intTypePromotion=1

Báo cáo khoa học : ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GIA CẦM NHỎ LẺ TẠI VIỆT NAM

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
57
lượt xem
8
download

Báo cáo khoa học : ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GIA CẦM NHỎ LẺ TẠI VIỆT NAM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cho đến ngày 29/1/2004, châu Á có 10 nước và lãnh thổ bị dịch cúm gà A hoành hành gồm: Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pakistan, Đài Loan và Lào. Đợt dịch này đã gây ra mối quan tâm lớn của các quốc gia và các tổ chức quốc tế do quy mô lớn chưa từng có và mối nguy hiểm của nó có thể thành đại dịch toàn cầu.Tính đến ngày 25-1-2004 có gần 22.4 triệu con gà bị tiêu huỷ ở các nước có dịch cúm gà. Trong đó: Thái Lan tiêu huỷ hơn 10,7 triệu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo khoa học : ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GIA CẦM NHỎ LẺ TẠI VIỆT NAM

  1. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 26-Tháng 10-2010 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GIA CẦM NHỎ LẺ TẠI VIỆT NAM Vũ Chí Cương, Trần Thị Mai Phương, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Thị Nga và Bạch Thị Thanh Dân Bộ môn Dinh dưỡng – Thức ăn và Đồng cỏ Viện Chăn nuôi *Tác giả liên hệ: Vũ Chí Cương – Viện Chăn nuôi – Từ Liêm – Hà Nội Tel: (04) 38.386.127/ 0912.121.506; Fax: (04) 38 389.775; Email: vuchicuong@gmail.com ABSTRACT Characteristic of the backyard poultry system in Vietnam The backyard poultry plays an important role in the farmer livelihood. Economically, the backyard poultry provides security (savings and readily available cash in case of emergency) and income. For more understanding of our backyard poultry systems before and after avian influenza, an IDRC funded study was undertaken. It was revealed that about 63.68 – 65.47% of the household kept chicken. The average flock size/household before AI outbreak was 99.05; 26.17 birds/household for chicken and duck, respectively. As influenced by AI, after AI outbreak, the flock size was reduced. The average flock size/household after AI outbreak was only 37.13; 6,52birds/household for chicken and duck, respectively. The backyard chicke n breeds were mainly native breeds and come to household from local markets (27 -28%). Around 27.37 to 29.59% of the households kept chicken without a pen and most of the poultry house was near the famil y house (94.17 -94.27%). The vaccination use for poultry in the backyard systems was low (38.1%). Most of the backyarder did not use the medicine to control and treat the diseases of their poultry. Before AI outbreak, many farmers throw the dead birds to the river, pond (11.5%). the situation did not change much after AI outbreak (10.13%). Many marketing channels exited for the sale of the backyard poultry and poultry products. However, a direct sale of backyard poultry from farm gates to traders and neighbors seemed to be dominant (83.67%), followed by local market sales (16.32%). Before AI outbreak, many of the backyarders sold the sick birds (45.1%), because of the limited knowledge. Key words: Backyard poultry, farmer livelihood ĐẶT VẤN ĐỀ Cho đến ngày 29/1/2004, châu Á có 10 nước và lãnh thổ bị dịch cúm gà A hoành hành gồm: Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pakistan, Đài Loan và Lào. Đợt dịch này đã gây ra mối quan tâm lớn của các quốc gia và các tổ chức quốc tế do quy mô lớn chưa từng có và mối nguy hiểm của nó có thể thành đại dịch toàn cầu.Tính đến ngày 25-1-2004 có gần 22.4 triệu con gà bị tiêu huỷ ở các nước có dịch cúm gà. Trong đó: Thái Lan tiêu huỷ hơn 10,7 triệu con, Việt Nam 2,9 triệu con, Nhật Bản 30.000 con, Hàn Quốc 2 triệu con, Đài Loan 55.000 con. Một đại dịch cúm toàn cầu hoàn toàn có thể xẩy ra nếu như thế giới không hành động kịp thời để ngăn chặn sự bùng phát của dịch bệnh. Trước tình hình đó các tổ chức quốc tế đã vào cuộc. Việt nam là nước có nền nông nghiệp còn lạc hậu, tập quán lâu đ ời của người Việt là nuôi gia cầm chăn thả nhỏ lẻ. Tỷ trọng của ngành chăn nuôi gia cầm góp phần vào GDP là 1,5% (chăn nuôi gia cầm chăn thả đ óng góp khoảng 75% đ àn gia cầm). Ngành gia cầm chăn thả nhỏ lẻ chiếm 2/3 năng su ất và 1/2 thị trường trực tiếp và còn có tầm quan trọng rất lớn trong chiến lược sinh kế của người dân nông thôn. Vì vậy, khi xẩy ra dịch cúm gia cầm đ ã nẩy sinh nhiều vấn đ ề có liên quan và làm ảnh hưởng đến chính sách tái cơ cấu hoặc làm giảm hệ thống chăn nuôi gia cầm chăn thả luôn được chính phủ đề cập tới. Làm thế nào đ ể hiểu rõ về đặc điểm của hệ thống này gắn với từng ho àn cảnh cụ thể về văn hoá, xã hội, kinh tế, sinh kế, dinh d ưỡng, đồng thời phòng chống được nguy cơ lây nhiễm cúm gia cầm, duy trì đ ược hệ thống 60
  2. VŨ CHÍ CƯƠNG – Đặc điểm của hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ ... chăn nuôi gia cầm chăn thả nhỏ lẻ. Từ những lý do trên một dự án quốc tế ra đời “ Đặc điểm và động lực của hệ thống gia cầm chă n thả tại 5 nước châu Á nhằm giảm thiểu và quản lý nguy cơ bùng phát cúm gia cầm” có sự tham gia của 5 nước (Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia và Campuchia) nhằm nghiên cứu có hệ thống về chăn nuôi gia cầm chăn thả nhỏ lẻ, giúp cộng đồng hiểu một cách sâu sắc về hệ thống chăn nuôi gia cầm này và vai trò của chúng trong đời sống của người dân nông thôn. Với những lý do trên chúng tôi thực hiện nội dung nghiên cứu về “Đặc điểm của hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ tại Việt nam” Nhằm đánh giá đ ặc điểm của hệ thống, mạng lưới chăn nuôi gia cầm chăn thả nhỏ lẻ và ảnh hưởng của hệ thống và mạng lưới này đến nguy cơ bùng phát cúm gia cầm. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nộ i dung nghiên cứu Điều tra, đánh giá hệ thống chăn nuôi gia cầm chăn thả nhỏ lẻ: Đặc điểm sử dụng đất, thu nhập, kinh tế hộ và tầm quan trọng của hệ thống chăn nuôi gia cầm chăn thả nhỏ lẻ đối với kinh tế hộ. Sự hiểu biết của người chăn nuôi về dịch cúm gia cầm Tình hình chăn nuôi: chuồng trại, vị trí của chuồng trại, loại gia cầm, nguồn mua…. Việc sử dụng thuốc đề phòng lây nhiễm của người chăn nuôi. Việc tiêu thụ, vận chuyển gia cầm… Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp chính của Lebel, 2003 (eco-health) Phương pháp điều tra có sự tham gia, sử dụng công cụ đ ặc biệt (quan sát có sự tham gia, thảo luận nhóm chuyên sâu và vẽ bản đồ) Phỏng vấn các hộ nông dân: kết hợp phỏng vấn các hộ nông dân và quan sát trực tiếp (sử dụng bảng câu hỏi). Lấy mẫu: 50 hộ nông dân của mỗi xã (trong tổng số 8 xã của 4 tỉnh) là các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong sector 4 (theo đ ịnh nghĩa của FAO) đ ược lựa chọn ngẫu nhiên. Thăm các chợ bán gia cầm sống và bán thịt gia cầm, quan sát việc buôn bán và giết mổ gia cầm và các sản phẩm gia cầm. Địa điểm, thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: đ ược tiến hành ở 8 xã thu ộc 8 huyện của 4 tỉnh đó là: Xã Tân Hội, x· Tản Lĩnh - huyện Đan Phượng - Hà Nội Xã Vũ Tiến, xã Việt Thuận - huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình Xã Tân Trường, xã Hùng Sơn - huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hoá xã Phú Ngài Trị, xã Thuận Mỹ - huyện Châu Thành - tỉnh Long An Thời gian nghiên cứu: tháng 6/2007 đ ến tháng 12/2007 Tiêu chí lựa chọn Các xã thuộc vùng cao, vùng thấp, khoảng cách đến ổ địch (cả với người và động vật); các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ có chăn nuôi cả gà và vịt; khoảng cách đến thị trường thành phố, điều kiện 61
  3. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 26-Tháng 10-2010 vận chuyển. Những tỉnh này là những địa chỉ cung cấp sản phẩm gia cầm cho thành phố, thị trấn và có kinh nghiệm trong thực hiện dự án. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Thông tin chung về các hộ chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ Tình hình sử dụng đất nông nghiệp. Diện tích đất ở (gồm đất làm nhà ở và các công trình phụ, đất sân vườn xung quanh nhà) thường bằng 20-50% so với đất canh tác. Đất canh tác gồm đ ất cấy lúa, trồng cây lương thực hoặc rau màu. DiÖn tÝch ®Êt sö dông cña c¸c x· tham gia 3500 3000 DiÖn tÝch(m2) 2500 2000 1500 1000 500 0 T©n Héi T¶nLÜnh ViÖt Vò TiÕn Hïng T©n PhóNg·i ThuËn ThuËn S¬n Tr­êng TrÞ Mü §Êt ë §Êt canh t¸c C¸c x· tham gia dù ¸n Biểu đồ. Loại hình đất sử dụng của các hộ tham gia dự án Các hoạt động trong nông hộ Bảng 1. Các hoạt động chính của các hộ chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ (%) Phi Tỉnh tham gia Nội Học Xã tham gia Làm ĐVT SL nông Khác ruộng trợ tập DA DA nghiệp Hà Nội 191 % Tân Hội 40,84 1,05 23,04 31,94 3,14 204 % Tản Lĩnh 55,39 4,90 10,29 20,10 9,31 Thái Bình 178 % Việt Thuận 52,25 1,12 16,85 24,72 5,06 194 % Vũ Tiến 54,12 2,06 14,95 16,49 12,37 Thanh Hoá 202 % Hùng Sơn 48,02 0,5 14,36 33,17 3,96 210 % Tân Trường 50,00 1,43 9,52 37,62 1,43 Long An 189 % Phú Ngãi Trị 48,68 0,00 20,11 26,46 4,76 214 % Thuận Mỹ 61,21 0,00 11,21 21,96 5,61 Trung bình % 1582 51,45 1,39 14,85 26,61 5,69 Tỷ lệ những người làm ruộng trong các hộ chiếm tỷ lệ cao 51,45%; độ tuổi đ i học chiếm 26,61% và những người phi nông nghiệp. Ở đ ây hoạt động cho công việc chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ chỉ là phụ và thường không tách bạch mà kết hợp với những công việc khác, nội trợ, học tập thậm trí làm ruộng cũng tranh thủ làm chăn nuôi. Như vậy đây là đ iểm đáng quan tâm đ ến cách ly an toàn sinh học. Trình độ văn hoá Trình độ văn hoá của những thành viên trong các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ tập trung ở m ức ho àn thành chương tr ình trung học cơ sở 40,73% tiếp theo là hoàn thành chương tr ình 62
  4. VŨ CHÍ CƯƠNG – Đặc điểm của hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ ... t iểu học 21,15%; trung học phổ thông 19,58%. Có tới 6,05 % Trung học chuyên nghiệp và 3 ,9 % Cao đ ẳng nhưng cũng có tới 3,97% là ngư ời không đ ược học và 3,25% số người k hông biết đọc, biết viết. Điều này phản ánh đúng thực trạng tồn tại trong sản xuất nông n ghiệp nông thôn. Bảng 2. Trình đ ộ văn hoá của các hộ chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ Trình đ ộ văn hoá (%) Xã tham gia DA 1 2 3 4 5 6 7 8 Tân Hội 5,21 1,56 26,56 36,98 17,71 4,69 2,60 4,69 Tản Lĩnh 9,57 4,41 16,18 40,20 25,00 3,92 1,47 0,00 Việt Thuận 0,53 1,14 7,95 40,34 28,41 15,91 3,41 2,27 Vũ Tiến 1,60 3,89 13,89 56,11 21,67 1,11 1,67 0,00 Hùng Sơn 4,26 0,53 16,49 34,57 27,66 5,85 7,45 3,19 Tân Trường 1,60 2,93 17,56 49,76 16,59 8,29 2,93 0,49 Phú Ngãi Trị 0,55 8,84 29,28 36,46 10,60 4,42 9,94 0,00 Thuận Mỹ 3,19 8,06 38,86 32,23 10,43 4,74 2,37 0,47 Trung bình 3, 25 3,97 21,15 40,73 19,58 6,05 3,90 1,37 Ghi chú: 1.Không đi học, không biết đọc biết viết; 2. Không đi học, biết đọc biết viết; 3. Hoàn thành tiểu học; 4. Ho àn thành THCS; 5. Hoàn thành THPT; 6.Trung học CN, dạy n gh ề; 7.Cao đẳng 8. Đại học; 9. Trường Đại học. Nguồn thu nhập Bảng 3. Nguồn thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ(%) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Trung Nguồn thu từ Tản Việt Vũ Thuận Tân Hùng Tân Phú bình Hội Lĩnh Thuận Tiến Sơn Trường Ngãi Trị Mỹ Trồng trọt 17,98 10,5 60,42 15,63 15,62 27,25 28,77 18,85 31,90 Chăn nuôi 35,02 41,37 15,16 45,57 38,15 29,84 26,47 19,19 28,583 Trong đó: gia cầm 23,49 28,72 52,53 19,59 25,24 30,93 66,33 76,06 5,54 Nguồn thu khác 47,01 48,08 24,42 38,80 46,23 42,91 44,75 61,96 39,52 Nguồn thu nhập của các hộ khoảng 60% từ sản xuất nông nghiệp còn 40% thu nhập từ các nguồn thu khác. Thu từ chăn nuôi nói chung chiếm 28,58% tổng thu nhập, trong đó thu từ chăn nuôi gia cầm chiếm 35,54% tổng thu từ chăn nuôi. Điều này cho thấy chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ cũng mang lại nguồn thu đáng kể trong tổng thu nhập của gia đình kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự như nghiên cứu của Tùng. Đ.X. (2005). Kết quả điều tra từ 4 tỉnh có cao hơn so với kết quả năm 2006 của Tổng cục thống kê (chăn nuôi chiếm 24,7%). Thu nhập từ chăn nuôi gia cầm tại các hộ ở xã Việt Thuận chiếm tỷ trọng lớn (52.53%) trong kinh tế hộ. Các xã khác như Tản Lĩnh, Hùng Sơn, Tân Trường cũng chiếm tới 28.72%; 25.24% và 30.93%. Các xã ở Miền nam chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ lệ rất cao: Tại Phú Ngãi Trị chiếm 66.33% và Thuận Mỹ chiếm 76.06%. Đặc điểm của hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ Giống và nguồn gốc giống Giống gia cầm trong hệ thống chăn nuôi nhỏ lẻ chủ yếu là giống địa phương, giống gà phổ b iến là: gà Ri, Mia, Đông Tảo, Hồ, T àu Vàng, chọi và con lai giữa chúng. Các giống này có 63
  5. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 26-Tháng 10-2010 năng suất thấp nhưng thịt và trứng thơm ngon phù hợp với thị hiếu của người tiêu dï ng cả ở nông thôn và thành thị. Vì vậy m à giá thường đắt hơn nhiều so với các giống gà nhập nội. Theo Hồng Hạnh và cộng sự (2007) các giống gia cầm nội được ngư ời tiêu dùng cả vùng nông thôn và thành thị đều ưa thích, không những thế chúng còn đ ược sử dụng trong các d ịp lễ hội, làm quà biếu… Tại Phú ngãi Trị và Thu ận Mỹ - Long An nuôi vịt là chủ yếu (chiếm 6 4,0-70,6%) với giống địa phương là chính, các giống vịt này rất thích nghi với phương t hức chăn thả tự do. Kết quả của chúng tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của GSO (2004) đ ó là ở m iền Bắc các hộ chăn nuôi chủ yếu là gà, trong khi đó ở m iền Nam lại chủ yếu là vịt (220 triệu con - năm 2005). Bảng 4. Số lượng gia cầm trong các hộ Địa điểm triển Số lượng gà bình qu ân (con) Số lượng vịt bình qu ân (con) khai Trước dịch T/trạng sau dịch Trước dịch T/trạng sau dịch Tân Hội 71,70 33,16 3,60 0,00 Tản Lĩnh 80,42 40,08 1,48 1,62 Việt Thuận 166,40 32,90 0,00 0,96 Vũ Tiến 65,46 47,94 10,10 4,20 Hùng Sơn 42,04 27,30 53,52 3,42 Tân Trường 52,74 33,64 9,62 4,34 Phú NgãI trị 225,84 51,50 99,40 17,70 Thu ận Mỹ 87,76 30,52 31,66 19,92 Trung bình 99,05 37,13 26,17 6,52 So sánh ( %) 100 37,49 100 10,02 Số lượng gia cầm (vịt, gà) bình quân tại thời đ iểm sau dịch cúm gia cầm thấp hơn so với thời đ iểm trước dịch, gà giảm còn 37,49%; vịt giảm còn 10,02%. Theo Maltsoglou và Rapsomanikis (2005), qui mô bình quân của một đàn gia cầm ở đồng bằng sông Hồng và sông Mekong là 16 con và thậm chí còn ít hơn, kết quả này tương đương với nghiên cứu của Bugos và cs (2008), theo nhóm tác giả này thì quy mô đ àn bình quân là 32con. Bảng 5. Tỷ lệ hộ chăn nuôi các lo ài gia cầm tại các giai đoạn khác nhau (%) Hà Nội Thái Bình Thanh Hóa Long An Trung Phú Giống gia cầm Ngãi Thuận bình Tản Việt Vũ Hùng Tân Tân Hội Lĩnh Thuận Tiến Sơn Trường Trị Mỹ Thực trạng trước dịch Nuôi gà 86,0 85,11 81,63 82,0 78,0 75,56 10,0 28,0 65,47 Nuôi gà +vịt và gia cầm khác 4,0 10,64 12,24 16,0 22,0 24,44 82,0 66,0 29,92 Nuôi gia cầm khác 8,0 4,26 6,12 2,0 0,0 0,0 4,0 4,0 3,58 Nuôi vịt 2,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 4,0 2,0 1,02 Thực trạng sau dịch Nuôi gà 89,80 74,0 79,55 78,0 62,0 58,0 35,42 34,0 63,68 Nuôi gà + vịt và gia cầm khác 6,12 26,0 20,45 22,0 34,0 42,0 58,33 56,0 33,25 Nuôi vịt 0,0 0,0 0,0 0,0 4,0 0,0 6,25 10,0 2,56 64
  6. VŨ CHÍ CƯƠNG – Đặc điểm của hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ ... Nuôi gia cầm khác 4,08 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,51 Trong hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ, tỷ lệ các hộ chỉ chăn nuôi gà chiếm phần lớn 63,68-65,47% tại thời điểm trước và sau dịch cúm xảy ra. Tỷ lệ hộ chỉ nuôi vịt không nhiều 1.02-2,56%. Nguồn cu ng cấp gà giống cho chăn nuôi nhỏ lẻ từ: Thương lái, từ chợ quê, từ người chăn nuôi khác trong làng, từ vùng khác do quen biết và từ trạm ấp trứng nhân tạo. Có thể nhận thấy ngu ồn cung cấp giống từ thương lái, từ chợ có nguy cơ lây lan d ịch bệnh cao hơn từ người chăn nuôi khác trong làng và từ người thân nơ i khác mang đến. Còn giống được cung cấp từ lò ấp có kiểm soát vệ sinh thú y an to àn d ịch bệnh sẽ giảm nguy cơ hơn. Bảng 6. Nguồn cung cấp gà giống (%) Hà Nội Thái Bình Thanh Hóa Long An Nguồn cung cấp Trung Tản Việt Tân Phú Ngãi Thuận Hùng giống bình Tân Hội Vũ Tiến Lĩnh Thuận Sơn Trường Trị Mỹ Thương lái 4,35 16,67 0,0 0,0 0,0 0,0 2,88 2,13 4,0 Chợ 4,17 3,03 28,57 38,63 31,71 27,48 65,96 24,0 6,52 Người trong làng 43,48 45,83 84,85 64,29 13,64 14,63 36,74 8,51 44,0 Từ vùng khác 13,04 12,50 6,06 3,57 0,0 0,0 5,43 8,51 2,0 Lò ấp 23,91 16,67 3,03 0,0 47,73 51,22 22,68 8,51 18,0 Bảng 7. Tỷ lệ hộ có chuồng để nhố t gà Trung Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An bình Tỷ lệ(%) Tản Việt Vũ Thuận Tân Hùng Tân Phú Hội Lĩnh Thuận Tiến Sơn Trường Ngãi Trị Mỹ Thực trạng trước dịch Không có chuồng 27,50 14,58 19,15 88,57 18,37 14,00 10,87 42,55 27,35 Có chuồng 72,50 85,42 80,85 11,43 81,63 86,00 89,13 57,45 72,65 Thực trạng sau dịch Không có chuồng 32,56 12,00 18,37 89,19 22,92 16,33 18,18 42,22 29,59 Có chuồng 67,44 88,00 81,63 10,81 77,08 83,67 81,82 57,78 70,41 Một trong những đ ặc điểm của chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ là đ iều kiện chuồng trại, thực trạng trước khi có dự án có đến 27,37-29,59% số hộ không có chuồng nhốt gà, gà thả tự do tối ngủ trên cây hoặc vào chuồng lợn, chuồng trâu bò…Đây cũng là tập quán của người chăn nuôi nhỏ lẻ cần quan tâm trong hoạt động củ a dự án. Bảng 7. Tỷ lệ hộ có chuồng để nhốt gà Trung Hà Nội Thái Bình Thanh Hóa Long An bình Tỷ lệ(%) Tản Việt Vũ Thuận Tân Hùng Tân Phú Hội Lĩnh Thuận Tiến Sơn Trường NgãiTrị Mỹ Thực trạng trước dịch Không có chuồng 27,50 14,58 19,15 88,57 18,37 14,00 10,87 42,55 27,35 Có chuồng 72,50 85,42 80,85 11,43 81,63 86,00 89,13 57,45 72,65 Thực trạng sau dịch 65
  7. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 26-Tháng 10-2010 Không có chuồng 32,56 12,00 18,37 89,19 22,92 16,33 18,18 42,22 29,59 Có chuồng 67,44 88,00 81,63 10,81 77,08 83,67 81,82 57,78 70,41 Chuồng trại gần nhà ở là tập quán và thói quen của người chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ. Thời điểm trước và sau dịch cúm tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng không cách xa nhà chiếm tới 94,17-94,27%; ngược lại hộ chăn nuôi có chuồng cách xa nhà tỷ lệ nhỏ 5,73-5,83%. Các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh Bảng 9. Sử dụng vaccin và thu ốc thú y (% số hộ) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Trung Biện pháp phò ng Tản Việt Vũ Phú Thu ận b ình Tân Hùng Tân Hội Lĩnh Thuận Tiến Sơn Trường NgãiTrị Mỹ Chỉ d ùng 10,20 10,42 4,00 8,82 12,50 0,00 0,00 7,50 6,35 thu ốc phòng Không tiêm vaccin 2,04 12,50 18,00 32,35 25,00 35,38 15,91 32,50 21,69 Chỉ tiêm vaccine 67,35 62,50 0,00 38,24 33,33 32,31 0,00 37,50 33,86 Sử dụng thuốc + vaccine 20,41 14,58 78,00 20,59 29,17 32,31 84,09 22,50 38,10 Đối với chăn nuôi gia cầm nói chung và gà nói riêng phòng ngừa bệnh là biện pháp hữu hiệu nhất. Tuy nhiên trong chăn nuôi nhỏ lẻ thì việc thực hiện còn rất hạn chế vì người dân chưa nhận thức được vấn đ ề cũng như hiểu biết về bệnh và công d ụng của vacxin, thuốc còn kém. Tỷ lệ sử dụng các biện pháp phòng bệnh kể cả vacxin và thu ốc thực trạng trước khi dịch cúm xảy ra đ ạt thấp, tỷ lệ không sử dụng vacxin cao 21,69%; tỷ lệ sử dụng kết hợp 38,1% Bảng 10. Xử lý phân trong chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ(% số hộ) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Trung Cách xử lý phân Tản Vũ Việt Phú Thuận Tân Hùng Tân bình Hội Lĩnh Tiến Thuận Sơn Trường Ngãi Trị Mỹ Thực trạng trước dịch Không dọn 8,00 30,43 15,56 16,00 12,77 55,32 6,67 25,00 21,16 Chế biến thành p hân 38,00 0,00 46,67 28,00 78,72 0,00 53,33 39,58 35,45 bón Đưa ra ngoài 54,00 69,57 37,78 56,00 8,51 44,68 40,00 35,42 43,39 Thực trạng sau dịch Không dọn 10,42 40,91 10,42 18,37 4,08 54,55 2,04 8,16 17,89 Chế biến thành p hân bón 37,50 0,00 50,00 24,49 85,71 0,00 65,31 53,06 40,53 Đưa ra ngoài 52,08 59,09 39,58 57,14 10,20 45,45 32,65 38,78 41,58 Không d ọn phân và vệ sinh chuồng trại thường xuyên cũng là một trong những đặc điểm của chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ, vì số lượng gia cầm ít, gia cầm thả tự do lượng phân thải ra không 66
  8. VŨ CHÍ CƯƠNG – Đặc điểm của hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ ... nhiều cho nên người dân không quan tâm đ ến việc dọn phân. Tỷ lệ hộ chăn nuôi không dọn p hân trước khi có dịch cúm: 21,16% và tập trung ở các xã miền núi như Tản Lĩnh, Tân trường hay Thu ận Mỹ. Bảng 11. Hành vi xử lý gia cầm chết (% số hộ) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Cách xử lý GC Trung Phú Tản Vũ Việt Thuận Tân Hùng Tân chết bình Ngãi Hội Lĩnh Tiến Thuận Sơn Trương Mỹ Trị Thực trạng trước dịch Đốt 4,44 2,08 4,44 4,08 0,0 0,0 2,17 21,28 4,74 Cách khác 6,67 10,42 17,78 16,33 0,0 2,0 0,0 2,13 6,84 Vứt bỏ 20,0 12,50 6,67 28,57 2,0 2,0 0,0 17,02 11,05 Nấu chín 33,33 20,83 15,56 2,04 14,0 16,0 0,0 0,0 12,63 Chôn 35,56 54,17 55,56 48,98 84,0 80,0 97,83 59,57 64,74 Thực trạng sau dịch Cách khác 0,0 2,08 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,27 Đốt 4,35 2,08 4,08 4,26 0,0 0,0 2,27 24,44 5,07 Nấu chín 26,09 22,92 8,16 6,38 2,08 2,08 0,0 0,0 8,53 Vứt bỏ 30,43 8,33 2,04 27,66 4,17 0,0 0,0 8,89 10,13 Chôn 39,13 64,58 85,71 61,70 93,75 97,92 97,73 66,67 76,0 Về hành vi xử lý gia cầm chết, chúng ta quan tâm đến thói quen vứt xác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường sinh thái và nguy cơ lây lan dịch bệnh cao. Thực trạng trước khi dịch cúm bùng phát, tỷ lệ vứt xác gia cầm chết là 11,05%. Mặc dù sau dịch cúm có giảm nhưng tỷ lệ này vẫn còn 10,13%. Bảng 12. Địa điểm mua bán gia cầm (% số hộ) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Trung Địa điểm bán Tân Tản Vũ Việt Hùng Tân Thu ận Phú bình Hội Lĩnh Tiến Thu ận Sơn Trường Ngãi Trị Mỹ Thực trạng trước dịch Tại nhà/trong làng 96,55 93,48 86,96 82,61 93,62 90,70 46,51 81,40 83,67 Chợ huyện 0,0 6,52 13,04 17,39 6,38 9,30 53,49 18,60 16,03 Chợ tỉnh 3,45 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,29 Thực trạng sau dịch Tại nhà/trong làng 92,86 97,87 87,23 84,79 95,45 94,87 52,50 80,0 85,80 Chợ huyện 0,0 2,13 12,77 15,22 4,55 5,13 47,50 20,0 13,60 Chợ tỉnh 7,14 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,60 Thường gia cầm được sử dụng làm thực phẩm cho gia đình ngoài ra còn được bán để chi tiêu. Thực trạng trước khi có dịch tỷ lệ bán tại nhà, trong làng (người quen, thương lái) chiếm 83,67% còn lại 16,32% bán tại chợ. Bảng 13. Phương tiện vận chuyển gia cầm bán ra chợ (%) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Trung Loại phương tiện Tản Vũ Việt Hùng Phú Thuận Tân Tân bình Hội Lĩnh Tiến Thuận Sơn Trường Ngãitrị Mỹ Thực trạng trước dịch 67
  9. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 26-Tháng 10-2010 Phương ti ện công cộng 0,0 23,08 30,56 7,14 8,33 4,35 9,30 27,50 15,77 Phương ti ện riêng 100 76,92 69,44 92,86 91,67 95,65 90,70 72,50 84,23 Thực trạng sau dịch Phương ti ện công cộng 0,0 0,0 22,22 4,65 9,09 5,0 9,76 29,73 13,27 Phương ti ện riêng 100 100 77,78 95,35 90,91 95,0 90,24 70,27 86,73 Khi vận chuyển sản phẩm từ gia cầm đi bán người dân sử dụng phương tiện riêng: xe đạp, xe máy và chiếm tới 84,23-86,73% Thái độ, nhận thức và thực hành của người chăn nuôi trong phòng cúm gia cầm Bảng 14. Các nguồn cung cấp thông tin về dịch cúm gia cầm (% số hộ) Trung Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An bình Nguồn nhận thông tin Tân Tản Vũ Việt Thuận Hùng Tân Phú Hội Lĩnh Tiến Thuận Sơn Trường Ngãi Trị Mỹ Không có thông tin 2,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,25 Người làng 0,0 4,0 2,0 0,0 0,0 0,0 0,0 2,0 1,0 Các cơ sở y tế, thú y khác 0,0 6,0 0,0 4,0 0,0 14,0 0,0 0,0 3,0 Bạn bè/ ng quen/họ hàng 2,0 22,0 30,0 34,0 0,0 34,0 0,0 4,0 15,75 Thú y thôn 40,0 6,0 34,0 16,0 16,0 32,0 56,0 16,0 27,0 Ch/quyền TP/địa phương 94,0 44,0 60,0 50,0 84,0 44,0 98,0 100 71,75 Thông tin đại chúng 98,0 96,0 92,0 92,0 96,0 98,0 100 100 96,50 Có nhiều nguồn cung cấp thông tin về dịch cúm gia cầm và được người chăn nuôi nhỏ lẻ quan tâm, trong đó tập trung vào một số nguồn cung cấp thông tin quan trọng được người dân quan tâm nhất là: Thông tin đại chúng (qua báo, đài, băng rôn quản cáo); chính quyền địa phương thông qua đài truyền thanh và thú y thôn. Bảng 15. Hiểu biết của người dân về loại gia cầm mắc bệnh cúm gia cầm (% số hộ) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Trung Loại gia cầm Tản Vũ Việt Thuận Tân Hùng Tân Phú bình Hội Lĩnh Tiến Thuận Sơn Trường NgãiTrị Mỹ Chim 0,0 2,0 4,0 6,0 0,0 0,0 0,0 0,0 1,36 Khác 2,0 0,0 4,0 8,0 0,0 6,0 0,0 0,0 2,26 không biết 0,0 6,0 4,0 8,0 0,0 6,0 2,0 0,0 2,94 Tất cả các loài GC 0,0 22,0 30,0 34,0 0,0 14,0 0,0 0,0 11,31 vịt 2,0 22,0 16,0 16,0 26,0 24,0 30,0 34,0 19,23 Gà 96,0 52,0 58,0 36,0 76,0 56,0 98,0 84,0 62,90 Bảng 16. Hành động của người dân khi thấy gia cầm chết (%) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Trung Hành vi Tản Việt Vũ Thuận Tân Hùng Tân Phú bình Hội Lĩnh Thuận Tiến Sơn Trường Ngãi Trị M ỹ Khô ng làm gỡ cả 0,0 0,0 0,0 2,0 0,0 2,0 0,0 0,0 0,37 Báo chính quyền ĐP 2,0 4,0 0,0 2,0 4,0 6,0 30,0 0,0 4,44 Khó trả lời 4,0 36,0 2,0 14,0 20,0 8,0 2,0 16,0 9,43 Đeo găng đ ể vứt đi nơi khác 44,0 22,0 54,0 30,0 18,0 24,0 52,0 26,0 24,95 Sờ vào gia cầm chết 52,0 34,0 12,0 26,0 16,0 20,0 52,0 24,0 27,17 68
  10. VŨ CHÍ CƯƠNG – Đặc điểm của hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ ... Dùng tay để vứt đi nơi khác 48,0 20,0 48,0 56,0 58,0 46,0 38,0 50,0 33,64 Sự hiểu biết về dịch cúm gia cầm của người chăn nuôi nhỏ lẻ đối với các giống gia cầm cho thấy gà là giống gia cầm có tỷ lệ dễ mắc cúm cao nhất (59,44%-66%). Tuy nhiên, vịt cũng là giống gia cầm dễ mắc và được nhận định với tỷ lệ tăng dần từ 19,23% thực trạng được xác nhận tăng lên 22,27%. Khi thấy gia cầm chết người chăn nuôi còn dùng tay cầm để vứt đi nơi khác, sờ vào gia cầm chết chiếm tỷ lệ cao: 33,64 và 27,17%, cũng có những ý kiến cần phải đeo găng tay, song vẫn chưa có ý thức chôn hoặc đốt (chiếm 24,95%) Bảng17. Hành động phòng ngừa đ àn gia cầm khỏi mắc dịch cúm (%) Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Trung Phú Biện pháp phò ng ngừa Thuận bình Ngãi Tản Vũ Việt Tân Hùng Tân Hội Lĩnh Tiến Thuận Sơn Trường Trị Mỹ Cách ly GC mới 1-2 tuần 0,0 0,0 2,0 8,0 0,0 2,0 2,0 0,0 1,75 Nuôi riêng từng loại 14,0 6,0 6,0 38,0 4,0 4,0 14,0 6,0 11,50 Nhốt GC trong chuồng 2,0 24,0 30,0 40,0 0,0 30,0 22,0 0,0 18,50 Luôn vệ sinh chuống trại 2,0 40,0 26,0 26,0 30,0 32,0 0,0 16,0 21,50 Ý kiến khác 88,0 38,0 40,0 32,0 68,0 56,0 76,0 80,0 59,75 Để bảo vệ đàn gia cầm khỏi mắc dịch cúm, người chăn nuôi phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, trong đó chú ý đến việc vệ sinh chuồng trại thường xuyên (21,25%), nuôi tách riêng từng loại gia cầm (11,5%) và cần thiết phải nhốt đàn gia cầm trong chuồng để cách ly với các đàn gia cầm nhà khác (18,5%). Bảng 18. Hành động của người dân khi dịch cúm xảy ra trên đàn gia cầm của gia đình Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Khi dịch cúm xảy ra trên Trung Phú Tản Vũ Việt Thuận Tân Hùng Tân đàn gia cầm (%) bình Ngãi Hội Lĩnh Tiến Thuận Sơn Trường Mỹ Trị Giết và đốt hoặc chôn 4,0 2,0 2,0 2,0 4,0 4,0 0,0 4,0 2,70 Giết và vứt ra khỏi nhà 0,0 18,0 4,0 4,0 18,0 28,0 8,0 22,0 12,50 Nhốt GC trong chuồng hoặc trong hàng rào 0,0 16,0 30,0 28,0 0,0 34,0 2,0 0,0 13,48 Tam kiếm sự giúp đỡ của thú y và chính quyền 24,0 10,0 44,0 50,0 30,0 20,0 8,0 16,0 24,75 Bán gia cầm khi bị ốm 74,0 38,0 16,0 20,0 52,0 20,0 88,0 60,0 45,10 Cho người khác 0,0 4,0 4,0 2,0 2,0 0,0 0,0 0,0 1,47 Xem xét hành đ ộng của người dân khi đ àn gia cầm của gia đ ình b ị cúm cho thấy thực trạng trước khi dịch cúm bùng phát người chăn nuôi chưa nhận thức được nguy hại của d ịch cúm cho nên t ỷ lệ hộ tìm cách bán đ àn gà thu hồi vốn là 45,1%; Giết chết và vứt ra khỏi nhà 12,50%. Cả hai hành động trên là mối nguy cơ làm lây lan dịch bệnh ra cộng đ ồng. 69
  11. V IỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 26-Tháng 10-2010 Để bảo vệ mình khỏi nhiễm dịch cúm gia cầm người chăn nuôi đ ã nhận biết đ ược các biện p háp phòng d ịch hiệu quả: tránh tiếp súc với gia cầm nhiễm bệnh, Rửa tay bằng xà phòng sau khi sờ vào gia cầm, tránh tiếp xúc với gia cầm hoặc chim chết và nấu chín kỹ các sản phẩm gia cầm. Tuy nhiên mức đ ộ nhận thức về từng tác nhân có khác nhau, thực trạng sau khi bùng p hát d ịch tỷ lệ hộ cho rằng tránh tiếp súc với gia cầm bị bệnh chỉ là 4,5%; tránh tiếp súc với gia cầm bị chết là 24,25%. Bảng 19. Hành động của người dân để bảo vệ mỡnh khỏi bị nhiễm cỳm gia cầm Hà Nội Thái Bình Thanh Hoá Long An Làm thế nào đ ể bảo vệ Trung Phú mình (%) bình Tản Việt Vũ Ngãi Thuận Tân Hùng Tân Trị Hội Lĩnh Thuận Tiến Sơn Trường Mỹ Không sử dụng sản phẩm GC (thịt/trứng ...) 0,0 0,0 2,0 2,0 2,0 2,0 0,0 0,0 1,0 Dùng găng tay khi nấu các sản phẩm GC 0,0 6,0 2,0 2,0 0,0 12,0 2,0 0,0 3,0 Tránh tiếp xúc với GC hoặc chim bệnh 14,0 4,0 4,0 0,0 2,0 4,0 8,0 0,0 4.50 Khó trả lời 4,0 22,0 4,0 12,0 10,0 14,0 0,0 10,0 9.50 Rửa tay xà phòng sau khi sờ vào GC hoặc TĂ 6,0 12,0 72,0 44,0 4,0 26,0 2,0 4,0 21.25 GC Tránh tiếp xúc với GC chết hoặc chim chết 24,0 26,0 18,0 32,0 8,0 46,0 30,0 10,0 24.25 Nấu chin kỹ sản phẩm GC 92,0 72,0 86,0 74,0 90,0 76,0 100 90,0 85,0 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận Chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ không phải đầu tư nhiều về đ ất đ ai chuồng nuôi, nhân công, tiền vốn nhưng có vai trò quan trọng đối với kinh tế hộ gia đ ình, chiếm 35,54% tổng thu nhập từ chăn nuôi. Tỷ lệ những người làm ruộng trong các hộ chiếm cao 51,45%; độ tuổi đ i học chiếm 26,61%. Trình độ văn hoá của những thành viên trong các hộ gia đình tập trung ở mức ho àn thành chương trình trung học cơ sở 40,73%. Điều này phản ánh đúng thực trạng tồn tại trong sản xuất nông nghiệp nông thôn. Giống gia cầm trong hệ thống chăn nuôi nhỏ lẻ chủ yếu là giống địa phương, Trong hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ, tỷ lệ các hộ chỉ chăn nuôi gà chiếm phần lớn 63,68 - 65,47% T ỷ lệ hộ chỉ nuôi vịt không nhiều 1.02 -2,56%. Nguồn cung cấp giống cho chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ rất đa dạng, trong đ ó chợ là nơi có nguy cơ lan lan dịch bệnh cao lại chiếm tỷ lệ cung cầu không nhỏ 27-28%. Trước khi có dự án có đến 27,37-29,59% số hộ không có chuồng nhốt gà. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng không cách xa nhà chiếm tới 94,17-94,27%; có chuồng cách xa tỷ lệ nhỏ 5,73-5,83%. Biện pháp phòng bệnh bằng vacxin và thuốc thú y đ ể bảo vệ đàn gia cầm trước khi dịch cúm xảy ra đ ạt thấp, tỷ lệ sử dụng vacxin thấp 21,69% và sử dụng kết hợp 38,1%. Thực trạng trước khi dịch cúm bùng phát, t ỷ lệ vứt xác gia cầm chết là 11,05%. Sau d ịch cúm tỷ lệ này vẫn còn 10,13%. Tỷ lệ bán gia cầm tại nhà, trong làng (người quen, thương lái) chiếm 83,67% còn lại 70
  12. VŨ CHÍ CƯƠNG – Đặc điểm của hệ thống chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ ... 16,32% bán tại chợ. Trước khi dịch cúm bùng phát người chăn nuôi chưa nhận thức được nguy hại của dịch cúm cho nên việc tìm cách bán đ àn gà thu hồi vốn là 45,1%; Giết chết và vứt ra khỏi nhà 12,50%. Đề nghị: Tiếp tục triển khai các nội dung của dự án ở giai đoạn sau. TÀI LIỆU THAM KHẢO Niên giám thống kê, (2006) – Tổng cục thống kê Hong Hanh, P.T., S. Burgos and Roland -Holst (2007), The poultry Sector in Vietnam: prospects for smallholder Producers in the Aftermath of HPAI Crisis. Pro-poor Livestock policy initiative (PPLP) Research Report, 2007 Tung. D.X. (2005), Smallholder poultry production in Vietnam: Marketing characteristics and strategies, in Workshop Proceeding “Does poultry reduce poverty and assure food security? A need for rethinking the approaches” published by the network for smallholders Poultry Development, Life Falcuty, University of Copenhagen, Denmark. Bugos. S, J. Hinrich, J. Otte, D. Pfeiffer and D. Roland Holts, (2008). Poulty, HPAI and livelihoods in Vietnam – A review, Pro-poor, HPAI risk production – Implemented by FAO, Rome, July - 2008 GSO – Vietnam General Statistic Offices, (2004). Socio-Economic Impact of Avian Influenza, Internal Report by the Department for Agricultural, Forestry and Fisheries Statistics, General Staitistics Office (GSO), Hanoi, Vietnam, 51 pg Lebel.J (2003). Health and Ecosystem Approach, Ottawa: IDRC Maltsoglou, I and Rapsomanikis, G. (2005). “The Contribution of livestock to household income in Viet Nam: A household typology based analysis.” FAO PPLPI Working paper No. 21 *Người phản biện: TS. Đinh Xuân Tùng; TS. Hồ Lam Sơn 71
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2