intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Vi sinh vật học đại cương (Microbiologie): Chương mở đầu - PGS. TS. Nguyễn Bá Hiên

Chia sẻ: 4584125 4584125 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:44

0
158
lượt xem
53
download

Bài giảng Vi sinh vật học đại cương (Microbiologie): Chương mở đầu - PGS. TS. Nguyễn Bá Hiên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương mở đầu của bài giảng Vi sinh vật học đại cương gồm có những nội dung chính sau: Khái niệm về vi sinh vật, vi sinh vật học, sơ lược lịch sử phát triển môn học,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vi sinh vật học đại cương (Microbiologie): Chương mở đầu - PGS. TS. Nguyễn Bá Hiên

  1. VI SINH VẬT HỌC ĐẠI CƯƠNG (Microbiologie)
  2. Lời cảm ơn Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS. TS. Nguyễn Bá Hiên, Trưởng bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, Khoa Thú y, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã dày công biên soạn bộ bài giảng này!
  3. Chương mở đầu I. Khái niệm về vi sinh vật: • Vi sinh vật (Microorganism) là tên chung dùng để chỉ tất cả các loài sinh vật nhỏ bé,muốn thấy rõ chúng người ta phải dùng đến kính hiển vi. • Để đo kích thước của vi sinh vật, người ta dùng các đơn vị: • Micromet (Mm ): 1 Mm =10-3 mm. • Nanomet ( n m ): 1 nm = 10-3M m. • Anstron ( A0 ): 1 A0 =10-1Nm.
  4. Vi sinh vật có nhiều nhóm khác nhau Chúng chỉ giống nhau về tính chất nhỏ bé và sự thống nhất trong phương pháp nghiên cứu Các nhóm VSV chủ yếu là : + Vi khuẩn (Bacteria) + Xạ khuẩn (Actinomycetes) + Nấm men (Yeast,Levures ). + Nấm mốc (Molds ). + Tảo hiển vi (Algae ). + Rickettsia + Mycoplasma. + Nguyên sinh động vật (Protozoa). + Virus.
  5. • II. Vi sinh vật học • VSV học(Microbiologie) : • Là môn khoa học nghiên cứu về hoạt động sống của các VSV và Mối quan hệ của chúng với môi trường xung quanh • Do VSV phân bố rộng rãi trong thiên nhiên và hoạt động sống của nó có liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống con người nên VSV học lại được chia ra nhiều ngành chuyên khoa: 1. VSV học đại cương: Là môn học nghiên cứu những quy luật chung nhất về hình thái, sinh lý ,di truyền, nuôi cấy ,phân loại,nghiên cứu các kỹ thuật,các phương pháp nghiên cứu VSV. 2 …
  6. 2 VSV học Công nghiệp : Nghiên cứu các VSV áp dụng trong công nghiệp như chế biến thực phẩm ,SX các chế phẩm y dược,SX hoá chất, enzym, phân bón , thuốc bảo vệ thực vật Ví dụ: + Sản xuất rượu : Dùng nấm men Saccharomyces cereviciae + Sản xuất dấm : Dùng vi khuẩn oxy hoá rượu . Axetobacter axetic . Axetobacter xylinum
  7. 3. VSV học nông nghiệp : Nghiên cưú các VSV phục vụ cho nông nghiệp như : - VSV Đất - VSV trong bảo vệ thực vật - VSV trong bảo quản chế biến - VSV ứng dụng trong chăn nuôi. - VSV thuỷ sản…… Ví dụ: + Trong 1 gam đất có 100 triệu vi khuẩn 10 triệu xạ khuẩn 10 vạn  1 triệu nấm mốc 1  10 vạn tảo, nguyên sinh đv
  8. • Trong đất có những VSV có lợi làm tăng độ phì cho đất như: - VSV cố định Nitơ: . Vi khuẩn Azotobacter sống hiếu khí . Vi khuẩn clostridium pasterianum yếm khí . Vi khuẩn sống cộng sinh với cây họ đậu: Rhizobium leguminosarum Rh. phaseoli Rh. vigna…… - VSV phân giải xác ĐV, TV hình thành mùn cho đất: Ruminococcus, Mucor, Bacillus…. Nhiều chế phẩm phân vi sinh như : phân vi sinh cố định Nitơ: Azotobacterin, Rhizobin, Nitragin…được sản xuất.
  9. 3. VSV Y học : Nghiên cứu các VSV gây ra các bệnh truyền nhiễm ở người ,các phương pháp chẩn đoán ,phòng và trị bệnh. 4. VSV thú y : Nghiên cứu các VSV gây ra các bệnh truyền nhiễm cho động vật nuôi, các phương pháp chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh. Ngoài ra còn rất nhiều môn học chuyên ngành khác như VSV lâm nghiệp,VSV thuỷ sản, Địa VSV học. Do VSV học phát triển nhanh đã dẫn đến hình thành những lĩnh vực chuyên sâu khác như : - Vi Khuẩn học (Bacteriology) - Nấm học (Mycology) - Virus học ( Virology)…
  10. Vai trò của VSV trong tự nhiên VSV phân bố rộng rãi trong tự nhiên Hoạt động của chúng rất mạnh mẽ nên chúng có tác dụng rất lớn trong vòng tuần hoàn vật chất trên trái đất Duy trì sự sống trên toàn bộ hành tinh và tham gia vào mọi lĩnh vực hoạt động sống của con người. 1. Trong tự nhiên: VSV là mắt xích trọng yếu trong vòng tuần hoàn của vật chất, nếu không có VSV thì chỉ trong một thời gian ngắn (khoảng 30 năm)có thể làm ngừng sự sống trên cả hành tinh. Ví dụ: về sự tuần hoàn của cacbon).
  11. Vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên VSV Thùc vËt (SV ph©n huû) (SV tæng hîp) §éng vËt (SV tiªu thô)
  12. 2. Đối với sản xuât nông nghiệp : VSV có vai trò rất lớn Làm giàu chất dinh dưỡng cho đất Hoạt động của VSV trong đất còn tạo ra các chất có hoạt tính sinh học như: - Enzym - Vitamin - Kháng sinh… Giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
  13. 3. Trong chăn nuôi và ngư nghiệp: - VSV có vai trò rất lớn - O vật nuôi có hệ VSV rất phong phú, giúp vật nuôi đồng hoá chất dinh dưỡng và thải chất cặn bã trong quá trình sống - Sử dụng VSV trong bảo quản và chế biến thức ăn Ví dụ: + Dùng vi khuẩn sinh axít lactic như: . Streptococcus lactic . Lactobacter lactic . Lactobacter acidophilum…để ủ chua thức ăn.
  14. - Sử dụng VSV để sản xuất các chế phẩm sinh học dùng cho chăn nuôi như : + Sản xuất protein đơn bào từ: - Nấm men (Saccharomyces), - Vi khuẩn(Cellulomonas,Alcalligenes), - Tảo ( tảo silic Sketetonema costatum, Chaetoceros sp, Tetraselmis…) .
  15. • Vấn đề quan trọng đảm bảo thành công trong chăn nuôi là: • - Ngăn chặn và phòng chống được dịch bệnh truyền nhiễm cho đàn gia súc. • - Môn VSV thú y , Dịch tễ học thú y, Bệnh truyền nhiễm đã chỉ ra nguyên lý , cơ chế và các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho động vật nuôi, đặc biệt là các bệnh TN có thể lây sang người, Góp phần bảo vệ sức khoẻ cho con người
  16. Quá trình phát sinh và lây truyền của bệnh truyền nhiễm LỢN BỊ BỆNH GÀ BỊ BỆNH VỊT BỊ BỆNH BÒ BỆNH SÀN LỢN CHUỘT ĐÀN TRÂU BÒ NGƯỜI RUỒI ĐÀN VỊT ĐÀN GÀ ONG
  17. Quá trình phát sinh và lây truyền của bệnh truyền nhiễm LỢN BỊ BỆNH GÀ BỊ BỆNH VỊT BỊ BỆNH BÒ BỆNH ĐÀN LỢN ĐÀN TRÂU BÒ CHUỘT NGƯỜI RUỒI ĐÀN VỊT ĐÀN GÀ ONG
  18. 4. Trong thu hoạch ,bảo quản và chế biến nông sản, VSV cũng có vai trò vô cùng quan trọng. 5. Trong đời sống hàng ngày,hầu như con người đều phải sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ VSV,hoặc có liên quan đến VSV. 6. Như vậy VSV có mặt ở mọi nơi và xâm nhập vào mọi hoạt động SX và đời sống của con người. Nắm vững hoạt động sống của VSV , con người có thể đề ra nhiều biện pháp làm cho chúng trở thành vũ khí sắc bén trong công cuộc chinh phục và cải tạo thiên nhiên, trong SX nông –Lâm – ngư nghiệp và trong cuộc sống hàng ngày.
  19. Vi sinh vật và bệnh tật • Từ ngàn đời nay, các bệnh truyền nhiễm vẫn là mối đe doạ của các loài sinh vật đối với loài người và động vật những thiệt hại do chúng gây ra thật là lớn lao. • Ví dụ: • - Thế kỷ 15, dịch hạch làm 500 triệu người mắc, 20 triệu người chết. • - Giữa thế kỷ 18, dịch đậu mùa làm 60 triệu người mắc. • - Thế kỷ 19, hàng triệu người Châu Phi chết vì bệnh sốt vàng. • - O Việt Nam, riêng Hà Nội năm 1945 dịch đậu mùa đã làm chết khoảng 5000 người.
  20. • Theo WHO ,ở người , bệnh truyền nhiễm đang có xu hướng gia tăng . • Các bệnh như dịch hạch, sốt xuất huyết, viêm màng não, sốt vàng, lao…sau nhiều năm giảm xuống đã gia tăng trở lại. • Nhiều bệnh truyền nhiễm mới nảy sinh với tốc độ chưa từng có như: • - AIDS (Acquired Immuno Deficiency Syndrom) • - Viêm đường hô hấp do virus... • Trong vòng 30 năm qua, 500 loài Virus gây bệnh chiếm 80% trong tổng số các bệnh nhiễm trùng ở người đã được phát hiện . Điều nguy hiểm là danh sách các bệnh truyền nhiễm do VR gây ra chưa có trang cuối.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản