intTypePromotion=3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình thành lập bản đồ địa chính và sử dụng phần mềm Micro Station, Famis để trích lục bản đồ địa chính

Chia sẻ: Ngocnga Ngocnga | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:72

0
228
lượt xem
70
download

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình thành lập bản đồ địa chính và sử dụng phần mềm Micro Station, Famis để trích lục bản đồ địa chính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo này trình bày các nội dung chính như: Đặc điểm khu vực thực hiện dự án và hiện trạng công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Tân Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; thiết kế kỹ thuật; đo đạc lập bản đồ địa chính; tổ chức thi công và các kế hoạch thực hiện. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Quy trình thành lập bản đồ địa chính và sử dụng phần mềm Micro Station, Famis để trích lục bản đồ địa chính

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TRƢỜNG ĐH TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG TP. HỒ CHÍ MINH KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MICRO STATION, FAMIS ĐỂ TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SVTT : NGUYỄN THỊ KIM THI LỚP : CĐTĐ1 NGÀNH : TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ KHÓA : 2008 - 2011 TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 05 NĂM 2011 GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi Trang 1
  2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp BẢNG NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Kim Thi  …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………… TP HCM, ngày tháng 05 năm 2012 GIÁM ĐỐC 2 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nhận xét của giảng viên …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 3 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp …………………………………………………………………………………… ……………………………………………… LỜI CẢM ƠN  Thực hiện chƣơng trình đào tạo hệ cao đẳng trắc địa, nhằm nâng cao tay nghề, tạo điều kiện cho sinh viên học tập thực tế tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ. Qua gần hai tháng thực tập (từ ngày 04/04/2011 đến ngày 27/05/2011) đƣợc sự phân công của khoa Trắc địa -Bản đồ, đƣợc sự hƣớng dẫn của Thầy Phạm Văn Tùng và đặc biệt đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Giám đốc Trung tâm Tƣ vấn và Thẩm định Trắc địa - Bản đồ, em đã học hỏi đƣợc rất nhiều điều. Từ những lý thuyết đƣợc học ở trƣờng, em đã đƣợc tìm hiểu và làm những vấn đề còn mơ hồ, mở rộng kiến thức ngoài sách vở. Từ kỹ thuật phần mềm Micro Station, Famis còn yếu nay có thể nói em đã có thể sử dụng thành thạo. Trung tâm không những chỉ bảo em tận tình kiến thức mà còn cho em biết tác phong làm việc của ngƣời nhân viên cần mẫn, chịu khó trong công việc và vui vẻ, hòa đồng trong giao tiếp. Tuy thời gian thực tập ngắn nhƣng em đã học đƣợc rất nhiều điều bổ ích. Để có đƣợc thành công này em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Văn Tùng đã nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập. Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị trong trung tâm tƣ vấn và thẩm định Trắc địa –Bản đồ đã tạo điều kiện tốt 4 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp nhất để em có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Trắc địa – Bản đồ đã dạy bảo em trong suốt những năm học qua. Vì thời gian thực tập ngắn, bản thân cũng đã rất cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức khi trình bày chuyên đề. Rất mong nhận đƣợc ý kiến của Quý Thầy Cô cùng các Anh Chị trong Trung tâm. Cuối cùng xin chúc các Thầy cô và Anh chị trong Công ty sức khỏe dồi dào, công tác tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm 2011. Em xin chân thành cảm ơn. Tp. Hồ Chí Minh ngày /05/2012 Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Kim Thi NHẬT KÝ THỰC TẬP TUẦN 1 Ngày tháng Nội dung năm 04/04/2011 Đến công ty thực tập nộp giấy quyết định thực tập cho đơn vị thực tập Tham quan và làm quen với trung tâm tƣ vấn và thẩm định Trắc Địa -Bản Đồ 05/04/2011 Kiểm tra bản đồ địa chính 06/04/2011 Kiểm tra bản đồ địa chính 07/04/2011 Kiểm tra bản đồ địa chính 08/04/2011 Kiểm tra bản đồ địa chính 5 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp TUẦN 2 Ngày tháng Nội dung năm 11/04/2011 Công ty nghỉ 12/04/2011 Nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vƣơng 13/04/2011 Làm phiếu kiểm tra ngoại nghiệp 14/04/2011 Học cách tách mảnh, đánh số thửa trên bản đồ địa chính bằng phần mềm Micro station 15/04/2011 Học cách tiếp biên, tạo khung bản đồ địa chính trên phần mềm Micro Station TUẦN 3 Ngày tháng Nội dung năm 18/04/2011 Học ghép tổng bản đồ địa chính Kiểm tra bản đồ ngoại nghiệp 19/04/2011 Kiểm tra bản đồ ngoại nghiệp 20/04/2011 Kiểm tra bản đồ ngoại nghiệp 21/04/2011 Học cách tách điểm mia, vẽ bản đồ địa chính trên phần mềm Micro station 22/04/2011 Cho chạy lại topology, vẽ nhãn thửa bằng famis TUẦN 4 Ngày tháng Nội dung năm 25/04/2011 Cho chạy lại topology, vẽ nhãn thửa bằng famis. 26/04/2011 Biên tập bản đồ địa chính 6 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 27/04/2011 Đi thực tế ở tỉnh Bình Định 28/04/2011 Đi thực tế ở tỉnh Bình Định 29/04/2011 Đi thực tế ở tỉnh Bình Định TUẦN 5 Ngày tháng Nội dung năm 02/05/2011 Công ty nghỉ 03/05/2011 Công ty nghỉ 04/05/2011 Kiểm tra sổ mục kê, sổ địa chính 05/05/2011 Biên tập bản đồ địa chính 06/05/2011 Biên tập bản đồ địa chính TUẦN 6 Ngày tháng Nội dung năm 09/05/2011 Biên tập bản đồ địa chính 0/05/2011 Tiếp biên bản đồ 11/05/2011 Xin nghỉ vì lý do sức khỏe 12/05/2011 Xin nghỉ vì lý do sức khỏe 13/05/2011 Biên tập bản đồ địa chính TUẦN 7 và TUẦN 8: Xin nghỉ làm bài báo cáo tốt nghiệp. 7 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC BẢNG NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP.............................................. 1 LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... 4 NHẬT KÝ THỰC TẬP ...................................................................................................... 5 MỤC LỤC .......................................................................................................................... 8 LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 8 CHƢƠNG 1...................................................................................................................... 11 TỔNG QUAN .................................................................................................................. 11 1. TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC.................................................................................... 11 1.1 Mục đích:............................................................................................................. 11 1.2. Nội dung : ........................................................................................................... 11 1.3. Yêu cầu ............................................................................................................... 11 2. TỔNG QUAN VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................. 12 3. QUY TRÌNH, QUY PHẠM TÀI LIỆU, VĂN BẢN: ..................................................... 14 4. PHẦN MỀM SỬ DỤNG: ........................................................................................... 14 CHƢƠNG 2...................................................................................................................... 15 NỘI DUNG THỰC TẬP .................................................................................................. 15 1 . ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TÂN HƢNG HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG...................................................................................... 15 1.1.Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội ....................................................................... 16 1.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................................ 16 8 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................................... 17 1.2. Hiện trạng công tác quản lý đất đai ....................... Error! Bookmark not defined. 1.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của khu vực lập luận chứng ......................................... 18 1.2.2. Hiện trạng tƣ liệu về đo đạc bản đồ và các tài liệu có liên quan ........................ 19 1.2.3. Tình hình thực hiện đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. ............................................................................................ 22 2.THIẾT KẾ KỸ THUẬT ............................................................................................... 24 2.1. Các quy định chung .......................................................................................... 24 2.2.Các văn bản dùng trong thiết kế thi công ............................................................. 24 2.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật ...................................................................... 24 2.2.2. Các văn bản pháp quy ...................................................................................... 25 2.2.3. Văn bản tham khảo .......................................................................................... 25 2.2.4. Nguyên tắc xử lý văn bản ................................................................................. 25 3. ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH ....................................................................... 26 3.1.Thiết kế kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính : ............... Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Thiết kế mạng lƣới toạ độ địa chính cấp II: ...................................................... 29 3.1.3. Thiết kế kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính: ......................................................... 34 3.2.Các văn bản dùng trong thiết kế, thi công ............................................................ 44 3.2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật ...................................................................... 44 3.2.2.Các văn bản pháp quy ....................................................................................... 44 3.2.3. Văn bản tham khảo .......................................................................................... 45 3.2.4. Nguyên tắc xử lý văn bản ................................................................................. 45 3.3. Quy trình công nghệ ........................................................................................... 46 4. TỔ CHỨC THI CÔNG, KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.................................................... 47 4.1. Lập lƣới khống chế đo vẽ ....................................................................................... 47 4.2. Xác định ranh giới hành chính, ranh giới thửa đất .................................................... 50 4.3. Đo vẽ chi tiết ......................................................................................................... 51 4.4. Biên tập bản đồ ..................................................................................................... 54 4.5. In thử, kiểm tra, chỉnh sửa bản đồ ........................................................................... 57 4.6.Lập hồ sơ ban đầu .................................................................................................. 57 4.7. In bản đồ địa chính phục vụ kiểm tra, nghiệm thu ..................................................... 58 5. CÁC KINH NGHIỆM RÚT RA VÀ KẾT LUẬN.......................................................... 58 5.1. Kết luận: ............................................................................................................. 58 5.2.Kiến nghị:........................................................................................................... 59 Phụ lục 1........................................................................................................................... 59 Phụ lục 2........................................................................................................................... 71 Sổ dã ngoại…………………………………………………………………………………………68 9 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Để đáp ứng tốt cho quá trình học tập, hoàn thiện kiến thức chuyên môn và năng lực nghề nghiệp ứng dụng kiến thức đã học tạo bƣớc mở đầu cho hoạt động sau này đƣợc tốt nhất. Nâng cao khả năng hiểu biết có cơ hội tiếp xúc thực tế công việc nắm bắt rõ hơn nội dung , yêu cầu và hoạt động của ngành mình đang theo học tập nghiên cứu tại trƣờng, đảm bảo giúp sinh viên tự tin ứng dụng tri thức tiếp thu đƣợc áp dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao khả năng thực hành, bổ sung kiến thức còn thiếu để hoàn thiện hơn. Phòng Quản lí đào tạo trƣờng Cao đẳng Tài nguyên và Môi trƣờng Thành Phố Hồ Chí Minh đã tổ chức cho sinh viên đƣợc thực tập tốt nghiệp tại Trung tâm Tƣ vấn và Thẩm định Trắc địa – Bản đồ. Với sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc,các anh chị trong Trung tâm đã tạo điều kiện tốt nhất dẫn đến thành công trong chuyến thực tập từ ngày 04/04/2011 đến 27/05/2011 của tôi. Trong xu thuế toàn cầu hóa, quá trình hội nhâp quốc tế đã đƣa nƣớc ta ngày càng phát triển khoa học kĩ thuật ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi và hiện đại trên tất 10 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp cả các lĩnh vực . Việc tổ chức cho tôi thực tập tại Trung tâm đã tạo điều kiện tốt để tôi có dịp bổ sung kiến thức, tiếp xúc với các loại máy móc hiện đại của ngành phục vụ cho công tác sau này. Nắm bắt biết cách sử dung các trang thiết bị vào việc đo vẽ bản đồ địa chính, đã giúp cho việc học của tôi đƣợc đi đôi với thực hành,kiến thức đã học đƣợc hoàn thiện hơn nữa tạo cho tôi thêm tự tin khi chuẩn bị làm việc thực tế .Với những kiến thức đã học và qua đợt thực tập này tôi xin có bài báo cáo với đề tài “Quy trình thành lập Bản đồ địa chính và sử dụng phần mềm Micro Station, Famis để trích lục Bản đồ địa chính”. CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tổng quan về môn học 1.1 Mục đích: Trên cơ sở lý thuyết đƣợc thầy cô trong khoa Trắc địa - Bản đồ truyền đạt để thực tập tốt các công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Củng cố thêm các kiến thức đã học và học hỏi những kiến thức chƣa đƣợc học tại trƣờng. 1.2. Nội dung : Thực hiện công tác nội nghiệp, cụ thể là dựa vào kiến thức về các phần mềm Micro Station, Famis 1.3. Yêu cầu Nắm chắc lý thuyết môn đo vẽ bản đồ địa chính 11 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nắm chắc cách sử dụng phần mềm Micro Station và Famis. 2. Tổng quan về cơ quan thực tập: Tên gọi: Trung tâm Tƣ vấn và Thẩm định Trắc địa – Bản đồ Trung tâm Tƣ vấn và Thẩm định Trắc địa - Bản đồ trực thuộc hội Trắc địa - Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh, đƣợc thành lập theo quyết định số 2821/QĐ – UB ngày 14/05/2001 của UBND TP Hồ Chí Minh. Tên giao dịch tiếng anh: Center for Geomatics Consultation and Inspection, viết tắt là C.G.C.I  Địa chỉ: 30 đƣờng số 3- phƣờng Bình An – Quận 2 - TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại: 082960006 - 2960491 - Fax: 08.2960006 Mã số thuế: 0302377524  Cơ cấu tổ chức của Trung tâm: Trung tâm đƣợc cơ cấu một bộ máy tổ chức quản lý gọn linh hoạt, với đội ngũ CBCNV 40 ngƣời, trong đó 1 thạc sĩ, 14 kỹ sƣ và tƣơng đƣơng, 15 trung cấp chuyên ngành và 10 công nhân, ngoài ra còn lực lƣợng cộng tác trong các dịch vụ tƣ vấn khác. BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY PHÒNG PHÒNG ĐỘI ĐỘI ĐỘI HC-KT KỸ ĐỊNH VỊ SẢN SẢN XUẤT XUẤT TỔNG THUẬT SỐ 1 SỐ 2 HỢP H VỊ 12 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Chức năng nhiệm vụ chính: Trung tâm là một đơn vị có tƣ cách pháp nhân độc lập, hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải kinh phí và chịu sự quản lý theo ngành, nhiệm vụ chính của Trung tâm: - Tƣ vấn xây dựng các đề án dự án đo đạc bản đồ, các giải pháp công nghệ, giải pháp KTKT và áp dụng các kỹ thuật công nghệ mới trong các lĩnh vực đo đạc bản đồ. - Tƣ vấn về quản lý các dự án, về quản lý sản xuất trong lĩnh vực đo đạc bản đồ. - Tham gia thẩm định các luận chứng KTKT, các kết quả thực hiện dự án và các công trình về đo đạc bản đồ.  Nội dung hoạt động đo đạc bản đồ: - Khảo sát - lập dự án, thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình đo đạc bản đồ; - Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000. - Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ. - Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc bản đồ.  Các công việc đã hoàn thành: - Tƣ vấn khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tƣ phân hệ “ xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng chiếu sáng giao thông đô thị TP. Hồ Chí Minh”. - Tƣ vấn giám sát dự án hệ thống thông tin QLSDĐĐ tỉnh Bến Tre. - Khảo sát lập phƣơng án kỹ thuật và dự toán đo bao GPS, đo vẽ hiện trạng khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm; khu tái định cƣ Nam Rạch Chiếc, phƣờng An phú, Quận 2. - KTNT sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính một số quận huyện tại TP.Hồ Chí Minh; một số huyện tại các tỉnh Vĩnh Long, Tây Ninh, Trà Vinh, Long An, Cà Mau và 15 xã thuộc huyện Hoài Nhơn tỉnh Bình Định. - Khảo sát địa hình lập BCNC khả thi công trình Thuỷ điện Đa Dâng, Thuỷ điện Văn Minh tại Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng. - Đo vẽ lập bản đồ địa hình quy hoạch chi tiết khu du lịch Lộc An, Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Định vị các công trình xây dựng nhà máy Nƣớc thải Thành phố, Hầm vƣợt Thủ Thiêm Thành phố, KCN Focmusa, KCN Bàu Xéo, KCN Song Mây tỉnh Đồng Nai. - Khảo sát quan trắc các toà nhà xây dựng D5 Bình Thạnh, Đài truyền hình HTV Thành phố Hồ Chí Minh. - Xây dựng lƣới khống chế Đại Lộ Đông - Tây đoạn từ TP.Hồ Chí Minh đi Xa lộ Hà Nội - Đo đạc và lập bản đồ KCN Ông Kèo, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. 13 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Đo vẽ bản đồ địa hình KCN Hoà Phú, tỉnh Vĩnh Long.A - Đo đạc và lập bản đồđịa chính các tỷ lệ trong một số xã thuộc các tỉnh Đồng Nai, Cà Mau, Trà Vinh và một số phƣờng xã tại TP.Hồ Chí Minh. - Ngoài ra đơn vị còn thực hiện nhiều công trình đo đạc bản đồ , kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ , cũng nhƣ tƣ vấn lập - xây dựng các dự án hoạt động chuyên ngành cho nhiều đối tác khác. * Định hƣớng phát triển: - Xây dựng đội ngũ CBCNV ổn định số lƣợng, bảo đảm về chất lƣợng, có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức và phẩm chất tốt. Lực lƣợng lao động từ năm 2006 - 2010 đƣợc đào tạo từ các trƣờng chính quy trong nƣớc, với trình độ đại học và trên đại học chuyên ngành đạt từ 30-40%; trình độ Trung cấp chuyên ngành 50-30%; còn lại lao động có tay nghề và kinh nghiệm giỏi trong nghề nghiệp; phấn đấu từ năm 2010 trình độ chuyên môn lao động đạt từ Trung cấp trở lên - Bảo đảm thực hiện tốt yêu cầu của công tác KTNY sản phẩm đo đạc và bản đồ tại địa bàn TP.Hồ Chí minh và các tỉnh trong khu vực Nam Bộ, các tỉnh miền Trung. Lập tổ nghiên cứu và ứng dụng khoa học -công nghệ mới vào hoạt động đo đạc bản đồ, thực hiện tốt chức năng tƣ vấn, lập BCNCKT các dựán chuyên nghành - Thực hiện kinh doanh có lãi, chủđộng kinh phí. Nâng cao năng lực máy móc thiết bị công tác đáp ứng tốt công việc theo yêu cầu chuyên nghành trong nƣớc và khả năng hội nhập Quốc tế Bảo đảm các điều kiện tốt nhất (có thể) cho hoạt động đoàn thể của đơn vị; bảo đảm quyền lợi chính đáng, hợp pháp của CBCNV; thực hiện đầy đủ các chế độ quy định, quan tâm chăm lo cải thiện mức thu nhập, đời sống cho lao động bằng các phúc lợi tập thể hàng năm. - Đƣợc sự quan tâm của Ban thƣờng vụ Hội trắc địa Bản đồ, Trung tâm đã và đang đi vào hoạt động ổn định và phát triển. Trung tâm thƣờng xuyên hợp tác với các cộng sự là thành viên của Hội và sẵn sàng đón nhận sự cộng tác, hợp tác cùng có lợi đối với những đối tác có nhu cầu trong lĩnh vực mà đơn vị đƣợc phép hoạt động. 3. Quy trình quy phạm, tài liệu văn bản: - Ký hiệu bản đồ địa chính - Quy phạm thành lập bản đồ địa chính 4. Phần mềm sử dụng: Micro station ,famis 14 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp CHƢƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP 1 . ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TÂN HƢNG HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG 15 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.1.Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội 1.1.1. Điều kiện tự nhiên Vị trí địa lý: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã Tân Hƣng ƣớc tính vào khoảng 1716,46 ha, có tọa độ địa lý ở vào khoảng từ: Phạm vi khu đo trong khoảng kinh vĩ độ nhƣ sau: Từ 10o 03'.2 đến 10o 12'.3 vĩ độ Bắc. Từ 105o 40'.9 đến 105o 51'.9 kinh độ Đông. Địa giới hành chính của xã Tân Hƣng tiếp giáp nhƣ sau: - Phía Bắc và Đông Bắc giáp với huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp - Phía Nam giáp xã Tân An Thạnh, xã Tân Lƣợc - Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp - Phía Đông và Đông Nam giáp xã Tân Thành Diện tích và số hộ cụ thể của xã: Số hộ, cá nhân TT Tên xã Diện tích (ha) Số thửa và tổ chức 1 Tân Hƣng 1716,46 2127 4059 Đặc điểm địa hình Địa hình tƣơng đối bằng phẳng, độ dốc < 1% và độ cao thay đổi từ 0,5m đến 1,8m. Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông rạch, kinh mƣơng chằng chịt, việc đi lại trong công tác đo sẽ không thuận lợi. Chất đất theo kết quả điều tra của chƣơng trình 60.B và theo hệ thống phân loại của FAO/UNESCO, chất đất chủ yếu là đất thịt pha sét. Thực phủ Xã Tân Hƣng thực phủ chủ yếu là cây ăn quả xen lẫn vƣờn tạp, diện tích còn lại là ruộng lúa. Dọc theo các con kênh rạch, trục đƣờng giao thông trong xã là những khu dân cƣ theo hai bên kênh và đƣờng. Địa vật chủ yếu là nhà ở : nhà cấp 4 và nhà tạm, ít có nhà cao tầng. Nhà ở xen lẫn vƣờn tạp và ruộng trồng lúa. Nhìn chung khu vực xã Tân Hƣng gặp một số khó khăn trong công tác bố trí lƣới đƣờng chuyền. Nếu bố trí lƣới đƣờng chuyền địa chính nằm trong khu dân cƣ dọc theo hai bờ kênh và các trục đƣờng chính thì phải chặt cây thông hƣớng khá nhiều Khí hậu Khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hƣởng của khí hậu ven biển nên có số giờ nắng và độ thoát hơi nƣớc tƣơng đối lớn. Nhiệt độ trong vùng cao, ổn định. Hằng năm khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau. Lƣợng mƣa năm của huyện phân bố tập trung cao 16 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp nhất vào tháng 8-10, kết hợp với chế độ triều cƣờng trên sông thƣờng gây ra tình trạng ngập úng ở một số nơi có địa hình thấp trũng. Thủy văn Khu vực xã Tân Hƣng có mật độ kênh rạch tƣơng đối nhiều và có nhiều bến đỗ cho các loại ghe thuyền đáp ứng trong sinh hoạt của ngƣời dân trong vùng, giao thông đƣờng thủy tƣơng đối thuận lợi. Do mạng lƣới kênh rạch chằng chịt nên việc thi công đo vẽ bản đồ địa chính sẽ còn gặp nhiều khó khăn mặc dù cho đến thời điểm này hệ thống đƣờng giao thông nông thôn đã phủ tƣơng đối trên địa bàn xã. 1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội Ranh giới hành chính Ranh giới đo vẽ của các xã đƣợc xác định căn cứ vào ranh giới hành chính (trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10000 đƣợc thành lập theo Chỉ thị số 364/CP của Hội đồng Bộ trƣởng). Tình hình dân cư Toàn xã có 2127 chủ sử dụng đất. Dân cƣ ở các xã chủ yếu sống tập trung dọc theo các tuyến Quốc lộ, liên tỉnh lộ, các trục đƣờng chính và hai bên bờ kênh rạch Ngành nghề chủ yếu tại địa phương Dân cƣ trong vùng chủ yếu là thuần nông, nuôi trồng thuỷ sản, có một số ít hộ gia đình là kinh doanh nhỏ, bƣớc đầu hình thành một bộ phận nhỏ dân cƣ làm trong các khu công nghiệp của tỉnh hoặc làm lao động phổ thông cho các công trình giao thông, thuỷ lợi nhƣ xây dụng cầu Cần Thơ... Tình hình phát triển kinh tế xã hội Nền kinh tế trong vùng vẫn chủ yếu là nông nghiệp nên chƣa có sự phát triển về công nghiệp, mức thu nhập GDP bình quân đầu ngƣời chƣa cao. Tuy nhiên trong thời gian gần đây thu nhập bình quân đầu ngƣời có tăng, nhiều nhà đầu tƣ ngoài địa bàn đến tìm hiểu và đầu tƣ, đặc biệt là đầu tƣ nuôi trồng thuỷ sản. Năng suất và sản lƣợng lƣơng thực, cây ăn trái, hoa màu đều tăng cao, ngƣời dân tích cực đầu tƣ nhiều mô hình kinh tế, đồng thời việc thành lập huyện mới cũng là một nhân tố làm cho địa bàn này có sự phát triển nhanh hơn. Tình hình phát triển hạ tầng cơ sở Giao thông vận tải chủ yếu là các trục chính gồm đƣờng bộ và đƣờng thủy. Đi lại đƣờng thủy tƣơng đối thuận tiện. Hệ thống đƣờng bộ chủ yếu là đƣờng đất, đƣờng bê tông và một số đƣờng nhựa gồm Quốc lộ 54, đƣờng tỉnh 908 chạy qua và nối vào trung tâm các xã. Hệ thống đƣờng Quốc lộ, đƣờng tỉnh, tƣơng đối thẳng nên có thể bố trí đƣờng chuyền với điều kiện phải nằm ngoài lộ giới. Các hệ thống đƣờng liên xã, liên ấp tƣơng đối nhỏ và không thẳng nên công tác bố trí đƣờng chuyền gặp rất nhiều khó khăn. Hệ thống đƣờng thủy gồm các sông, kênh lớn và rất nhiều kênh rạch nhỏ. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Thành phần dân cƣ tƣơng đối thuần nhất, chủ yếu là dân gốc tại địa phƣơng, đời sống kinh tế ổn định, trật tự trị an tốt, nhân dân tin tƣởng vào đƣờng lối, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nƣớc. 17 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.2. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 1.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của khu vực lập luận chứng Tân Hƣng là xã có nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế với thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp và thủy sản. Tuy nhiên những năm gần đây với sự đầu tƣ phát triển mạnh cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn và tốc độ đô thị hóa khá nhanh xã đã có chuyển biến tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và từ đó làm thay đổi, biến động lớn đến cơ cấu sử dụng đất Khu vực đo vẽ tỷ lệ 1:1000 chủ yếu là đất khu dân cƣ của một số cụm dân cƣ thuộc khu vực chợ hoặc trung tâm xã, các khu tuyến dân cƣ vƣợt lũ… các thửa nằm ven trục đƣờng giao thông chính. Ranh giới sử dụng đất luôn biến đổi theo dạng phân chia ngày càng nhỏ đi của các thửa đất. Theo thống kê đất đai năm 2007, toàn Tân Hƣng có 1716,46 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó có các loại đất nhƣ sau: Chia ra Tổng Đất Đất Đất sông Đất diện tích Đất tôn nghĩa XÃ Đất nông suối và chƣa tự nhiên Đất ở chuyên giáo trang nghiệp mặt sử (ha) dùng tín nghĩa nƣớc CD dụng ngƣỡng địa Tân Hƣng 1.716,46 1.551,83 23,72 126,68 0,10 14,13 - Về tình hình thực hiện quy hoạch phân bố sử dụng đất của khu vực: toàn xã đã hoàn thành việc lập và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2006-2010. - Toàn xã có 2127 chủ sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) đang sử dụng đất, trong đó có 6 hộ chỉ sử dụng đất ở, có 9 tổ chức, cá nhân chỉ sử dụng đất chuyên dùng , có 1717 hộ, cá nhân chỉ sử dụng đất nông nghiệp và 395 hộ, cá nhân vửa sử dụng đất ở vừa sử dụng các loại đất khác. Cụ thể nhƣ sau : Đơn vị tính : chủ sử dụng đất Vừa sử dụng các Tổng số tổ Chỉ sử Chỉ sử Đơn vị Chỉ sử loại đất ở chức, hộ dụng đất dụng đất dụng đất vừa sử Hành chính gia đình, cá chuyên nông ở dụng các nhân dùng nghiệp loại đất khác Tân Hƣng 6 9 395 1.717 2.127 Tổng số thửa toàn xã là 4059 thửa, thửa đất nông nghiệp với 3603 thửa, còn lại là 340 thửa đất ở liền với đất vƣờn và 34 thửa đất chuyên dùng . Cụ thể nhƣ sau: 18 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trong đó (thửa) : Tổng thửa Đất ở liền Đơn vị hành chánh Đất chuyên Đất nông (thửa) Đất ở với đất dùng nghiệp vƣờn Tân Hƣng 4.059 82 340 34 3.603 Những năm gần đây, do nhịp độ phát triển kinh tế, đô thị hóa và đầu tƣ cơ sở hạ tầng khá nhanh nên tình hình biến động đất đai của xã tăng. - Yêu cầu của công tác quản lý đất đai, đo vẽ bản đồ của địa phƣơng: xã Tân Hƣng có vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế do là ở vị trí không xa Thành phố Cần Thơ, đồng thời cũng là khu vực tốc độ đô thị hóa cao do ảnh hƣởng của dự án cầu Cần Thơ và nằm giáp ranh khu công nghiệp huyện Lai Vung - tỉnh Đồng Tháp. Do đó, các hoạt động thu hồi, giao, cho thuê giao dịch đất đai ở khu vực này lớn, giá đất ngày càng tăng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hầu hết diện tích của huyện đều chƣa đƣợc đo vẽ bản đồ địa chính chính quy, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ dựa trên nền bản đồ giải thửa 1/5000 đƣợc thành lập từ những năm 1990-1991, đến nay các thửa đất đã biến động nhiều, phân chia nhỏ hơn, số chủ sử dụng tăng... từ đó dẫn đến việc thực hiện các giao dịch đất đai nói riêng cũng nhƣ triển khai các hoạt động quản lý đất đai nói chung gặp rất nhiều khó khăn. Để có thể quản lý các thửa đất đƣợc chặt chẽ, có hệ thống, đáp ứng nhu cầu có giấy chứng nhận QSDĐ và giao dịch đất đai ngày càng cấp bách của ngƣời sử dụng đất, hạn chế tranh chấp đất đai, yêu cầu cấp thiết của địa phƣơng là phải gấp rút đo vẽ bản đồ địa chính chính quy và cấp giấy chứng nhận QSSĐ cho các chủ sử dụng theo đúng quy định của Luật đất đai năm 2003. 1.2.2. Hiện trạng tƣ liệu về đo đạc bản đồ và các tài liệu có liên quan * Tư liệu về mạng lưới tọa độ, độ cao đã có - Trong khu vực hiện có lƣới địa chính cơ sở do Công ty đo đạc Địa chính và Công trình (thuộc Tổng cục Địa chính cũ) thi công năm 1997 gồm lƣới Bình Minh - Tam Bình và lƣới Địa chính cơ sở 4 tỉnh (Đồng Tháp - Vĩnh Long - Trà Vinh - Sóc Trăng) thi công năm 2002 cùng với lƣới địa chính I, II đƣợc thành lập năm 1997, 1998. Tình trạng và khả năng sử dụng cụ thể nhƣ sau :  Lưới Địa chính cơ sở Tình Khả năng Số hiệu Độ che phủ trạng thông hƣớng Ghi chú STT điểm khi đo GPS mốc ĐC Đo đƣợc 1 668 502 Tốt GPS Đo đƣợc 2 668 503 Tốt GPS Đo đƣợc Khi đo phải phát bụi cây 3 668 504 Tốt Phía Đông GPS cạnh mốc Đo đƣợc 4 668 511 Tốt Tốt GPS 19 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi
  20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Tình Khả năng Số hiệu Độ che phủ trạng thông hƣớng Ghi chú STT điểm khi đo GPS mốc ĐC Đo đƣợc 5 668 512 Tốt GPS Đo đƣợc 6 668 513 Tốt GPS Đo đƣợc 7 668 514 Tốt GPS Đo đƣợc Khi đo phải phát 3 cây 8 668 515 Tốt GPS chuối Khi đo phải chặt 2 ngọn Đo đƣợc 9 668 516 Tốt cây gòn và 2 cành cây GPS điệp Đo đƣợc 10 668 517 Tốt GPS Đo đƣợc 11 668 522 Tốt GPS Đo đƣợc 12 668 525 Tốt GPS Khi đo phải chặt 1 ngọn Đo đƣợc 13 668 526 Tốt cây gòn và phát bụi dứa GPS cạnh mốc Đo đƣợc 14 668 528 Tốt GPS Đo đƣợc 15 668 611 Tốt GPS - Trong tổng số những điểm ĐCCS còn mốc thuộc huyện Bình Tân hiện tại sử dụng đƣợc 15 điểm để đo nối GPS cho lƣới địa chính; còn lại có thể dùng đo nối vào lƣới đo vẽ sau này (vì khả năng thông hƣớng rất kém, không thể đo GPS).  Lưới Địa chính cấp I, II Sau khi khảo sát tìm kiếm mốc cũ thuộc lƣới địa chính cấp I, II khu vực huyện Bình Tân (huyện Bình Minh cũ) đƣợc thi công năm 1997 và 1998; tình trạng chung nhƣ sau : mốc còn khoảng 20%, khả năng sử dụng đƣợc khoảng từ 1 - 2%, do đó không nên sử dụng lại những điểm này, vì mốc chôn đã trên 10 năm mức độ ổn định không đảm bảo và toạ độ nếu sử dụng phải bình sai lại trên hệ VN2000. Theo đánh giá chung của đoàn khảo sát: + Việc tìm kiếm mốc cũ thuộc lƣới địa chính cấp I, II khu vực huyện Bình Tân rất khó khăn do mốc đã chôn quá lâu (trên 10 năm) địa hình địa vật thay đổi rất nhiều, quá trình đô thị hóa, quy hoạch khu dân cƣ, cải tạo nâng cấp hệ thống đƣờng giao thông, lên liếp làm vƣờn… đã làm mất các vật chuẩn, làm hỏng hoặc dịch chuyển, thậm chí mất cả mốc. + Mặt khác, số mốc còn tìm thấy khả năng sử dụng rất kém vì tầm thông hƣớng để đo GPS và thông hƣớng để tạo cặp phƣơng vị cũng nhƣ phát triển lƣới đo vẽ sau này không khả thi (Số điểm còn sử dụng đƣợc, nếu dùng lại mốc bắt buộc phải đo lại 20 Trang GVHD: SVTH: Nguyễn Thị Kim Thi

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản