intTypePromotion=1

Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh: Chương 6 - GS.TS. Bùi Xuân Phong

Chia sẻ: Hồ Quang Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
141
lượt xem
31
download

Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh: Chương 6 - GS.TS. Bùi Xuân Phong

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 6 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thuộc bài giảng phân tích hoạt động kinh doanh, cùng nắm kiến thức trong chương này thông qua việc tìm hiểu các nội dung chính sau: hiệu quả kinh doanh và nhiệm vụ phân tích, chỉ tiêu phân tích, phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, phân tích tỷ suất lợi nhuận.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh: Chương 6 - GS.TS. Bùi Xuân Phong

  1. CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
  2. 6.1. HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ NHIỆM VỤ PHÂN TÍCH.  Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh.  Hiệu quả kinh doanh càng cao, càng có điều kiện mở mang và phát triển sản xuất đầu tự mua sắm tài sản cố định, nâng cao đời sống người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân cách Nhà nước.  Hiệu qủa kinh doanh là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí ít nhất. Hiệu quả kinh doanh phải được xem xét một cách toàn diện cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội)
  3. • Về thời gian, hiệu quả kinh doanh đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ không được làm giảm sút hiệu quả các giai đoạn, các thời kỳ kinh doanh tiếp theo, không vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài. Về không gian, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được một cách toàn diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vi mang lại hiệu quả và không ảnh hưởng đến hiệu quả chung.
  4. • Về định lượng, hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện ở mối tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu giảm chi. Có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa các chi phí kinh doanh (Lao động sống và lao động vật hoá ) để tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đồng thời với khả năng sẵn sàng có làm ra nhiều sản phẩm. • Về góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị, các bộ phận cũng như toàn bộ các doanh nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả toàn xã hội. Đạt được hiệu quả cao cho các đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp chưa đủ, nó còn đòi hỏi phải mang lại hiệu quả cho toàn xã hội, cả kinh tế và xã hội.
  5. • Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là mục tiêu số một, nó chi phối toàn bộ quá trình kinh doanh. • Nhiệm vụ chủ yếu của phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp là đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận và chung cho toàn doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực kinh doanh, đánh giá hiệu quả cuối cùng của kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận. Trên cơ sở đó có các biện pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh.
  6. 6.2 CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 1. Chỉ tiêu tổng - Tính theo dạng hiệu số Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào Cách tính theo dạng phân số:
  7. 2. Chỉ tiêu chi tiết a. Sức xản xuất các yếu tố cơ bản b. Suất hao phí các yếu tố cơ bản
  8. c. Sức sản xuất các yếu tố cơ bản mới tăng thêm. d. Suất hao phí các yếu tố cơ bản mới tăng thêm
  9. e. Sức sinh lợi các yếu tố cơ bản. g. Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản mới tăng thêm
  10. 6.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TỔNG MỨC LỢI NHUẬN 6.3.1 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và phục vụ Khi phân tích chung sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh bằng số tuyệt đối: ΔLn = Ln1 - Lnkh Ln1 So sánh bằng số tương đối Iln = .100 Lnkh Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng sử dụng phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch).
  11. Để vận dụng phương pháp cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhân tố nào là nhân tố số lượng và nhân tố nào là nhân tố chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Dựa vào phương trình trên các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa có mối quan hệ tổng và tích, xét riêng từng nhóm nhân tố: + Nhóm q1z1: Nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố zi là nhân tố chất lượng. + Nhóm qicpi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố cpi nhân tố chất lượng. + Nhóm qigiti: Nhân tố qi là nhân tố số lượng, còn giữa nhân tố gi và ti thì nhân tố ti là nhân tố chất lượng hơn gi. Bởi vì:
  12. - Tổng quát phương pháp phân tích: Ta có lợi nhuận kỳ thực tế: - Lợi nhuận kỳ kế hoạch a. Xác định đối tượng phân tích: Ln = Ln1 - Ln0 b. Xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố:
  13. Nếu gọi là sản lượng sản phẩm dịch vụ thực tế trong điều kiện kết cấu không đổi, ta có:
  14. Lợi nhuận trong trường hợp này (ký hiệu Ln01) là:
  15. Vậy lợi nhuận trong trường hợp này tăng hoặc giảm theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng sản phẩm dịch vụ đến lợi nhuận (ký hiệu Ln0) là: Ln0 = Ln01 - Ln0 = K . Ln0 - Ln0 = Ln0 (K - 100%). Kết luận : Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng sản phẩm tiêu thụ đến lợi nhuận: Ln1 = Ln0 (K - 100%)
  16. Thay thế lần 2: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu đến lợi nhuận (ký hiệu LnC): LnC = Ln02 - Ln01(K - 100%)
  17. Thay thế lần 3: Lợi nhuận trong trường hợp này (ký hiệu Ln03) là: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá thành đến lợi nhuận (ký hiệu Lnz):
  18. Thay thế lần 4:  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí trong quá trình tiêu thụ đến lợi nhuận (ký hiệu LnC):
  19. Thay thế lần 5: + Lợi nhuận trong trường hợp này (ký hiệu là Ln05) là:  Mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá bán đến lợi nhuận (ký hiệu Lng) là:
  20. Thay thế lần 6: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tỷ suất thuế đến lợi nhuận (ký hiệu Lnt) là:
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2