intTypePromotion=3

Bài giảng Tổng quan nhiễm trùng cơ hội trong HIV/AIDS

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:39

0
68
lượt xem
10
download

Bài giảng Tổng quan nhiễm trùng cơ hội trong HIV/AIDS

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn tham khảo bài giảng Tổng quan nhiễm trùng cơ hội trong HIV/AIDS sau đây để nắm bắt những kiến thức về mối liên quan giữa số lượng tế bào CD4 và tỷ lệ mới mắc các nhiễm trùng cơ hội (NTCH) cụ thể; các NTCH thường gặp nhất ở Việt Nam bao gồm biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán, khuyến cáo điều trị của Bộ Y tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tổng quan nhiễm trùng cơ hội trong HIV/AIDS

  1. Tổng quan nhiễm trùng cơ hội trong HIV/AIDS HAIVN Chương trình AIDS của  Đại học Y Harvard tại Việt Nam 1
  2. Mục tiêu học tập Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng:    Giải thích được mối liên quan giữa số lượng  tế bào CD4 và tỷ lệ mới mắc các nhiễm trùng  cơ hội (NTCH) cụ thể Mô tả được các NTCH thường gặp nhất ở  Việt Nam bao gồm: • Biểu hiện lâm sàng • Chẩn đoán  • Khuyến cáo điều trị của Bộ Y tế 2
  3. Nhiễm trùng cơ hội (NTCH) là gì?  Một nhiễm trùng do các mầm bệnh vốn  thường không gây bệnh ở một vật chủ có  hệ miễn dịch khỏe mạnh  Một hệ miễn dịch suy yếu tạo “cơ hội”  cho mầm bệnh gây nhiễm 3
  4. Mối liên quan giữa số lượng tế bào CD4 và NTCH là gì?  Số lượng CD4 của một người càng thấp  thì người đó càng dễ bị mắc các NTCH   Các nhiễm trùng khác nhau có thể xảy ra  tùy thuộc vào mức độ suy giảm của hệ  miễn dịch đến đâu  Mức CD4 quyết định nguy cơ mắc các  loại NTCH nào 4
  5. Ví dụ NTCH theo số CD4 Số CD4 NTCH / Tình trạng Viêm âm đạo do Candida > 500/mm3 Hạch to toàn thân dai dẳng Viêm phổi phế cầu, Lao phổi, Herpes zoster, bệnh  200­500/mm3 do Candida miệng (tưa miệng) Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci
  6. Những nguyên tắc chính về chẩn đoán và điều trị NTCH  Để chẩn đoán chính xác NTCH, cần phải  xem xét:  • Biểu hiện lâm sàng • Mức độ suy giảm miễn dịch • Kết quả các xét nghiệm đặc hiệu  Bệnh nhân thường có nhiều NTCH cùng  một lúc  Tương tác thuốc là một lưu ý quan trọng  trong xử trí NTCH 6
  7. Biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán và điều trị các nhiễm trùng cơ hội chủ yếu tại Việt Nam 7
  8. Những NTCH nào thường gặp ở Việt Nam?  Nấm họng (tưa miệng)  Viêm võng mạc do   Lao Cytomegalovirus   Bệnh do nấm  (CMV) Penicillium marneffei  Phức hợp   Viêm màng não do  Mycobacterium  Cryptococcus  avium(MAC) neoformans  Bệnh do   PCP Cryptosporidium  Toxoplasma não  Bệnh do Isospora và  Cyclospora 8
  9. Bệnh do Candida ở miệng  Phần lớn bệnh nhân  không có triệu chứng  Có mảng trắng ở vòm  miệng, lợi  Điều trị: 1. Fluconazole 150mg/ngày  x 7 ngày 2. Ketoconazole 200mg x  2/ngày x 7 ngày Mảng trắng trên vòm miệng, cạo  được bằng cây đè lưỡi 9
  10. Viêm thực quản do Candida Bệnh nhân phàn nàn:  Đau họng hoặc ngực  khi nuốt  “Nghẹn” thức ăn  Điều trị 200mg/ngày  Flu x 14 ngày 400mg/ngày  Itra x 14 ngày 200mg x 2lần/ngày  Keto x 14 ngày 10
  11. Bệnh Lao (1)  Lao là NTCH thường gặp nhất ở Việt Nam,  và cũng là nguyên nhân thường gặp nhất  gây tử vong ở bệnh nhân HIV  Triệu chứng lâm sàng của lao phổi bao  gồm sốt, ho, mồ hôi đêm, sút cân và đờm  máu  Lao ngoài phổi thường gặp ở BN có HIV  hơn là ở BN không có HIV 11
  12. Bệnh Lao (2) Thâm nhiễm thùy trên bên phải Chẩn đoán:  Triệu chứng lâm  sàng  XQ phổi  Soi AFB đờm  Nội soi phế quản  nếu có điều kiện   Sinh thiết mô (hạch) 12
  13. Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP) (1)  Biểu hiện lâm sàng bao gồm: • Khởi phát có khó thở tăng dần • Ho khan • Sốt  Phổi có thể không có ran hoặc ít ran  Thường có giảm oxy huyết  Thường có tăng LDH nhưng không đặc hiệu  CD4 
  14. Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP) (2)  XQ phổi điển hình: • Thâm nhiễm lan tỏa hai bên  XQ phổi không điển hình • Bình thường • Hình bóng hoặc kén • Thâm nhiễm thùy  XQ phổi gợi ý • Tràn khí màng phổi 14
  15. Chẩn đoán viêm phổi PCP (1)  Có thể chẩn đoán  bằng lâm sàng  Nên khởi động điều  trị theo kinh nghiệm  nếu nghi ngờ  Chẩn đoán xác định  bằng soi và nhuộm  đờm Nhuộm huỳnh quang 15
  16. Điều trị PCP Phác đồ điều trị quốc gia Tình trạng, Thuốc Phác đồ điều trị Trimethoprim­ • 15­20 mg/kg/ngày (theo TMP) trong 3  sulfamethoxazole  tuần (Cotrimoxazole) Trường hợp nặng,  • 40 mg 2 lần/ngày x 5 ngày, tiếp: thêm prednisone  • 40 mg/ngày x 5 ngày, tiếp:  (trong 21 ngày)  • 20 mg/ngày x 11 ngày • 160/800mg hàng ngày Dự phòng tái phát:  • Ngừng khi CD4 > 200 sau khi điều trị  Cotrimoxazole  ARV 16
  17. Nghiên cứu trường hợp: Đức (1)  Đức, nam, 30 tuổi, nhiễm HIV, đến phòng  khám vì bị ho 3 tuần • Ít đờm trắng • Sốt nhẹ • Có khó thở cách đây 1 tuần • Khám thấy suy hô hấp, nhịp thở  40/phút và có  tím   Nguyên nhân có thể là gì?  Xét nghiệm quan trọng nào anh/chị yêu cầu? 17
  18. Nghiên cứu trường hợp: Đức (2) Kết quả xét  nghiệm:   AFB đờm: 3 lần  âm tính  XQ phổi: thâm  nhiễm hai bên  CD4: 110/mm3  18
  19. Bệnh do nấm Penicillium (1)  Tác nhân là Penicillium marneffei • Phân lập đầu tiên năm 1956 ở Việt Nam từ dúi  Lưu hành ở Đông nam Á và Nam Trung  Quốc  Trường hợp đầu tiên ở BN AIDS được báo  cáo tại Việt Nam là vào năm 1996  Phần lớn các trường hợp xảy ra ở bệnh  nhân có CD4 
  20. Bệnh do nấm Penicillium (2)  Các triệu chứng thường gặp nhất bao gồm: • Sốt • Sút cân • Tổn thương da • Hạch to • Gan to • Lách to • Thiếu máu • Tăng AST, ALT 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản