà giáo viên đó được phân công làm  chủ nhiệm. ­ Điều phối, hướng dẫn mọi hoạt động của lớp. ­ Là đại diện của lớp trong các mối quan hệ: Gia đình,  nhà trường,  xã hội và các tổ chức đoàn thể. ­Truyền thụ kiến thức và giúp học sinh rèn luyện để  hình thành và phát triển nhân cách.
  7. 3. NhiÖm  v ô  c ña g i¸o  v iª n c hñ  nhiÖm ­ Giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, giáo dục và rèn luyện người  học; ­ Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động của lớp học do mình  phụ trách; ­ Phối hợp với các GV bộ môn, các tổ chức trong và ngoài trường, gia  đình học sinh để quản lý và giáo dục học sinh; ­  Tự  hoàn  thiện  phẩm  chất,  nhân  cách    và  năng  lực  chuyên  môn,  nghiệp vụ của một nhà giáo xứng đáng là tấm gương cho học sinh  noi theo; ­ Cố vấn cho học sinh, xây dựng lớp học thành đơn vị tập thể phát  triển;   ­ Có phương pháp giáo dục thích hợp, nhất là các em cá biệt;
  8. Nguyên tắc giao tiếp sư phạm • Nguyên  tắc  thứ  nhất:  GV  phải  thể  hiện tính mô phạm trong giao tiếp;  • Nguyên  tắc  thứ  hai:  Tôn  trọng  nhân  cách của người học trong quá trình giao  tiếp;  •   Nguyên  tắc  thứ  ba:  Có  thiện  ý  trong  quá trình giao tiếp với học sinh;
  9. Nguyên tắc thứ nhất + Sự mẫu mực về trang phục, hành vi, cử chỉ,  ngôn  ngữ  như:  Nói  năng  mạch  lạc  rõ  ràng,  khúc  triết  có  văn  hóa;  cử  chỉ  hành  vi  phải  đàng hoàng đĩnh đạc, tự tin; phải thống nhất  giữa lời nói với việc làm. +  Thái  độ  biểu  hiện  thông  qua  nét  mặt  phải  phù hợp với hành vi biểu hiện. + Trong những trường hợp khó xử phải khoan  dung  và  nhân  hậu  đối  với  học  sinh.  Chính  nhân  cách  mẫu  mực  của  giáo  viên  tạo  ra  uy  tín  đảm  bảo  thành  công  trong  giao  tiếp  sư  phạm.
  10. Nguyên tắc thứ hai + Biết lắng nghe và khuyến khích người học trình bày  ý  muốn  và  nguyện  vọng  cũng  như  quan  điểm  của  bản thân người học, không có những cử chỉ điệu bộ  thể hiện ra bên ngoài thiếu tôn trọng người học. +  Không  dùng  ngôn  ngữ  xúc  phạm  đến  người  học  ngay  cả  trong  trường  hợp  người  học  mắc  khuyến  điểm,  đặc  biệt  là  trước  tập  thể,  hoặc  những  nơi  đông người. +  Hành  vi  cử  chỉ  điệu  bộ...(Những  phương  tiện  giao  tiếp  phi  ngôn  ngữ)  luôn  luôn  giữ  ở  trạng  thái  cân  bằng, không thái quá ví dụ như: nóng nẩy quá hoặc  quá lạnh nhạt trong giao tiếp với học sinh. + Tôn trọng nhân cách của học sinh còn thể hiện trong  trang  phục:  Quần  áo  phải  gọn  gàng,  sạch  sẽ  thể  hiện lịch sự, kín đáo của người thầy giáo trong giao 
  11. Nguyên tắc thứ ba + Giáo  viên  nhiệt  tình,  có  năng  lực  giảng  dạy  tốt,  thông  qua  tri  thức,  thông  qua  bài  giảng  hấp dẫn để thu hút học sinh học tập. +  Thiện  ý  trong  giao  tiếp  thể  hiện  thông  qua  việc giáo viên tổ chức đánh giá kết quả học  tập và rèn luyện của học sinh một cách công  bằng.  Trong  đánh  giá  luôn  có  xu  hướng  khuyến  khích  động  viên  để  học  sinh  vươn  lên, không được trù dập học sinh. Trong quá  trình  giao  tiếp  luôn  tỏ  ra  tin  tưởng  vào  các  em.
  12. PHẦN 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH  VÀ NHỮNG VĂN BẢN LIÊN QUAN  ĐẾN CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
  13. 1.Xây dựng kế hoạch GVCN 1.1.Các loại kế hoạch công tác chủ nhiệm  lớp • Kế hoạch  công tác chủ nhiệm lớp: – Kế hoạch năm học – Kế hoạch hàng tháng – Kế hoạch tuần • Kế hoạch cho từng mặt hoạt động: – Kế hoạch tổ chức hoạt động học tập (TT, lâm  sàng...) – Kế hoạch giáo dục học sinh cá biệt. – Kế hoạch hoạt động phong trào lớp…
  14. 1.Xây dựng kế hoạch GVCN 1.2. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch  CNL • Kế hoạch năm học của nhà trường. • Kế hoạch công tác CNL của nhà trường. • Thực tế của lớp được phân công làm công tác chủ  nhiệm.
  15. 1.Xây dựng kế hoạch GVCN 1.3.Cấu trúc nội dung kế hoạch công tác  CNL I­ Đặc điểm tình hình 1­ Khó khăn 2­ Thuận lợi II­ Nội dung kế hoạch 1­ Những nội dung cần đạt được trong năm học về học tập,  giáo dục đạo đức, văn hoá,  lao động... 2­ Chỉ tiêu 3­ Các danh hiệu phấn đấu III­ Biện pháp chính IV­ Những đề tài đi sâu để rút kinh nghiệm V­ Điều chỉnh kế hoạch 1­ Kế hoạch tháng 2­ Kế hoạch tuần
  16. 2.Những văn bản liên quan 2.1.Điều lệ trường TCCN • Điều 36: Nhiệm vụ và quyền của GVCN. • Điều 37: Hành vi, ngôn ngữ ứng xử và trang  phục                    của giáo viên trường TCCN. • Điều 40: Nhiệm vụ của người học. • Điều 41: Quyền của người học. • Điều 47: Trách nhiệm của nhà trường. • Điều 48: Trách nhiệm của gia đình. • Điều 49: Trách nhiệm xã hội.
  17. 2.Những văn bản liên quan 2.2. Quy chế 42 – Quy chế HSSV • Điều 5: Nghĩa vụ của HSSV • Điều 6: Các hành vi HSSV không được làm • Điều 16: Giáo viên chủ nhiệm • Điều 17: Lớp học sinh, sinh viên
  18. 2.Những văn bản liên quan 2.3. Các quy định • Quy định học tập lý thuyết và thực hành    (Kèm theo QĐ số 15/QĐ­TCYT ngày 18/1/2010) • Quy định về công tác giáo viên chủ nhiệm lớp      (Kèm theo QĐ số 145/QĐ­QLHS ngày 6/9/2010)   • Điều18­quy chế làm việc trường TCYT Bắc  Giang
  19. 2.Những văn bản liên quan 2.4. Bổ sung nội quy thực tập lâm sàng • Học sinh trực đêm nếu đổi trực phải được  sự đồng ý của giáo viên phụ trách. • Học sinh thuê người ngoài trường vào trực  hoặc trực cùng  sẽ kỷ luật đình chỉ học. • Học sinh thuê học sinh khác trực, trực hộ  (nếu phát hiện)  sẽ kỷ luật cảnh cáo. • Học sinh trực đêm theo lịch, buổi sáng nếu  có lịch học tại trường hoặc BV không được  nghỉ học (nếu không có lý do chính đáng).
  20. PHẦN 3 MỘT SỐ TÌNH HUỐNG  TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản