Bài giảng Cơ sở văn hóa Việt Nam: Phần 1 - GV. Nguyễn Thị Huệ

Chia sẻ: Bui Thi | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:52

0
478
lượt xem
137
download

Bài giảng Cơ sở văn hóa Việt Nam: Phần 1 - GV. Nguyễn Thị Huệ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Cơ sở văn hóa Việt Nam do GV. Nguyễn Thị Huệ biên soạn nhằm mục đích trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản như: Kiến thức về khái niệm, cấu trúc, các thiết chế và chức năng của văn hóa, về diễn trình lịch sử của văn hóa Việt Nam, về không gian văn hóa Việt Nam, các phong tục văn hóa, tín ngưỡng, lễ hội truyền thống, đặc trưng các vùng văn hóa Việt Nam và một số vấn đề khác. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Cơ sở văn hóa Việt Nam: Phần 1 - GV. Nguyễn Thị Huệ

  1. Bài giảng CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM Giảng viên: Nguyễn Thị Huệ Email: Huent.vnh@gmail.com YM: huent_vnh@yahoo.com Cellphone: 0936 30 06 16 www.themegallery.com LOGO
  2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC  Tên học phần: Cơ sở văn hóa Việt Nam  Số tín chỉ: 02  Mục tiêu học phần:  Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khái niệm, cấu trúc, các thiết chế và chức năng của văn hóa; về diễn trình lịch sử của văn hóa Việt Nam; về không gian văn hóa Việt Nam; các phong tuc văn hóa, tín ngưỡng, lễ hội truyền thống; đặc trưng các vùng văn hóa Việt Nam… www.themegallery.com
  3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC  Mô tả nội dung học phần: - Các khái niệm cơ bản: văn hoá, văn minh, văn hiến… - Bản chất, chức năng, cấu trúc và hình thái văn hoá. - Định vị văn hoá Việt Nam - Tiến trình văn hoá Việt Nam - Các thành tố của văn hoá Việt Nam - Không gian văn hoá Việt Nam Phân bố thời gian: - Lý thuyết: 22.5 tiết - Thực hành, thảo luận, kiểm tra: 7.5 tiết - Tự học: 4 giờ/ tuần x 15 tuần = 60 giờ Cách đánh giá học phần: - Điểm thành phần: Hệ số 0,3 - Điểm thi cuối kỳ: Hệ số 0,7 - Hình thức thi: Tự luận www.themegallery.com
  4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC  TÀI LIỆU HỌC TẬP 1, Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội. 2, Trần Quốc Vượng (cb), Tô Ngọc Thanh, Nguyễn Chí Bền, Lâm Mỹ Dung, Trần Thúy Anh (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội. 3, Tài liệu giảng viên tự biên soạn www.themegallery.com
  5. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC  TÀI LIỆU THAM KHẢO 1, Trần Ngọc Thêm (1997), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam: cái nhìn hệ thống loại hình, Nxb TP. Hồ Chí Minh. 2, Trần Quốc Vượng (1996), Văn hóa học đại cương và cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. 3, Đoàn Văn Chúc (2004), Văn hóa học, Nxb Lao Động, Hà Nội. 4, Phan Ngọc (1994), Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới, Nxb Văn hóa thông tin, HN. 5, Bùi Quang Thắng (2003), Hành trình vào văn hóa học, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội. 6, Ngô Đức Thịnh (2007), Về tín ngưỡng lễ hội cổ truyền, Viện văn hóa và Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội. 7, Ngô Đức Thịnh (2004), Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa ở Việt Nam , Nxb Trẻ, HN. www.themegallery.com
  6. Chương 01: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM - Mục đích chương 1: Cung cấp cho sinh viên những tiền đề lý luận chung về văn hóa và văn hóa Việt Nam làm nền tảng cho việc xem xét các đặc trưng văn hóa Việt Nam qua đó thấy được quy luật hình thành và phát triển của nó. - Nội dung chương 1 gồm 3 nội dung chính sau: + Văn hóa và văn hóa học + Định vị văn hóa Việt Nam + Tiến trình văn hóa Việt Nam www.themegallery.com
  7. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC I. MỤC TIÊU TIẾT HỌC 1, Về kiến thức - Cung cấp cho sinh viên những vấn đề lí luận chung về văn hóa - Quan niệm chung nhất về văn hóa - Thuật ngữ văn hóa và khái niệm văn hóa - Mối quan hệ giữa khái niệm văn hóa và văn minh - Khái niệm văn hiến, văn vật 2, Về kỹ năng Qua bài học giúp sinh viên có kỹ năng phán đoán, phân tích, thuyết trình. www.themegallery.com
  8. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC II, YÊU CẦU 1, Về kiến thức Sau giờ học sinh viên có thể hiểu được thuật ngữ văn hóa ra đời từ khi nào; nắm được một số khái niệm tiêu biểu về văn hóa; nắm được một số khái niệm có liên quan: văn minh, văn hiến, văn vật và hiểu được sự tương đồng cũng như khác biệt giữa chúng. 2, Về thái độ học tập: Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực chuẩn bị tài liệu đầy đủ; đọc trước tài liệu giảng viên yêu cầu; làm việc chủ động dưới sự hướng dẫn của giảng viên www.themegallery.com
  9. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC Phương pháp và phương tiện giảng dạy: - Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, vấn đáp - Phương tiện: Project, Overhead www.themegallery.com
  10. TIẾT 1: VĂN HÓA VÀ CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN  NỘI DUNG CHÍNH: - Quan niệm chung về văn hóa - Thuật ngữ văn hóa - Khái niệm văn hóa - Khái niệm văn minh - Khái niệm văn hiến và văn vật www.themegallery.com
  11. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC 1.1. Văn hóa và các khái niệm 1.1.1. Khái niệm văn hóa a, Thuật ngữ văn hóa - Phương Đông: Theo chiết tự của tiếng Hán: + Văn: đẹp + Hóa: trở thành, biến cải ⇒ Văn hóa: làm cho cái gì trở nên đẹp có giá trị - Trong “Chu dịch”, quẻ “Bi” đã có từ “văn” và “hóa”: “Quan hề nhân văn dĩ hóa thiên hạ” - xem dáng vẻ con người, lấy đó mà giáo hóa thiên h ạ. - Người sử dụng từ văn hóa sớm nhất có lẽ là Lưu Hướng (năm 77 – 76 B.C) th ời Tây Hán, với nghĩa như một phương thức giáo hóa con người – văn trị giáo hóa – dùng “văn” để “giáo hóa”. → Văn hoá ở đây được dùng đối lập với vũ lực (phàm dấy việc võ là không phục tùng, dùng văn hóa mà không sửa đổi, sau đó m ới thêm chém gi ết). www.themegallery.com
  12. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC - Phương Tây: Thuật ngữ văn hóa bắt nguồn từ chữ Latin cultus – nghĩa gốc là trồng trọt => cultus agri (trồng trọt ngoài đồng) và cultus animi (trồng trọt tinh thần – sự giáo dục) => Về nghĩa gốc, dù theo quan niệm phương Tây hay phương Đông, văn hóa gắn liền với giáo dục, bồi dưỡng tâm hồn, trí tuệ, đào tạo con người, một tập thể người để cho họ có phẩm chất tốt đẹp, cần thiết cho toàn thể cộng đồng. www.themegallery.com
  13. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC Ở Việt Nam  Từ “văn hóa” hay khái niệm văn hóa xuất hiện khá muộn vào khoảng đầu thế kỷ XX – trong tác phẩm “Việt Nam văn hóa sử cương” – Đào Duy Anh.  Trước đó, Nguyễn Trãi dùng “văn hiến” – cũng với nghĩa văn hóa trong “Bình Ngô đại cáo” – Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu www.themegallery.com
  14. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC b, Quan niệm chung về văn hóa - Kiến thức về nghệ thuật, về toán học, y học, phong tục tập quán, lễ tết…. - Một bài hát - Một bức tranh - Trình độ học vấn - Món phở Hà Nội, Cốm làng Vòng… - Cá nhân một con người ….. => Có được coi là văn hóa không? www.themegallery.com
  15. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC  Văn hóa theo nghĩa hẹp: + Văn hóa chỉ một lĩnh vực nào đó của kiến thức (y học, kiến trúc, văn chương, hội họa + Chỉ trình độ học vấn + Những hiểu biết về lối sống, cách ứng xử với môi trường tự nhiên, cũng như môi trường xã hội Khái niệm văn hóa theo nghĩa hẹp của UNESSCO Khi hiểu theo nghĩa hẹp: văn hóa là một tổng thể biểu trưng, ký hiệu chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng đồng, khiến cộng đồng ấy có đặc thù riêng. Nó bao gồm hệ thống những giá trị để đánh giá một sự việc, một hiện tượng theo lối tư duy của cộng đồng ấy. (UNESSCO) www.themegallery.com
  16. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC  Văn hóa theo nghĩa rộng: + Văn hóa mang tính miêu tả thuần túy, không thiên về một lĩnh vực cụ thể nào. + Văn hóa là những gì làm nên đặc trưng, đặc tính của một dân tộc, khu biệt dân tộc này với dân tộc khác, tộc người này với tộc người khác, nhóm người này với nhóm người khác. => Theo nghĩa rộng nhất văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo www.themegallery.com
  17. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC c, Khái niệm văn hóa Theo sự hiểu biết của anh/ chị, văn hóa là gì? www.themegallery.com
  18. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC  Khái niệm đầu tiên về văn hóa - E.B. Taylor (1871 )– nhà nhân loại học đầu tiên của Anh: “Văn hoá là một tổng thể phức tạp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và cả những năng lực, thói quen mà con người đạt được trong xã hội”. www.themegallery.com
  19. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC  Thế kỷ XX: + F.Boas: ý nghĩa văn hoá được quy định do khung giải thích riêng chứ không bắt nguồn từ cứ liệu cao siêu như “trí lực”, vì thế sự khác nhau về mặt văn hoá từng dân tộc cũng không phải theo tiêu chuẩn trí lực => Văn hoá không xét ở mức độ thấp – cao mà ở góc độ khác biệt. www.themegallery.com
  20. Bài 1: VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC  Khái niệm văn hóa của một số học giả Việt Nam - GS Đào Duy Anh: “Người ta thường cho rằng văn hóa chỉ là những học thuật tư tưởng của loài người, nhân thế mà xem văn hóa vốn có tính chất cao thượng đặc biệt. Thực ra không phải là như vậy. Học thuật tư tưởng cố nhiên là ở trong phạm vi của văn hóa, nhưng phàm sự sinh hoạt về kinh tế, về chính trị, về xã hội cùng hết thảy các phong tục tập quán tầm thường lại là không phải ở trong phạm vi văn hóa hay sao? Hai tiếng văn hóa chẳng qua là chỉ chung tất cả các phương diện sinh hoạt của loài người cho nên ta có thể nói rằng “Văn hóa tức là sinh hoạt”. => Có thể theo ông văn hóa tức là sinh hoạt có nghĩa ông muốn trình bày văn hóa như một kiểu thức sinh tồn của xã hội => www.themegallery.com

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản