intTypePromotion=1

Bài giảng Thức ăn vật nuôi: Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TAVN

Chia sẻ: Bay Bay | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:40

0
49
lượt xem
13
download

Bài giảng Thức ăn vật nuôi: Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TAVN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Thức ăn vật nuôi: Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TAVN giới thiệu tới các bạn về một số cách để chế biến thức ăn chăn dùng trong chăn nuôi như phương pháp làm khô; phương pháp ủ chua; phương pháp ủ ure; phương pháp ủ chua phụ phẩm thủy hải sản; phương pháp làm tảng liếm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thức ăn vật nuôi: Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TAVN

  1. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.1 – Phương pháp làm khô: ­Đặc điểm: + Đây là phương pháp kinh điển, dùng nhiệt năng làm thoát  hơi nước, giảm độ ẩm 
  2. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.1 – Phương pháp làm khô: ­Nhược điểm: + Làm khô bằng cách phơi nắng phụ thuộc nhiều vào thời  tiết + Hao tổn dinh dưỡng do tia cực tím + Làm khô không tốt dẫn đến ẩm mốc khi bảo quản + Giảm tỉ lệ tiêu hóa so với vật chất tươi + Làm khô bằng phương pháp sấy thì chi phí giá thành cao
  3. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.1 ­ Đặc điểm: ­ Đặc điểm: + Là phương pháp lợi dụng hoạt động của VSV lên men, ức  chế hoạt động của các VSV gây thối khác. + Giúp điều hòa lượng thức ăn xanh giữa các mùa vụ + Bảo quản, dự trữ các thức ăn nguồn gốc động vật ­Ưu điểm: + Không phụ thuộc điều kiện thời tiết
  4. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.1 – Đặc điểm: ­Ưu điểm: + Giá thành thấp hơn phương pháp sấy + Ít tổn thất dinh dưỡng, đặc biệt là các Vitamin + Không cần nhiều thiết bị, dễ áp dụng trong qui mô nông  hộ. + Nâng cao tỉ lệ tiêu hóa thức ăn
  5. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.1 – Đặc điểm: ­Nhược điểm: + Chất bột đường bị tổn thất do hô hấp tê bào + Tổn thất khối lượng lớn thức ăn nếu ủ chua không đúng  cách
  6. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Điều kiện ủ chua: ­Yếm khí: + Là điều kiện bắt buộc vì VSV lên men hoạt động trong đk  thiếu oxi + Quan trọng nhất, quyết định thành công hay thất bại của  hố ủ + Hạn chế các loại VSV phân hủy gây thối khác
  7. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Điều kiện ủ chua: ­Nhiệt độ: Tùy theo đk nhiệt độ, có thể phân thành 2  phương pháp ủ chua + Ủ nóng: • Áp dụng trong mùa nóng, nhiệt độ môi trường cao • Thức ăn xanh mới cắt, cho vào hố nhưng chưa nén tạo đk  cho TB hô hấp sản sinh nhiệt. • Khi nhiệt độ đống ủ tăng lên khoảng 400, lập tức nén chặt  và đậy kín tạo môi trường yếm khí cho VSV lên men phát 
  8. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Điều kiện ủ chua: + Ủ lạnh: • Áp dụng trong mùa lạnh, nhiệt độ môi trường khoảng 150 ­  200 • Thức ăn xanh mới cắt, cho vào hố lập tức nén và đậy chặt  tạo điều kiện yếm khí ngay từ đầu, ức chế TB hô hấp • Nhiệt độ hố ủ thường ở mức 300C
  9. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Điều kiện ủ chua: ­Các chất bổ sung: Được thêm vào nhằm nâng cao hiệu quả  ủ + Chất bột đường:  • Bổ sung khi nguyên liệu ủ nghèo  carbonhydrate như cây họ đậu, cỏ  già, rơm, lõi bắp … • Tác dụng: là nguồn thức ăn cho 
  10. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Điều kiện ủ chua: + Chế phẩm VSV:  • Bổ sung nhằm đẩy mạnh tốc độ ủ chua, ức chế các VSV  gây thối khác • Chi phí thường cao do giá chế phẩm đắt • Liều lượng
  11. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Kỹ thuật ủ chua: ­Nguyên liệu: + Dùng nguyên liệu đơn lẻ hoặc ở dạng phối trộn đều được + Hạn chế bổ sung nguyên liệu nhiều nước (bèo, rau  muống…) + Cắt nhỏ thành từng đoạn khoảng 3 – 4 cm
  12. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Kỹ thuật ủ chua: ­Nguyên liệu: + Phơi héo giảm độ ẩm xuống khoảng 70%, bổ sung 2 – 4%  chất bột đường nếu cần (cám, khoai mì, rỉ mật …) + Bổ sung muối (1%), tạo khoáng, đề phòng sp chua quá
  13. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Kỹ thuật ủ chua: ­Nguyên liệu: + Dùng nguyên liệu đơn lẻ hoặc ở dạng phối trộn đều được + Hạn chế bổ sung nguyên liệu nhiều nước (bèo, rau  muống…) + Cắt nhỏ thành từng đoạn khoảng 3 – 4 cm + Phơi héo giảm độ ẩm xuống khoảng 70%, bổ sung 2 – 4%  chất bột đường nếu cần (cám, khoai mì, rỉ mật …) + Bổ sung muối (1%), tạo khoáng, đề phòng sp chua quá
  14. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Kỹ thuật ủ chua: ­Hố ủ: + Đào hố hình vuông hoặc hình giếng, bên trong xây gạch  dày hoặc lót toàn bộ bằng nilon chừa phần dư phía trên.  Miệng hố xây cao để tránh mưa, chú ý nước ngầm rò rỉ + Dưới cùng trải bã mía hoặc rơm để hút dịch nếu nguyên  liệu chứa nhiều nước quá. + 1m3 hầm ủ chứa khoảng 600 – 800 kg nguyên liệu
  15. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Kỹ thuật ủ chua: ­Qui trình: + Cho vào hố nguyên liệu đã chuẩn bị sẵn, cứ mỗi lớp 20cm  bắt đầu nén càng chặt càng tốt (dùng chân hoặc máy), đặc  biệt là các vách hố. + Khi đầy hố, cột chặt miệng túi nilon hoặc lấy bao tải phủ  lên. + đặt 1 tấm vỉ, dùng đá hoặc vật nặng nén chặt, có thể trát  lớp bùn dày 30 – 40cm + Làm mái che tránh mưa 
  16. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Kỹ thuật ủ chua: ­Kiểm tra chất lượng: + Sau khoảng 3 tuần, lấy mẫu kiểm tra chất lượng, hố ủ  đạt tiêu chuẩn là: • Sản phẩm thơm mùi acid nhẹ • Màu vàng xanh như dưa cải muối, không mềm nhũn • Vị không đắng, không chua gắt • Không có nấm mốc
  17. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.2 – Phương pháp ủ chua: 6.2.2 – Kỹ thuật ủ chua: ­Cho ăn: + Bóc bỏ phần nguyên liệu phía trên nếu bị nhiễm mốc  hoặc mềm nhũn + Khi đã mở hố ủ, nên cho vật nuôi ăn liên tục, không nên  ngưng + Cho ăn tươi, tự do theo ý thích, có thể phối hợp với các  TĂ khác + Nên lấy theo từng lớp, đậy chặt, nén kỹ sau mỗi lần lấy 
  18. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.3 – Phương pháp ủ ure: 6.3.1 – Đặc điểm: ­ Áp dụng cho các đối tượng có hàm lượng dinh  dưỡng thấp, đặc biệt là rơm rạ ­ Dễ thực hiện, giúp tận thu phế phẩm nông nghiệp ­ Tăng lượng thức ăn ăn vào, tăng tỉ lệ tiêu hóa ­ Tăng lượng N có trong nguyên liệu
  19. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.3 – Phương pháp ủ ure: 6.3.2 – Điều kiện: ­ Không yêu cầu điều kiện yếm khí bắt buộc ­ Ít phụ thuộc vào sự biến đổi của nhiệt độ ­ Không cần bổ sung các chất phụ trợ ­ Có thể tiến hành ủ bất cứ lúc nào
  20. Chương 6 – Một số phương pháp chế biến TĂVN 6.3 – Phương pháp ủ ure: 6.3.4 – Qui trình: ­ Chuẩn bị nguyên liệu: + 4 kg ure + 0,5 kg muối + 80 lít nước – pha tất cả thành  dung dịch + 100 kg rơm khô, cỏ khô, 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản