intTypePromotion=3

Báo cáo thực tập: Bài toán quản lý bán hàng máy tính linh kiện và các thiết bị văn phòng dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic

Chia sẻ: Huỳnh Thị Thùy Dương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:57

0
544
lượt xem
70
download

Báo cáo thực tập: Bài toán quản lý bán hàng máy tính linh kiện và các thiết bị văn phòng dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 4 chương, bài báo cáo thực tập "Bài toán quản lý bán hàng máy tính linh kiện và các thiết bị văn phòng dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic" giới thiệu đến các bạn những nội dung tổng quan về công ty cổ phần hợp tác đào tạo và phát triển nhân lực quốc tế, khảo sát hệ thống bài toán quản lý bán hàng máy tính và thiết bị văn phòng công ty cổ phần hợp tác đào tạo và phát triển nhân lực quốc tế,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Bài toán quản lý bán hàng máy tính linh kiện và các thiết bị văn phòng dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic

  1. LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, đi đôi với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học   kỹ thuật, tin học đã đi sâu ứng dụng vào mọi ngành nghề và các lĩnh vực khác nhau  trong đời sống xã hội. Sự  phát triển của các quan hệ  kinh tế, sự  mở  rộng mạng   lưới nghiệp vụ  và sự  tăng cường quy mô của nó, nhất là mạng Internet ra đời đã   làm tăng cường vượt bậc khối lượng các luồng thông tin. Các sự kiện đó đang làm  cho công việc quản lý trở  nên phức tạp. Cách quản lý dựa trên kinh nghiệm trực  giác   không còn  đem  lại  hiệu quả   như   mong muốn.   Do  đó   phải  thiết  lập  một   phương thức quản lý hiện đại hơn. Tin học hoá công tác quản lý các đơn vị kinh tế, hành chính, trường học… là   một trong những lĩnh vực quan trọng của tin học. Việc áp dụng tin học vào quản lý  không những làm tăng đáng kể  về  năng suất và chất lượng lao động mà còn tạo  điều kiện cho việc xây dựng một hệ  thống thông tin quản lý chặt chẽ, có cơ  sở  khoa học và chính xác. Là những sinh viên đang học CNTT, việc học tập, trang bị và tiếp thu các  kiến thức về  tin học từ  thực tế  cũng như  công tác quản lý là cần thiết. Chính vì  vậy mà dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo, em đã bước đầu làm quen với việc tìm  hiểu, phân tích và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế. Bài toán mà em đi tìm hiểu, phân tích là bài toán quản lý bán hàng máy tính   linh kiện và các thiết bị văn phòng dựa trên hệ quản trị CSDL Microsoft Access và   ngôn ngữ lập trình Visual Basic. Trong thời gian thực tập em đã cố  gắng tìm hiểu về  Hệ  quản trị  CSDL   Microsoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic nhưng với kiến thực còn hạn  chế  nên chương trình của em không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập và chưa  hoàn thiện. Em rất mong được sự  đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo và   bạn bè để em có thể hoàn thiện được chương trình mà thực tế đòi hỏi. Em xin cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành của thầy cô, bàn bè. Đặc   biệt hơn em xin chân thành cảm ơn Thấy giáo Nguyễn Trung Tuấn đã hướng dẫn  và giúp đỡ tận tình em để em hoàn thành công việc trong lần thực tập này. Hà nội, Ngày    tháng    năm 2008
  2. Sinh viên thực tập: Hoàng Danh Tuyên 2
  3. CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG  TY CỔ PHẦN HỢP  TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUỐC T Ế. 1. Giới thiệu tổng quan về hoạt động Công ty Cổ phần hợp tác đầu tư  và phát triển nguồn nhân lực quốc tế: Tên Công ty: CÔNG TY CỔ  PHẦN HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN  LỰC  QUỐC TẾ. Tên tiếng Anh: INTERNATIONNAL DEVELOPMENT LABOUR RESOURCES AND  CO – OPERATIVE TRAINING JOINT STOCK COMPANY  Tên viết tắt: INDELATRAIN.,JSC  Tên  giao dịch: TDC Văn phòng giao dịch:  21H17, tập thể Đại học Sư phạm I Hà Nội, đường Phan Văn  Trường ­ Phường Quan Hoa – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội Vốn pháp định    1.000.000.0000 VNĐ (một tỷ đồng chẵn) Số tài khoản VNĐ: 1507201027449 Mở tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT  chi nhánh Cầu Giấy Ngày thành lập:   Ngày 19 tháng 09 năm 2003. Công ty hoạt động trong lĩnh vực buôn bán máy tính và các thiết bị  văn   phòng, xây dựng hệ  thống mạng, làm các dự  án về  CNTT, xây dựng phần mềm,   phần cứng và đào tạo tin học. 3
  4. Với đội ngũ cán bộ, nhân viên là những sinh viên mới ra trường, đầy sức  sáng tạo, năng động nên công ty luôn đề ra mục tiêu phát triên rộng rãi mạng lưới  kinh doanh của công ty, với trang thiết bị dịch vụ đồng bộ cho đội ngũ nhân viên và   các hệ  thống văn phòng, nhằm tạo nên sự  nhanh chóng chính xác trong khâu mua   bán hàng với tất cả các khách hàng tạo dựng lòng tin và uy tín của khách hàng đối   với Công ty. Hoạt động chung của Công ty: hàng ngày công ty nhập hàng hay xuất hàng  thì thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép việc nhập xuất hàng hoá theo các chỉ tiêu số  lượng, khi nhận chứng từ  nhập xuất hàng hoá thì thủ  kho kiểm tra và ghi vào sổ  thực xuất và thực nhập để  cuối ngày thủ  kho chuyển các chứng từ  về  phòng kế  toán.  Ở phòng kế toán sẽ có kế  toán chi tiết để  ghi tình hình nhập xuất hàng hoá   theo hai chỉ tiêu cả về số lượng và số tiền. Đến cuối tháng phòng kế toán có trách   nhiệm tính toán doanh thu lập bảng thông kê và tổng hợp báo cáo kết quả bán hàng  của công ty. Với những khách hàng gửi đơn đặt hàng qua bưu điện hoặc gọi điện thoại  để mua hàng thì bộ phận bán hàng sẽ thương lượng để thống kê sau đó báo lại cho   bộ phận quản lý kho hàng về mặt hàng cũng như  số lượng cần thiết để  chuẩn bị  giao cho khách hàng sao cho đầy đủ và đúng hẹn.  Với những khách hàng là cá nhân mua lẻ  thì bộ  phận bán hàng lập phiếu  xuất và hoá đơn giá trị  gia tăng, còn với nhưng khách hàng mua với số lượng lớn  thì bộ  phận hàng lập hợp đồng cung cấp hàng. Phương thức và điều kiện thanh  toán tuỳ theo từng hợp đồng mà khách hàng có thể thanh toán trước hoặc ghi nợ. Với những mặt hàng mới không có trong kho hàng của công ty, mà nhu cầu  của khách hàng cao thì bộ  phận bán hàng của phòng kinh doanh sẽ  đề  xuất với   giám đốc để giám đốc có kế hoạch kinh doanh mặt hàng đó. Bộ  phận tài chính có trách nhiệm quản lý toàn bộ  tình hình tài chính xuất   nhập của công ty. Mà trong quá trình kinh doanh hàng hoá nhập mua và xuất bán   thường không theo một tiến trình nào đó, nó luôn biến động phụ thuộc vào yếu tố  cung cầu của thị  trường, do vậy việc truy xuất dữ liệu phải đảm bảo được tính  nhanh nhạy của hệ thống 4
  5.                                                        5
  6. 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty. Tổng số  nhân viên trong công ty là 15 người. Bao gồm các bộ  phận cấu   thành: * Ban Giám đốc                                                       3 người * Phòng Kế toán ­ Tài vụ  2 người * Phòng phần mềm 15 người * Phòng Xuất nhập khẩu  1 người * Phòng Bán hàng  2 người * Phòng Kinh doanh Dự án  2 người * Phòng Kỹ thuật triển khai lắp thiết bị  2 người * Phòng Dịch vụ Bảo hành thiết bị  3 người Có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và năng lực làm việc như công nghệ  thông tin, kinh tế, tài chính và nhiều cộng tác viên là các Giáo sư, phó giáo sư, Tiến   sĩ, Thạc sĩ, kỹ sư trong các lĩnh vực nói trên ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước.   Đội ngũ cán bộ được đào tạo chính qui, luôn được trang bị thêm kiến thức qua các   khoá đào tạo kỹ thuật mới để nâng cao chuyên môn và  được thử thách qua các dự  án thực tế  của công ty, bảo đảm làm chủ  được các công nghệ  tiên tiến nhất của   thế giới trong lĩnh vực công nghệ, công nghệ thông tin, ứng dụng một cách có hiệu   quả các tiến bộ khoa học đó vào kinh tế nước nhà.   Bên cạnh đó công ty CTD chúng tôi còn có đội ngũ cộng tác viên là cán bộ,   giảng viên, chuyên viên các Bộ Ngành luôn phối hợp cùng các cán bộ trong công ty  về kỹ thuật, Marketing nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển kinh doanh. Ban Giám đốc Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng kỹ thuật Tổ chức 6
  7. 3.  Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:  Ban Giám đốc:   Giám đốc là người có quyền cao nhất, chịu trách nhiệm chỉ  đạo toàn bộ  hoạt động của công ty, thu thập thông tin và ý kiến từ  các phòng ban để  đưa ra  những quyết định quan trọng và đứng đắn trong lĩnh vực kinh doanh giúp công ty   ngày càng phát triển mạnh, và có nghĩa vụ cũng như quyền lợi đối với nhà nước. Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ chính là khảo sát thị trường tìm ra các nguồn hàng và đối tác cho  công ty, phòng kinh doanh còn đảm nhận cùng ban giám đốc đưa ra các văn bản  điều hành trong việc nhập và bán hàng, giá cả và phương thức bán hàng kinh doanh   hiệu quả nhất nhằm mở rộng mạng lưới thị trường, và các đối tác của công ty. Phòng kế toán:  Thực hiện các chế độ hoạch toán trong Công ty, giám sát vốn và thực hiện   các chế  độ  khấu hao, bảo toàn vốn theo dõi cùng với phòng kinh doanh theo dõi   quá trình nhập xuất các lô hàng và tính toán được hiệu quả  trong quá trình hoạt  động kinh doanh của đơn vị mình. Phòng Tổ chức: Lên kế hoạch hoạt động, sắp xếp và giám sát lịch làm việc, thực hiện các  chế độ và hoạch toán tiền lương cho nhân viên trong Công ty. 4. Nguyên tắc quản lý của Công ty là: ­ Hàng nhập do Nhà cung cấp của các Công ty sản xuất linh kiện máy tính  chính hãng như: Asus, Foxcon, Intel, Gigabyte…theo hình thức đặt hàng số lượng. ­ Hàng bán ra: Theo dõi số  lượng hàng bán ra với giá theo quy định của Công ty, của nhà  sản xuất và theo giá chung của thị trường. Theo dõi hàng tồn kho. Theo chất lượng của sản phẩm (dõi bảo hành)   ­ Công ty   có các hình thức tiếp thị, khuyến mại, tìm hiểu thị  trường, thị  hiếu của khách hàng. 7
  8.   ­ Khách hàng: ưu đãi với khách quen mua số lượng sẽ được giảm giá, luôn  gây uy tín với khách hàng mới. 5. Các loại giấy tờ có liên quan đến Công ty: Ngoài giấy phép kinh doanh do Nhà nước cấp thì Công ty còn có một số  giấy tờ riêng như: ­ Phiếu nhập ( Hoá đơn nhập hàng) ­ Phiếu xuất (Hoá đơn bán hàng) ­ Giấy bảo hành…. 8
  9. CHƯƠNG II KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG MÁY  TÍNH VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG CÔNG  TY CỔ PHẦN HỢP  TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUỐC TẾ. I.CÁC THÔNG TIN VÀO / RA CỦA HỆ THỐNG: Hệ thống chương trình phải đảm bảo các yêu cầu sau: Giảm thiểu công sức, thời gian của con người. Truy cập tìm kiếm nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả và chính xác. Lập báo cáo nhanh chóng, chính xác giúp cho nhân viên kinh doanh đưa ra  những phương án kinh doanh hợp lý và kịp thời. 1. Mục tiêu quản lý:   ­ Theo dõi được hàng nhập vào. ­ Theo dõi được hàng bán ra. ­ Theo dõi được số lượng hàng tồn kho. ­ Theo dõi được vấn đề về bảo hành. ­ Theo dõi được vấn đến doanh thu của Công ty. 2. Đầu vào của hệ thống: ­ Thông tin Nhà cung cấp. ­ Thông tin mặt hàng. ­ Thông tin về khách hàng ­ Thông tin về hoá đơn nhập/ xuất. ­ Thông tin về bảo hành 3. Đầu ra của hệ thống: ­ Thống kê lượng hàng hoá tồn kho theo mặt hàng hoặc Nhà cung cấp. ­ Thống kê doanh thu của Công ty. ­ Thống kê hàng bảo hành, tình trạng bảo hành của khách hàng. 9
  10. II. QUY TRÌNH QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY: 1.Hệ thống hiện tại: Công ty kinh doanh máy tính nên thường phải nhập và bán rất nhiều chủng   loại, linh kiện máy tính khác nhau và việc áp dụng công nghệ  thông tin vào việc  quản lý dữ liệu chưa được triệt để nên công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc  quản lý mua cũng như bán hàng, và những nhược điểm thường gặp là: Thời gian chi phi cho việc truy xuất dữ liệu chậm cho nên không đáp  ứng   được tính nhanh nhạy của thông tin. Khi số lượng khách hàng mua cũng tăng lên với số lượng lớn thì việc kiểm   tra hàng trong kho rất khó khăn, việc chờ đợi lâu và hơn nữa có thể nhầm lẫn gây   ra sự khó chịu với khách hàng. Đối với kế toán thì công đoạn lập hoá đơn thanh toán phải làm thủ công nên  việc nhầm lẫn  giá cả  giữa các mặt hàng, tính nhầm hoá đơn là không thể  tránh  khỏi. Khi lãnh đạo cần báo cáo đột xuất về mặt hàng nào đó thì nhân viên phòng  hành chính tổng hợp phải lấy số lượng thực tế tại kho và đối chiếu với kế toán  kho, tổng hợp số liệu chứng từ liên quan để kết xuất thông tin cần thiết cho báo  nên rất tốn thời gian.                                                                                                 Với thời kỳ hội nhập mở cửa thì mặt hàng máy vi tính là một trong những  mặt hàng  bán khá chạy, đời sống nhân dân ngày được nâng lên đồng nghĩa với  thời kỳ của CNTT dang bùng nổ. Từ đó hệ thống quản lý của Công ty ngày càng  được hoàn thiện hơn. 2.Quy trình công việc của Công ty: Đối tượng mua sắm của Công ty là tất cả mọi tầng lớp nhân dân, học sinh,  sinh viên có nhu cầu mua sắm và sử dụng máy tính, các thiết bị  văn phòng có thể  đến Công ty và tuỳ chọn cho mình một bộ máy tính ưng ý tuỳ theo yêu cầu và giá  tiền khách hàng mong muốn và nhân viên kinh doanh sẽ tư vấn và giúp khách hàng. Trong quá trình thanh toán: khách hàng thành toán với nhân viên kế toán của  Công ty, kế  toán sẽ  viết hoá đơn trên đó có ghi rõ họ  tên, địa chỉ, điện thoại của  10
  11. khách hàng đồng thời ghi rõ mã mặt hàng, loại mặt hàng, tên mặt hàng, số lượng,  đơn giá, ngày bán cộng với phiếu bảo hành của sản phẩm… Trên mỗi mặt hàng có   dán mác, nhãn nhà sản xuất, năm ra đời sản phẩm…Ngoài ra Công ty còn chấp  nhận khách hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản. Khi khách hàng chọn được một sản phẩm nào đó thì sẽ  có nhân viên giao  hàng giao hàng đến tận nơi theo địa chỉ của khách hàng (Nhưng không quá 10km). Cứ  hàng tháng nhân viên kinh doanh tiến hành kiểm kê các loại mặt hàng  xem mặt hàng nào bán chạy nhất, mặt hàng nào tồn nhiều, theo dõi lượng khách  hàng đến mua hàng tại Công ty, số lượng khách đến bảo hành đồng thời lập danh   sách nhập hàng. Tóm lại: Quy trình hoạt động của Công ty là nhập hàng, bán hàng và thống  kê hàng tồn kho, thông kê doanh thu, theo dõi chất lượng của sảm phảm mình tiêu  thụ, bám sát vào thực tế để đưa ra từng bước đi hợp lý cho Công ty ngày càng phát   triển lơn mạnh.  II. PHÁT BIỂU BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG:   Để  quản lý được một khối lượng hàng hoá lớn thì hệ  thống phải đáp  ứng   được các yêu cầu: Dễ cập nhật, dễ tìm kiếm, dễ  tra cứu, dễ  sửa đổi ngoài ra hệ  thống cần phải xử  lý được các lỗi và kiểm tra được tính đúng đắn của dữ  liệu  ngay từ khi cập nhật Để đạt được mục đích ta cần phải xác định được: ­ Đầu vào của hệ thống là thông tin về: + Thông tin về khách hàng. + Thông tin về mặt hàng. + Thông tin về Nhà cung cấp. + Thông tin về bảo hành. ­ Đầu ra của hệ thống: Căn cứ vào yêu cầu cụ thể mà ta có thể đưa ra  những thông tin cần thiểt nhằm phục vụ một cách tốt nhất theo yêu cầu của quản  lý. Đó là những không tin liên quan đến khách hàng, bào hành, tìm kiếm, doanh  thu… 11
  12. CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ  BÁN HÀNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT I.KHÁI NỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 1.Khái niệm:  Cơ  sở  dữ  liệu là một hệ  thống thông tin có cấu trúc được lưu trữ  trên các  thiết bị  lưu trữ  thông tin, dữ  liệu được lưu trữ  trong hệ  thống theo một cấu trúc  nào đó được gọi tắt là cơ sở dữ liệu (CSDL). 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Là một hệ thống phần mềm quản lý cơ  cở  dữ  liệu và tập các thao tác xử  lý   dữ liệu. Hệ  quản trị  cơ  sở  dữ  liệu rất quan trọng, nó như  là một bộ  diễn dịch với   ngôn ngữ  bậc cao nhằm giúp người sử  dụng có thể  dùng được hệ  thống mà ít  nhiều không cần quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biẻu diễn ở trong máy. 3. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu: 3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm ­ Khai báo. ­ Định nghĩa ­ Nạp dữ liệu. 3.2. Cập nhật dữ liệu ­ Bổ xung vào cơ sở dữ liệu. 12
  13. ­ Loại bỏ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. ­ Sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. 3.3 Khai báo dữ liệu trong cơ sở dữ liệu: ­ Tìm kiếm thông tin cơ sở dữ liệu. ­ Kiết xuất thông tin theo yêu cầu. II. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN. Hệ thống thông tin là một hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống  dưới có chức năng tổng hợp các thông tin giúp các nhà quản lý quản lý tốt cơ  sở  dữ  liệu của mình và trợ  giúp ra quyết định hoạt động kinh doanh. Một hệ  thống  quản lý được phân thành nhiều cấp từ  trên xuống dưới và được chuyển từ  dưới  len trên. 1. Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin là phân hệ con của hẹ thống kinh doanh. Chức năng chính  của hệ thống thông tin là xử lý thông tin của hệ thông. Sự  phân chia này có tính phương pháp luận  chứ  không phải là sự  phân chia   mang tính vật lý. Vì vậy quá trình xử lý thông tin tương tự như hộp đen gồm bộ xử  lý, thông tin đầu vào, thông tin đầu ra và thông tin phản hồi của hệ thống. Thông tin trong hệ thống kinh doanh gồm hai loại: Thông tin tự nhiên: Là loại thông tin giữ  nguyên dạng khi nó phát trinh tiếng  nói, công văn, hìnhn  ảnh… Việc xử lý thông tin này thuộc về  công tác văn phòng   với kỹ thuật mang các đặc điểm khác nhau. Thông tin có cấu trúc: Là thông tin được cấu trúc hoá với khuôn dạng nhất  định thường biếu diễn dưới dạng sổ sách, bảng biếu quy định. 1.1. Nhiệm vụ của hệ thống thông tin: ­ Đối nội: Hệ  thống thông tin là cầu nối liên lạc giữa các bộ  phận của hệ  kinh doanh. Nó cung cấp cho hệ tác nghiệp, hệ  quyết định các thông tin gồm hai   13
  14. loại nhằm: Phản ánh nội bộ  cơ  quan, tổ  chức trong hệ  thống và tình trạng hoạt  động kinh doanh. ­ Đối ngoại: Hệ thống thông tin thu nhận thông tin từ môi trường ngoài, đưa  thông tin ra ngoài. Ví dụ như thông tin về giá cả,  thị trường, sức lao động, nhu cầu   hàng hoá… 1.2. Vai trò của hệ thống thông tin: Hệ thông thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống và môi trường, giữa   hệ thống con quyết định và hệ thông con tác nghiệp. 2. Quá trình phân tích thiết kế và cài đặt: Quá trình phan tích và thiết kế  hẹ  thống bao gồm các công việc cần hoàn  thành theo trình tự nhất địng có thể bao gồm các bước sau: ­ Xác định vấn đề và yêu cầu. ­ Xác định mục tiêu, ưu tiên. ­ Thiết kế logic (trả lời các câu hỏi làm gì ? hoặc là gì ? ) What ? ­ Thiết kế  vật lý (đưa những biện pháp, phương tiưện thực hiện nhằm trả  lời câu hỏi: Làm như thế nào ? ) How ? ­ Cài đặt (lập trình). ­ Khai thác và bảo trì. Tuy nhiên việc phân phối giai đoạn này tuỳ thhuộc từng phương pháp và chỉ  có tính tương đối. * Giai đoạn 1:  Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án. * Giai đoạn 2: ­ Phân tích hệ thống Phân tích sâu hơn các chức năng, các dữ liệu của hoạt động cũ để đưa ra mô   tả hoạt động mới (Giai đoạn thiết kế logic). * Giai đoạn 3: ­ Thiết kế tổng thể: Xác lập vai trò của môi trường một cách tổng thể trong hệ thống. 14
  15. * Giai đoạn 4: ­ Thiết kế chi tiết, bao gồm các thiết kế và thủ tục.  ­ Thủ công. ­ Kiểm soát phục hồi. ­ Thiết kế cơ sở dữ liệu. ­ Các  module, chương trình. * Giai đoạn 5: ­ Cài đặt, lập trình. * Giai đoạn 6:  ­ Khai thác và bảo trì.  III. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG. Quá trình phân tích các luồng dữ  liệu sẽ  giúp ta dễ  dàng xác định được các   yêu cầu của công việc quản lý. Đó là sơ  đò mô tả, dịch các thông tin trong việc  quản lý. Biểu đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về một hệ thống thông tin vân  chuyển từ  một quá trình hay một chức năng nào đó trong hệ  thống sang một quá   trình hay chức năng khác. 1. Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC) Biều đồ  phân cấp chức năng là công cụ  khởi đầu để  mô tả  hệ  thống qua   chức năng. Nó cho phép phân rã dần các chức năng từ các chức năng mức cao thành  chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết quả  cuối cùng ta thu được một cây chức năng.   Cây chức năng này xác định một cách rõ ràng, dễ hiểu cái gì xảy ra trong hệ thống. Thành phần của biểu đồ bao gồm: ­ Các chức năng: Được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn. Tên 15
  16. ­ Kết nối: Kêté nối giữa các chức năng có tính chất phân cấp được ký hiệu   bằng đoạn thẳng. Ví dụ: Chức năng A phân rã thành các chức năng B,C,D. A B C D Đặc điểm của (BPC): + Các chức năng được nhìn một cách khái quát nhất, trực quan, dễ hiểu, thể  hiện tính cấu trúc của phân rã chức năng. + Dễ thành lập vì tính đơn giản: Vì nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn là  hệ thống làm như thế nào? + Mang tính chất tĩnh vì bỏ quan mối liên quan thông tin giữa các chức năng.   Các chức năng không bị lặp lại và không dư thừa. + Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ đồ tổ  chức, phần lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung thường gắn liền với chức   năng. 2. Biều đồ luồng dữ liệu (Sơ đồ luồng dữ liệu BLD) Sơ đồ luồng dữ  liệu chỉ ra cách thông tin chuyển từ  một quá trình hay một   chức năng này sang một quá trình hay chức năng khác trong hệ thống. Tiến trinh (hoặc chức năng) Được biểu diễn bằng một hình tròn hay ôvan trên sơ  đồ  trong đó có ghi   nhãn tên các chức năng, làm thay đổ thông tin đầu vào theo một cách nào đó như tổ  chức lại thông tin, bổ sung hoặc tạo ra thông tin mới. Tiến trình được biểu diwnx bằng hình elíp, tên của tiến trình là động từ: 16
  17. Luồng dữ liệu: Là việc vận chuyển thông tin vào hay ra khỏi một tiến trình. Luồng dữ  liệu được biểu diễn bằng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ  hướng  đi của dữ liệu, mỗi luồng dữ liệu đều có tên (Là danh từ) gắn với kho dữ liệu Kho dữ liệu Biều diễn cho thông tin cần lưu giữ  trong một khoảng thời gian để  một  hoặc nhiều quá trình hoặc các tác nhân thâm nhập vào. Nó được biều diễn bằng cặp đường song song chứa tên kho dữ  liệu. Chỉ  kho dữ liệu được thông tin dữ liệu đi vào hặc đi ra từ kho dữ liệu được biểu diễn   bằng mũi tên một chiều, chỉ kho được thâm nhập vào thông tin của nó được dùng   để  xây dựng dòng dữ  liệu khác, đồng thời bản thân kho cũng cần phải được sửa   đổi thì dòng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên hai chiều. Tác nhân ngoài: Là một người, một tổ  chức bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu nhưng có một   hình thức tiếp xúc với hện thống. Sự  có mặt của các tác nhân ngoài chỉ  rõ mối  quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài. Nó là nới cung cấp thông tin cho hệ  thống và là nơi nhân sản phẩm của hệ thống.  Ký  hiệu của tác nhân ngoài là hình chữ  nhật, bên trong hình chữ  nhật có   chứa tên (danh từ) của tác nhân ngoài: Tác nhân trong 17
  18. Là một tiến trình hoặc chuắc năng bên trong hệ thống. Nó được ký hiệu là  một hình chữ  nhật thiếu một cạnh, bên trong chứa động từ  để  mô tả  tác nhân   trong. 3. Mô hình thực thể liên kết. 3.1. Khái niệm: Mô hình thực thể  liên kết là công cụ  thành lập lược đồ  dữ  liệu hay gọi là  biểu đồ cấu trúc dữ  liệu (BCD) nhằm xác định khung khái niệm và các thực thể,   thuộc tính và mối liên hệ giàng buộc giữa chúng.  Mục đích xác định các yếu tố: ­ Dữ liệu nào cần xử lý. ­ Liên quan nội tại (cấu trúc) 3.2. Thực thể và kiểu thực thể. Thực thể: là một đối tượng đợc quan tâm đến trong một tổ  chức, một hệ  thống nó có thể là đối tượng cụ thể hay trừu tượng. Kiểu thực thể là tập hợp hoặc một lớp các thực thể có cùng đặc trưng, cùng  bản chất. thể  hiện thực thể là một thực thể  cụ  thể, nó là một phần tử  trong tập   hợp hay lớp kiểu thực thể. Biểu diễn thực thể bằng hình hộp chữ nhật trong đó có ghi nhãn hiệu kiều  thực thể. Ví dụ: Ta có các kiểu thực thể tương  ứng các nhãn khách hàng, ngành học,   sách học. Khách hàng Ngành học Sách học Trong một bảng dữ liệu ta hình dung cả bảng là là kiểu thực thể, một dòng   ứng với các bản ghi là thể hiện thực thể, các cột ứng với các thuộc tính của thực  thể. 18
  19. 3.3. Liên kết và kiều liên kết: Liên kết là sự kết nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều thực thể phản ánh một   sự giàng buộc về quản lý. Kiểu liên kết là lập các liên kết cùng bản chất giữa các kiều thực thể có tồn   tại nhiều mối liên kết, mối liên kết xác định một tên duy nhất. Biều diễn các liên  kết bằng một đoạn thảng nối giữa hai kiểu thực thể. Các dạng, kiều kiên kết:   * Liên kết một ­ một (1 ­ 1): Giữa hai kiểu thực thể A, B là  ứng với một  thực thể trong A có một thực thể trong B và ngược lại. Liên kết này còn gọi là liên   kết tầm thường và ít xảy ra trong thực tế thông thường mang đặc trưng bảo mật,  chẳng hạn một chiến dịch quảng cáo (phát động trong một dự án) 1         1 Phát động Dự án * Liên kết một ­ nhiều ( 1 ­ n ): Giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một  thực thể  trong A có nhiều thực thể  trong B và ngược lại  ứng với một  thực thể  trong B chỉ có một thực thể trong A. Nó biểu diễn nối bằng đoạn thảng giữa hai kiểu thực thể  và thêm trạc 3  ( hay còn gọi là chan gà ) về phía nhiều. Ví dụ: Một lớp có nhiều sinh viện (sinh viên thuộc vào lớp). 1         n Lớp học Sinh viên * Liên kết nhiều  ­ nhiều (n ­ n):  Giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng dụng  với một thực thể trong A có nhiều thực thể trong B. Biều diễn liên kết này bằng   chân gà hai phía. n         n A B 19
  20. Để  biều diễn người ta dùng phương pháp thực thể  hoá bằng cách bổ  xung  thực thể  trung gian để  biến đổi liên kết nhiều ­ nhiều thành hai liên kết một ­  nhiều.  n n A A/B B 3.4. Các dạng chuẩn: Chuẩn hoá: Quan hệ  chuẩn hoá là quan hệ  trong đó mỗi miền của một   thuộc tính chỉ chứa giá trị nguyên tố, tức là không phân nhỏ được nữa. ­ Dạng chuẩn 1(1NF): Một quan hệ R gọi là chuẩn 1 NF nếu như  cá miền   thuộc tính là miền đơn trị. ­ Dạng chuẩn 2 (2NF): Một dạng chuẩn là chuẩn 2 nếu như  nó là chuẩn 1  và phụ thuộc hàm giữa khoá và các thuộc tính khác là phụ thuộc hàm sơ đẳng. ­ Dạng chuẩn 3 (3NF): Một dạng chuẩn là chuản 3 nếu như nólà chuẩn 2 và   Quản lý bán hàng máy  phụ thuộc hàm giữa khoá và các thuộc tính khác là phụ thuộc hàm trực tiếp. tính & thiết bị văn phòng B. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU: Theo dõi Theo dõi  Theo dõi  Theo dõi Theo dõi Nhập hàng Hàng bán I. MÔ H ÌNH PHÂN C ẤP CHỨC NĂNG V  Bảo hành Hàng tồn Ề MẶT S Ử LÝ: Doanh thu Cập nhật  Hoá đơn  Theo mặt  Giấy bảo  Theo dõi  nhập hàng bán hàng hành chi phí Hợp đồng Theo dõi  Theo Nhà Tìm kiếm Theo dõi  khách hàng cung cấp thanh toán Hoá đơn  Tìm kiếm Theo  Theo dõi  nhập mặt  công nợ hàng Tìm kiếm Theo mặt  Theo dõi  hàng Theo  nguồn vốn khách  hàng Theo Nhà Theo khách  cung cấp hàng 20 Theo mặt  hàng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản