intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Nghiên cứu Marketing: Chương 6 - Nguyễn Thị Minh Hải

Chia sẻ: Sơn Tùng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:59

0
72
lượt xem
20
download

Bài giảng Nghiên cứu Marketing: Chương 6 - Nguyễn Thị Minh Hải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "Nghiên cứu Marketing - Chương 6: Phương pháp thu thập dữ liệu" cung cấp các kiến thức giúp người học có thể hiểu được các khái niệm và phương pháp phân loại dữ liệu, dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp. Mời các bạn tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Nghiên cứu Marketing: Chương 6 - Nguyễn Thị Minh Hải

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu
  2. Hôm nay Phân loại dữ liệu Dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp
  3. Phân loại dữ liệu
  4. Phân loại dữ liệu Theo bản chất Theo nguồn gốc  Sự kiện: xảy ra khách  Dữ liệu sơ cấp: dữ quan liệu gốc được thu thập  Ý kiến: thái độ cảm cho một mục đích cụ nhận của khách hàng thể.  Ý định: dự định,  Dữ liệu thứ cấp: đã mong muốn của KH, được thu thập cho một nghiên cứu dự báo mục đích khác, thu  Động cơ: nguyên thập nhanh chóng, ít nhân nội tại là phát tốn kém hơn. sinh vấn đề
  5. Phân loại dữ liệu Dữ liệu nghiên cứu Dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp Nghiên cứu Nghiên cứu định lượng định tính Nghiên cứu Nghiên cứu Nghiên cứu mô tả nhân quả khám phá Dữ liệu điều tra Dữ liệu quan sát
  6. Nội dung Dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp Mục đích thu Cho một vấn đề Cho các vấn đề thập nghiên cứu cụ thể khác Tiến trình thu 6 bước liên quan Nhanh và dễ thập dàng Chi phí Cao Thấp Thời gian Dài Ngắn
  7. Dữ liệu thứ cấp
  8. Dữ liệu thứ cấp có thể giúp  Nhận dạng vấn đề  Định nghĩa vấn đề sâu hơn  Phát triển và tiếp cận vấn đề  Thiết lập một thiết kế nghiên cứu phù hợp  Trả lời những câu hỏi nghiên cứu chắc chắn và kiểm định giả thuyết  Phân tích dữ liệu sơ cấp tốt hơn
  9. Thuận lợi của dữ liệu thứ cấp  Thời gian thu thập dữ liệu ngắn hơn, nhanh và dễ dàng.  Chi phí tương đối thấp.  Thường có sẵn  Hỗ trợ dữ liệu sơ cấp  Có thể đạt mục tiêu nghiên cứu
  10. Bất lợi của dữ liệu thứ cấp  Đơn vị báo cáo không tương thích  Đơn vị báo cáo như tỉnh, thành phố, bang, khu vực thống kê đô thị…  Dữ liệu phải tương thích với nhu cầu của nhà nghiên cứu  Đơn vị đo lường không phù hợp  Thị trường  thu nhập : tổng thu nhập, thu nhập sau thuế, thu nhập hộ gia đình, thu nhập tính theo đầu người khác  Phân loại DN theo diện tích >< DS, nhân viên, LN.  Feet, pound >< mét, kg.  Các định nghĩa phân lớp không thể sử dụng được  EBI theo 3 tầng lớp  Dữ liệu bị lỗi thời  Khôn phù hợp tính liên hệ và tính chính xác của dữ liệu  Mục tiêu nghiên cứu, bản chất và phương pháp không còn phù hợp với tình hình hiện tại
  11. Phân loại dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp Bên trong Bên ngoài Đòi hỏi Các tài Máy tính Các DV Sẵn sàng nghiên cứu liệu đã hóa cơ sở cung cấp sử dụng xa hơn xuất bản dữ liệu thông tin Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải (2003), Bài giảng Nghiên cứu Marketing, Lưu hành nội bộ - ĐH Cần Thơ
  12. Dữ liệu thứ cấp bên trong (External Secondary Data)  Bắt đầu từ các nguồn bên trong công ty.  Các nguồn thông tin rất phong phú: doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí khác được cung cấp thông qua báo cáo tài chính và kế toán.  Thuận lợi chính:  Thu thập được dễ dàng  Có thể không tốn chi phí
  13. Dữ liệu thứ cấp bên trong  Marketing cơ sở dữ liệu ( Data Marketing) được sử dụng để hạn chế việc chưa khai thác hết thông tin.  Dùng máy tính để theo dõi hồ sơ khách hàng và chi tiết mua hàng  Bước đầu tiên: Chuyển dữ liệu thô vào máy tính  Sau đó: Phân tích hoạt động của khách hàng qua “đời sống” của mối quan hệ với doanh nghiệp  Dùng thư trực tiếp (Direct mail) hoặc thư điện tử (Email) làm công cụ khuyến khích rất tốt dựa vào thông tin thứ cấp nội bộ cho việc thiết kế và đánh giá chương trình
  14. Dữ liệu thứ cấp bên ngoài (External Secondary Data)  Tài liệu đã được xuất bản (Published secondary data)  Máy tính hóa cơ sở dữ liệu (Computerized database)  Dịch vụ cung cấp tin tức  Dữ liệu cung cấp từ các hộ gia đình
  15. Tài liệu đã được xuất bản  Được xuất bản từ các nghiệp đoàn, chính phủ, chính quyền địa phương, NGO, hiệp hội thương mại, các tổ chức chuyên môn, các ấn phẩm thương mại, các công ty nhận tiền hoa hồng đầu tư vào các công ty nghiên cứu Marketing chuyên nghiệp.  Có hai loại dữ liệu: Dữ liệu thuộc doanh nghiệp và dữ liệu thuộc chính phủ
  16. Tài liệu đã được xuất bản – Dữ liệu thuộc doanh nghiệp Tài liệu Giúp nhận ra những chỉ dẫn quan trọng khác. hướng dẫn Là nguồn thông tin tham khảo đầu tiên Nguồn TT DN, dữ liệu dùng cho PTHĐKD Sách rất có ích cho việc tìm kiếm các cá nhân và Thư mục tổ chức thu thập dữ liệu như SEBA, CESAIS Bản đề Nơi có thể tìm kiếm thông tin theo một tiêu mục đề cụ thể nào đó. DL thống Các hướng dẫn đối với thị trường, dự báo, điều tra quản trị Marketing, doanh số của quyền mua kê phi CP hàng, DV thiết kế chuẩn, DV dữ liệu
  17. Tài liệu đã được xuất bản – Dữ liệu thuộc CP Dữ liệu điều tra Các ấn phẩm  Có thể tìm thấy ở các tổ chức chính khác phủ  Báo doanh  Các dữ liệu điều tra nghiệp quan trọng:  Thống kê doanh  Điều tra nhà ở nghiệp  Điều tra các nhà  Niên giám thống sản xuất kê…  Điều tra dân số  Điều tra bán lẻ  Điều tra các ngành dịch vụ  Điều tra bán lẻ
  18. Máy tính hóa cơ sở dữ liệu  Thông tin được tạo ra có thể đọc được trên máy vi tính.  Thuận lợi:  Thông tin được cập nhật hàng ngày  Quá trình tìm kiếm thông tin rất trí tuệ, khoa học, nhanh chóng và đơn giản.  Lượng thông tin lớn  Giá thành trên đơn vị thời gian rất thấp vì tốc độ tìm kiếm trên thông tin rất nhanh.  Rất tiện lợi và dễ dàng để đánh giá thông tin nhờ việc sử dụng máy tính cá nhân có gắn thiết bị truyền tin phù hợp như modem hoặc mạng truyền tin.
  19. Phân loại cơ sở dữ liệu trên máy tính Cơ sở dữ liệu Ngân hàng dữ Ngân hàng dữ liệu liệu trực tuyến ngoạituyến Thư mục Dữ liệu Dữ liệu Dữ liệu Dữ liệu dữ liệu số văn bản phân loại đặc biệt Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải (2003), Tài liệu giảng dạy Nghiên cứu Marketing, Lưu hành nội bộ Đại học Cần Thơ
  20. Một số định nghĩa  Ngân hàng dữ liệu trực tuyến (Online Database): một ngân hàng dữ liệu trung tâm được nối với một máy tính bởi một mạng lưới thông tin liên lạc.  Ngân hàng dữ liệu ngoại tuyến (Offline database): tạo thông tin qua CD-ROM  có thể sử dụng mà không cần mạng thông tin liên lạc bên ngoài.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản