intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập nhận thức: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long - Phòng giao dịch Tân Sơn Nhì

Chia sẻ: Lala Lala | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:52

0
244
lượt xem
50
download

Báo cáo thực tập nhận thức: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long - Phòng giao dịch Tân Sơn Nhì

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề án thực tập nhận thức này là sự tìm hiểu, tiếp cận của sinh viên với một môi trường làm việc chuyên nghiệp, là một trải nghiệm bổ ích, giúp sinh viên nhận thấy sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế , từ đó có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn một cách tốt nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập nhận thức: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long - Phòng giao dịch Tân Sơn Nhì

  1. KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ DIỆU PHƯƠNG Lớp: TC101 MSSV: 104535 Tên cơ quan thực tập: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long-PGD Tân Sơn Nhì Địa chỉ : Số 01 khu A5, Tân Sơn Nhì, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, Tp. HCM Người hướng dẫn: Ông ĐOÀN MINH ĐỨC Bà TRẦN HẢI ĐĂNG Giảng viên hướng dẫn: Thạc sỹ NGUYỄN TƯỜNG MINH Từ : 07/01/2013 Đến : 02/03/2013 Tháng 03/2013
  2. KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  ĐỀ ÁN: BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ DIỆU PHƯƠNG Lớp: TC101 MSSV: 104535 Tên cơ quan thực tập: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long-PGD Tân Sơn Nhì Địa chỉ : Số 01 khu A5, Tân Sơn Nhì, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, Tp. HCM Thời gian thực tập: Từ 07/01/2013 đến 02/03/2013 Người hướng dẫn: Ông ĐOÀN MINH ĐỨC Bà TRẦN HẢI ĐĂNG Giảng viên hướng dẫn: Thạc sỹ NGUYỄN TƯỜNG MINH Tháng 03/2013
  3. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… Họ tên người nhận xét Ký tên i
  4. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… Họ tên người GVHD Ký tên ii
  5. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh TRÍCH YẾU Đề án thực tập nhận thức này là sự tìm hiểu, tiếp cận của sinh viên với một môi trường làm việc chuyên nghiệp, là m trải nghiệm bổ ích, giúp sinh ột viên nhận thấy sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế , từ đó có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn một cách tốt nhất. Đợt thực tập nhận thức này giúp tôi hiểu rõ về cơ cấu tổ chức một ngân hàng và những nghiệp vụ cơ bản mà tôi có thể quan sát được. Đồng thời, bản thân cũng hi vọng sẽ tạo một mối quan hệ tốt giữa Trường Đại học Hoa Sen và Ngân Hàng TMCP Kiên Long, tạo điều kiện cho các bạn khóa sau có cơ hội thực tập tại ngân hàng này. Nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình cùng việc trao đổi những kinh nghiệm của các thành viên tại ngân hàng tôi đã tích lũy cho mình được một số kinh nghiệm cũng như những kiến thức mới, phục vụ tốt cho việc học tập và công việc của tôi sau này. iii
  6. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường đại học Hoa Sen, đặc biệt là thầy cô ở Khoa Kinh tế- Thương mại đã đào tạo tôi ngay từ những bước chân đầu tiên vào giảng đường đại học, đã tạo điều kiện cho tôi tham gia vào đợt thực tập nhận thức bổ ích này nhằm tích lũy thêm kiến thức mới và kinh nghiệm thực tiễn quý báu, tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp của tôi trong tương lai. Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh – giảng viên hướng dẫn thực tập của tôi- đã chia s , hướng dẫn rất tận tình cũng như có ẻ những lời khuyên rất hữu ích để tôi có thể hoàn thành bài báo cáo này. Tôi đặc biệt cảm ơn Ông Trương Hoàng Lương- Phó chủ tịch thường trực HĐQT, Ban Giám đốc Ngân hàng Kiên Long, Ông Đoàn Minh Đ - Giám ức đốc PGD Tân Sơn Nhì đã đồng ý ti ếp nhận tôi vào thực tập, anh Phạm Đăng Khoa- Nhân viên nhân sự và người hướng dẫn của tôi bà Trần Hải Đăng - Giao dịch viên cùng những sự chỉ bảo tận tình và giúp đỡ mà các anh chị đã dành cho tôi. Và xin được cảm ơn toàn thể các chị làm việc tại phòng giao dịch đã chỉ bảo, truyền đạt rất nhiều kinh nghiệm quý báu trong công việc cũng như cuộc sống trong suốt quá trình tôi thực tập tại phòng giao dịch. iv
  7. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. CBNV: Cán bộ nhân viên 2. CMND : Chứng minh nhân dân 3. HĐ: Hợp đồng 4. HĐQT: Hội đồng quản trị 5. NHNN: Ngân hàng nhà nước 6. PGD: Phòng giao dịch 7. SXKD: Sản xuất kinh doanh 8. TMCP: Thương mại cổ phần 9. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn 10. TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh 11. TK: Tiết kiệm v
  8. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Sơ đồ tổ chức Hình 2: Photocopy Hình 3: Máy in OKI Hình 4: Đóng con dấu vào hóa đơn vi
  9. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP......................................................................... i NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP ............................................ ii TRÍCH YẾU .......................................................................................................................iii LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. v DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................................. vi MỤC LỤC ......................................................................................................................... vii DẪN NHẬP ........................................................................................................................ ix I. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kiên Long ................................................................ 1 1. Giới thiệu chung ........................................................................................................ 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................... 2 1.2. Ý nghĩa thương hiệu ........................................................................................... 7 1.3. Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chủ yếu .................................................... 7 1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ............................. 18 1.5. Một số thành tựu ............................................................................................... 21 2. Vài nét về Ngân hàng TMCP Kiên Long- Chi nhánh Sài Gòn ............................... 22 2.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................... 22 2.2. Cơ cấu tổ chức- các phòng chức năng .............................................................. 22 II. Công việc thực tập...................................................................................................... 24 1. Tìm hiểu về nghiệp vụ huy động vốn ...................................................................... 24 1.1. Giới thiệu sản phẩm huy động vốn ................................................................... 24 1.2. Quy trình nghiệp vụ huy động vốn ................................................................... 24 2. Các công việc đã làm............................................................................................... 32 2.1. Sử dụng thiết bị văn phòng ............................................................................... 32 2.2. Gọi và nghe điện thoại ...................................................................................... 35 2.3. Đóng mộc và trình hồ sơ cho giám đốc duyệt, ký ............................................ 36 2.4. Sắp xếp và lưu hồ sơ ......................................................................................... 37 III. Nhận xét, đánh giá bản thân .................................................................................... 37 1. Nhận xét................................................................................................................... 37 vii
  10. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh 2. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................................. 38 3. Đánh giá................................................................................................................... 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 41 viii
  11. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh DẪN NHẬP Luôn mong muốn giúp sinh viên hòa nhập nhanh chóng vào môi trường làm việc thực tế sau khi tốt nghiệp, trường đại học Hoa Sen nhiều năm qua vẫn luôn quán triệt phương châm “Đào tao xen kẽ” thông qua việc tổ chức đợt thực tập nhận thức tám tuần tại các doanh nghiệp, giúp sinh viên được học hỏi thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu làm hành trang và tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp sau này. Khi đi vào đợt thực tập nhận thức này, tôi đã xác định cho mình các mục tiêu sau: • Mục tiêu 1: Hoàn thành tốt cá c công việc được giao trong đợt thực tập. • Mục tiêu 2: Thích nghi với môi trường làm việc thực tế tại phòng ựng các mối quan hệ tốt đẹp với nhân viên trong giao dịch , xây d phòng. • Mục tiêu 3: Học hỏi tác phong làm việc nghiêm túc, chuyên nghiệp và rèn luyện kỹ năng giao tiếp. • Mục tiêu 4: Áp dụng tốt nhất những kiến thức đã học trong nhà trường vào môi trường thực tế , tích c c học hỏi kinh nghiệm từ ự người hướng dẫn thực tập. Với chuyên ngành của mình là Tài chính – Ngân hàng, tôi đ xin vào th tập ã ực tại vị trí như một nhân viên tại phòng giao dịch. Qua đợt thực tập nhận thức này, tôi đã hoàn thành được phần nào các mục tiêu đề ra. Tuy chưa hoàn thiện lắm nhưng cũng giúp tôi nhận thức được công việc của một nhân viên giao dịch tại ngân hàng và có đư c những kinh ợ nghiệm trong giao tiếp, ứng xử và tác phong làm việc trong tập thể. ix
  12. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh I. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kiên Long 1. Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Kiên Long, tên quốc tế là Kienlong Commercial Joint Stock Bank, viết tắt là Kienlong Bank ( tiền thân là Ngân Hàng TMCP Nông Thôn Kiên Long) đi vào hoạt động từ ngày 10/1995 tại Kiên Giang. - Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long - Tên giao dịch quốc tế: Kien Long Commercial Joint - Stock Bank - Tên gọi tắt: Kienlong Bank - Mã giao dịch Swift: KLBKVNVX. - Chủ tịch Hội đồng Quản Trị: Ông Trần Phát Minh - Tổng Giám đốc: Ông Phạm Khắc Khoan - Mạng lưới hoạt động: 96 Chi nhánh và Phòng Giao dịch trên toàn quốc - Giấy phép thành lập: Số 0056/NH-GP ngày 18/09/1995 c Thống đốc ủa Ngân hàng Nhà nư Việt Nam. Ngày 27/10/1995, Ngân hàng Kiên Long ớc chính thức đi vào hoạt động - Giấy phép đăng ký kinh doanh: Đăng ký lần đầu tiên, ngày 10 tháng 10 năm 1995, đăng ký lại lần thứ 2, ngày 07 tháng 07 năm 1997, đăng ký thay đổi lần thứ 26, ngày 31 tháng 12 năm 2010. - Mã số thuế: 1700197787 - Website: www.kienlongbank.vn 1
  13. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh - Logo: - Công ty Kiểm Toán: Công ty Kiểm Toán và Dịch vụ Tin học Tp.HCM 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển  GIAI ĐOẠN 1995-2000 Đây là giai đoạn hình thành Ngân hàng Kiên Long, những người sáng lập phần đông là những kỹ sư nông nghiệp chưa có khái niệm rõ về lĩnh vực ngân hàng. Do có tầm nhìn và định hướng chiến lược rõ ràng nên Ban lãnh đạo đã gởi gắm anh em có trình độ đến ngân hàng bạn, Ngân hàng Nhà nước để học hỏi nghiệp vụ, chuyên môn. ống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép Ngày 18/09/1995, Th chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Kiên Long hoạt động (số 0056/NH-GP). Ngày 27/10/1995, Ngân hàng TMCP Kiên Long khai trương và chính thức đi vào hoạt động. Giai đoạn này đầu tư cho vay chủ yếu ở địa bàn nông thôn từ nguồn tiền mặt huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế. Hoạt động Ngân hàng có lãi, hoàn thành được nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, bảo toàn vốn và chia cổ tức cho cổ đông. Nâng vốn điều lệ từ 1,2 tỷ đồng lên 4,5 tỷ đồng. Từng bước mở rộng mạng lưới qua việc thành lập thêm 03 Phòng giao dịch gồm: Số 01, Số 02, Số 03. Giai đoạn này, Ngân hàng đã chạy chương trình phần mềm Kế toán - truyền số liệu của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín tại TP.HCM. Cũng kể từ đó, Kiên Long là Ngân hàng Cổ phần đầu tiên tại Kiên Giang thực hiện truyền số liệu Kế toán qua mạng điện thoại từ các đơn v về Hội sở, giúp cho Ban Lãnh đạo và Phòng Kế toá n kiểm tra giám sát ị hàng ngày hoạt động của các đơn vị. 2
  14. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh  GIAI ĐOẠN 2000 – 2005: Ngân hàng Kiên Long đã xây dựng Hội sở khang trang đặt tại Thị xã Rạch Giá là trung tâm quản lý toàn Ngân hàng, các đơn vị trực thuộc gồm 04 Chi nhánh ( 2 chi nhánh cấp 1 gồm: Rạch Giá, Phú Quốc; 2 chi nhánh cấp 2 gồm: Phú Quốc, Tân Hiệp) và 03 phòng giao dịch hoạt động trên tỉnh Kiên Giang, kể cả huyện đảo Phú Quốc nơi có nhiều tiềm năng phát triển. - Từ khởi đầu(1995) thành lập với số vốn điều lệ 1,2 tỷ đồng đến 31/12/2005 vốn điều lệ đạt 28 tỷ 039 triệu đồng, tăng trên 23 lần so với năm 1995 - Số dư huy động tiền gửi từ 2,1 tỷ đồng năm 1995 tăng 320 tỷ đồng, tăng hơn 150 lần so với năm đầu thành lập, với mức tăng bình quân hàng năm đạt trên 50%, trong đó chủ yếu là nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư. - Số dư nợ cuối năm 1995 là 3 tỷ 096 triệu đồng đến 31/12/2005 số dư nợ đã đạt đến 331tỷ 500 triệu đồng, tăng hơn 107 lần so với năm đầu thành lập. Với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 42%, đáp ứng nhu cầu vay vốn của hơn 60 ngàn khách hàng - Kiên Long không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, áp dụng quy trình tín dụng chặt chẽ để hạn chế những tối đa rủi ro tín dụng, từ đó nợ quá hạn luôn được kiềm chế ở tỷ lệ thấp < 2% (tỷ lệ 1,93%/năm 2005) - Giai đoạn này, Kiên Long đã hoàn thiện và phát triển các dịch vụ như: Thanh toán thẻ, sec du lịch, dịch vụ chuyên tiền nhanh trong và ngoài nước, thu đổi ngoại tệ và các phương th thanh toán không dùng tiền mặt khác thông qua tài khoản của ức khách hàng, với tốc tăng trưởng bình quân hàng năm trên 40% - Nếu như lợi nhuận năm 1996 chỉ đạt 45 triệu đồng thì đến 31/12/2005 đã nâng lên 14 ỷ 164 triệu đồng tăng hơn 314 lần, nâng tốc độ tăng trưởng bình quân t hàng năm đạt trên 98% 3
  15. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh - Khi mới thành lập Ngân hàng chỉ có hơn 10 nhân viên, đến tháng 12/2004 lực lượng nhân sự Kiên Long đã có trên 200 nhân sự. - Trong giai đoạn này, Ngân hàng tạo điều kiện về kinh phí và sắp xếp công việc phù hợp để đào tạo nguồn nhân lực bằng cách đưa đi đào tạo ngắn hạn nghiệp vụ và quản lý để nâng cao trình độ thực hiện công việc của nhân viên, gắn liền chuyên môn với công việc. Thông qua Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Kiên Long còn cử nhân sự dự các lớp đào tạo và học tập kinh nghiệm các ngân hàng nước ngoài tại Thái Lan, Hàn Quốc, Sing-ga-po, Ma-lai- xi- a …  GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY: Ngân hàng TMCP Kiên Long có nh ng bứt phá ngoạn mục từ việc Ban Lãnh ữ đạo đã quyết tâm mở rộng mạng lưới, đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa công nghệ, phát triển đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhằm đáp ứng nhu cầu khả năng thanh toán của nền kinh tế.  Nhân sự và đào tạo: Trong giai đoạn này, do mạng lưới ngày càng mở rộng, nên nguồn nhân lực của Kienlong Bank đã tăng lên c chất lượng và số lượng. Đến cuối năm 2010, tổng số ả nhân viên của Kienlong Bank là 1.963 người trong đó có 816 cộng tác viên, tăng 200 lần so với giai đoạn đầu thành lập. Trong đó số CBNV có trình độ đại học và trên đại học chiếm gần 70%, còn lại là đội ngũ cộng tác viên.  Công nghệ thông tin: - Chương trình quản lý tác nghiệp ngân hàng GoldRiver được vận hành ổn định đáp ứng nhu cầu hiện tại và mở rộng quy mô hoạt động của Kienlong Bank. - Hệ thống mạng được thực hiện an toàn, đổi mới công nghệ... nhằm đáp ứng các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng ngày càng đa dạng. 4
  16. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh - Bên cạnh đó để tiến tới mục ti êu Kienlong Bank trở thành Ngân hàng hiện đại, Kienlong Bank đã thương thảo và ký kết hợp đồng mua và triển khai hệ thống Core Banking TCBS (s n phẩm của tập đoàn OSI - Hoa Kỳ), đơn vị trực tiếp triển ả khai là Công ty Tin h Á Châu (AICT), Core Banking này đã được các Ngân hàng ọc hàng đầu Việt Nam sử dụng như ACB, Ngân hàng Phương Nam ... kế hoạch triển khai từ Quý II/2010 và trong năm 2011 hệ thống này sẽ đi vào hoạt động.  Phát triển mạng lưới: Đến nay hệ thống Kienlong Bank bao gồm: 01 Hội sở, 95 Chi nhánh và Phòng giao dịch (trong đó Chi nhánh: 26, Phòng giao dịch: 69) phủ mạng lưới hoạt động 25 tỉnh thành trên toàn quốc. Đây là cơ s để phát triển các sản phẩm mới, tiếp cận với ở những phân khúc thị trường đầy tiềm năng mà trước đây Ngân hàng Kiên Long chưa vươn tới được.  Phát triển thương hiệu: Ký h đồng xây dựng và phát triển thương hiệu với Công ty MASSO ợp CONSULTING để tư vấn và xây dựng thương hiệu Kienlong Bank. - Quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông, thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, hoạt động xã hội và tham gia tài trợ các sự kiện văn hóa thể dục thể thao … - Xây dựng mới Website Kienlong Bank.  Liên kết với các đối tác: - Ngân hàng Kiên Long đ liên kết với Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển – ã Đại học Kinh tế TP.HCM đào tạo các lớp: lớp Giám đốc điều hành (CEO), lớp Văn hoá Doanh nghi p nhằm trang bị đầy đủ các kiến thức, nghiệp vụ cho cán bộ nhân ệ viên. 5
  17. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh - Ký kết hợp tác chiến lược với ba đối tác là Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist), Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh nhằm nâng cao năng lực tài chính, chuyển giao công nghệ và đào tạo. - Ngày 1/12/2010, Kienlong Bank chính thức cung ứng dịch vụ SMS Banking đến khách hàng. - Dịch vụ thẻ nội địa và quốc tế: Kienlongbank đang thương thảo với ACB và các hãng phát hành dự kiến sẽ hoạt động trong năm 2012 - Triển khai hoạt động thanh toán quốc tế như: chuyển tiền bằng điện, nhờ thu, tín dụng chứng từ … kèm theo dịch vụ tư vấn miễn phí trực tiếp và qua đường dây nóng nhằm giảm thiểu rủi ro cho khách hàng. - Tháng 09/2008, Thống đốc Ngân hàng NNVN đã chấp nhận cho Kienlong Bank đủ điều kiện cung ứng dịch vụ ngoại hối. - Ngày 08/03/2010, mã SWIFT (Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu) của Ngân hàng TMCP Kiên Long chính thức được hoạt động và niêm yết trên Website của SWIFT (www.swift.com)  Xây dựng cơ sở vật chất: - Kienlong Bank đầu tư mua đất và xây dựng mới trụ sở làm việc khang trang tại: Cần Thơ, Đà Nẵng, Hậu Giang, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương… - Công ty TNHH một thành v iên quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng Kiên Long đi vào hoạt động. - Khẩn trương xúc tiến thương thảo mua lại hoặc tham gia công ty chứng khoán và sẽ hoàn tất trong thời gian sớm nhất. - Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Kiên Long luôn chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Nhà nước. Thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật. 6
  18. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh - Chấp hành tốt mọi quy định của ngành để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, tích cực huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để cung ứng vốn cho nền kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế tỉnh nhà 1.2. Ý nghĩa thương hiệu Thương hiệu Kienlong Bank là một thương hiệu mang tính kế thừa sau hơn 12 năm gầy dựng trong gian khổ. Ý nghĩa của chữ Kiên Long là Rồng ở Kiên Giang. Giá trị tích lũy của thương hiệu Kienlong Bank được tóm gọn trong bốn chữ “Xanh – Tâm – Tín – Kiên”. Trong giai đoạn mới, giá trị “Xanh” được thêm vào nhằm phù hợp với tình hình. Ý ngh của chữ Xanh là “Môi trường – Sức sống và Kỳ vọng”. Toàn thể ĩa nhân sự Kienlong Bank, từ cấp lãnh đạo cho đến nhân sự mới có trách nhiệm luôn đề cao và phát huy bốn giá trị này trong suốt quá trình hoạt động của mình. 1.3. Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chủ yếu 1.3.1. Lĩnh vực hoạt động Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư, nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Cho vay ng trung và dài hạn, đầu tư vào các tổ chức kinh tế, làm dịch vụ ắn, thanh toán giữa các khách hàng kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế, đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản lý nợ khai thác tài sản, cung cấp các dịch ngân hàng khác. 1.3.2. Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu Đi đôi với việc mở rộng mạng lưới Ngân hàng TMCP Kiên Long luôn chú trọng đến phát triển đến sản phẩm và dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong giai đo hội nhập, một vài sản ạn phẩm chính của Kiên Long như sau: 7
  19. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh 1.3.2.1. Dịch vụ tiền gửi.  Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn  Mô tả sản phẩm: Gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Kiên Long là một trong những phương thức đầu tư các khoản tiền nhàn rỗi . Tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể, khách hàng có thể lựa chọn các hình thức tiết kiệm đa dạng về kỳ hạn và kỳ lĩnh lãi.  Đối tượng gửi tiền: Công dân Việt nam hoặc người nước ngoài, có đủ năng lực pháp luật & năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.  Đặc điểm sản phẩm: • Kỳ hạn gửi: Công bố theo từng thời kỳ (Từ 1 tháng đến 60 tháng). • Loại tiền gửi: VND, USD, EUR. • Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000 đồng hoặc 20 USD/EUR. • Lãi suất: Tương ứng với kỳ hạn gửi tại thời điểm gửi. • Cơ sở tính lãi: tùy thuộc vào phương thức khách hàng lựa chọn (tháng, quý, năm).  Quy định khác: • Khách hàng rút trước hạn được hưởng lãi theo qui định của Ngân hàng cho toàn bộ thời gian gửi tiền thực tế. • Khi đáo hạn, nếu khách hàng không đến lĩnh, Ngân hàng Kiên Long tự động tái tục (vốn + lãi) sang kỳ hạn mới bằng kỳ hạn gửi ban đầu theo lãi suất công bố tại thời điểm tái tục. Trường hợp kỳ hạn gửi ban đầu không còn áp dụng, Ngân hàng Kiên Long sẽ tái tục kỳ hạn ngắn hơn liền kề. 8
  20. Báo cáo thực tập nhận thức GVHD: Thạc sỹ Nguyễn Tường Minh  Hồ sơ: • Giấy đăng ký mở tài khoản (theo mẫu Ngân hàng Kiên Long). • Người Việt nam: CMND/ Hộ chiếu (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). • Người nước ngoài: Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú và Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh còn hiệu lực (bản chính). • Các giấy tờ cần thiết khác do Ngân hàng Kiên Long yêu cầu cung cấp thêm (nếu có).  Thủ tục: • Người gửi cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định và trực tiếp đến bất kỳ Chi nhánh, Phòng giao dịch nào của Ngân hàng Kiên Long gặp nhân viên giao dịch để làm thủ tục mở tài khoản. • Sau khi mở tài khoản, quý khách đến quầy giao dịch để làm thủ tục gửi tiền vào tài khoản.  Tiền gửi thanh toán  Mô tả sản phẩm: Tiền gửi thanh toán không quy định thời hạn gửi tiền và được hưởng lãi suất không kỳ hạn do Ngân hàng công bố trong từng thời kỳ. Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán là sự lựa chọn nhằm hạn chế các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thanh toán bằng tiền mặt cũng như giúp người gửi quản lý các khoản tiền nhàn rỗi của mình một cách hiệu quả nhất.  Đối tượng khách hàng: Công dân Việt nam hoặc người nước ngoài, có đủ năng lực pháp luật & năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 9

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản