intTypePromotion=3

Bài giảng Sức khỏe môi trường: Chương 4 - ThS. Trần Thị Tuyết Hạnh

Chia sẻ: Hgfch Hgfch | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:80

0
155
lượt xem
60
download

Bài giảng Sức khỏe môi trường: Chương 4 - ThS. Trần Thị Tuyết Hạnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 4 Cơ sở sinh thái học của sức khỏe và bệnh tật nằm trong bài giảng sức khỏe môi trường nhằm mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con người và mất cân bằng sinh thái, trình bày được những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người và trình bày được một số bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm liên quan đến môi trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Sức khỏe môi trường: Chương 4 - ThS. Trần Thị Tuyết Hạnh

  1. CƠ SỞ SINH THÁI HỌC CỦA SỨC KHOẺ VÀ BỆNH TẬT Ths. Trần Thị Tuyết Hạnh Email: tth2@hsph.edu.vn, ĐT: 04-6-2662322
  2. MỤC TIÊU 1. Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con người và mất cân bằng sinh thái 2. Trình bày được những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người 3. Trình bày được một số bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm liên quan đến môi trường
  3. 1. Thế nào là một hệ sinh thái?  HST là một quần xã động vật, thực vật và VSV sống, tác động qua lại với nhau và với môi trường xung quanh  Luật BVMT 2005: HST là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau  Anh/chị hãy cho biết vai trò của hệ sinh thái?
  4. 2. Các hoạt động của con người và những tác động lên hệ sinh thái  Con người là một phần của hệ sinh thái  Từ 1995, diện tích đất cho nông nghiệp > 2 thế kỷ 18 và 19.  Thuốc BVTV được sử dụng ngày càng nhiều  Giảm đa dạng sinh học:  10 – 30% số loài động vật, chim và lưỡng cư hiện đang bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng  Sách đỏ thế giới 2007 (IUCN 2007): 16.306 loài có nguy cơ tuyệt chủng (2006 là 16.118 loài)  Lawton và May (1995): 1 loài bị tuyệt chủng/1 giờ >< mất trên 10.000 năm đ ể sinh ra 1 loài mới
  5. “Mùa xuân lặng lẽ” “One species–man–has acquired significant power to alter the nature of his world”
  6. 2. Các hoạt động của con người và những tác động lên hệ sinh thái (tiếp)  50 năm gần đây, con người đã thay đổi HST nhanh chóng  Khoảng 60% các yếu tố trong hệ sinh thái hỗ trợ cho cuộc sống hàng ngày của con người: nước sạch, không khí sạch, khí hậu ổn định… đang bị suy thoái hoặc đang bị sử dụng không bền vững (UNEP’s GEO 4 2007)  Tăng nguy cơ bùng phát các dịch cũ, xuất hiện các bệnh dịch mới  Hoạt động của con người ảnh hưởng lên hệ sinh thái?
  7. Những tác động tiêu cực lên hệ sinh thái Hoạt động của con Ảnh hưởng lên hệ sinh thái người Gia tăng dân số Dẫn đến gia tăng tốc độ tiêu thụ nguồn tài nguyên thiên nhiên tái tạo và không tái tạo trên trái đất Tiêu thụ ồ ạt Nền công nghiệp những nước phát triển tiêu thụ nhiều tài nguyên trên đầu người hơn những nước nghèo và chậm phát triển Các kỹ thuật tiên Sản xuất và ứng dụng các kỹ thuật hiện đại mà không hiểu rõ tiến những tác động môi trường tiềm tàng Chặt phá rừng Làm mất đi một diện tích rất lớn rừng nhiệt đới và các sản phẩm của đa dạng sinh học trong các khu rừng này Làm gia tăng ô Ô nhiễm đất, nước, không khí và phóng xạ đã có nhiều ảnh hưởng nhiễm môi trường tiêu cực tới hệ sinh thái Gây ra những thay Bao gồm sự gia tăng của các khí nhà kính mà chủ yếu là hậu quả đổi trong khí quyển của quá trình đốt cháy các loại nhiên liệu hoá thạch và sự suy giảm ozon ở tầng bình lưu.
  8. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự xuất hiện và sự quay trở lại của một số bệnh truyền nhiễm Đô thị hoá Phá rừng Các hoạt động NN Sốt xuất huyết Loaiasis Sốt rét Sốt rét Giun chỉ u VN Nhật bản Sốt vàng Sốt rét VN St. Louis Sốt do Chickungunya Leishmaniasis Sốt tây S. Nile Dịch Viêm đa khớp Sốt vàng Oropouche Sốt tây S. Nile Bệnh rừng Kyasanur Viêm não ngựa vùng đông bán cầu VN St. Louis VN La Crosse VN ngựa Venezuela Bệnh Lyme Viêm não ngựa vùng tây bán cầu Ehrlichiosis Bệnh Lyme From: Gubler, D. 1998. “Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem”. Emerging Infectious Diseases. Vol. 4. No. 3. July – September. p.442-450.
  9. Chặt phá rừng Phá rừng ở Rondonia, Brazin http://eobglossary.gsfc.nasa.gov/Library/Deforestat  Mục đích: ion/Images/aster_deforestation_brazil.jpg  Nông nghiệp  Khai thác gỗ, động vật…  Chất đốt  Hậu quả:  Giảm đa dạng sinh học  Mất lớp đất bề mặt (xói mòn)  lũ lụt. Sa mạc hoá  Mất “lá phổi tự nhiên”  Biến đổi khí hậu
  10. Những điểm nóng về phá rừng trên thế giới Các điểm nóng về phá rừng
  11. 10 quốc gia có mức độ phá rừng nghiêm trọng nhất
  12. Phá rừng ở Borneo -Inđônesia
  13. Khoảng 91% số cá thể của loài Orangutan ở Borneo -Inđônesia bị mất kể từ 1900 do phá rừng Sự phân bố của loài Orangutan ở Borneo Inđônêsia, 1930-2004
  14. Phá rừng và lũ lụt ở VN  Miền Trung, diện tích rừng chỉ còn khoảng 40%  1943  1993, phần lãnh thổ VN được rừng bao phủ giảm từ 43%  20% (Võ Quý, 1996) gia tăng mực nước ở các vùng hạ lưu tăng sạt lở đất làm trầm trọng thêm tác hại của lũ lụt
  15. Câu hỏi lượng giá phần 2  Anh/chị hãy giải thích mối liên quan giữa việc phá rừng và sức khỏe con người?  Video
  16. 3. Hậu quả của biến đổi khí hậu lên hệ sinh thái 3.1. Sự ấm nóng toàn cầu (Global warming)  Trong thế kỷ qua, nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất tăng khoảng 0,3oC đến 0,6oC.  Dự đoán năm 2100 nhiệt độ trung bình trên trái đất sẽ tăng lên từ 2oC đến 4,5oC  Thời kỳ băng hà (Ice Age), T trung bình < ngày nay 5oC!
  17. Achim Steiner – giám đốc UNEP:  “Chúng ta đã mất 30 năm để tranh cãi xem có đúng là trái đất đang ấm lên không. Giá ? như khi ấy chúng ta hành động ngay thì cái giá của cuộc tranh cãi kéo dài tới 30 năm ấy đã không quá cao như bây giờ. Bây giờ thì chúng ta không còn thời gian để tranh cãi nữa. Chúng ta không thể xa xỉ chuyển vấn đề này cho thế hệ sau quyết định”.
  18. 3.1.1. Dự báo về sự ấm nóng toàn cầu http://naturematters.files.wordpress.com/2006/11/global_warming_predictions.png
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản