intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: “ Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”

Chia sẻ: Ryr Ryr | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:93

0
139
lượt xem
73
download

Báo cáo tốt nghiệp: “ Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong mấy năm trở lại đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng mở rộng mạng lưới và tăng cường đầu tư, nâng cấp công nghệ ngân hàng cũng như cải tiến qui trình hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là các ngân hàng thương mại quốc doanh. Tỷ trọng nợ quá hạn, nợ xấu còn cao. Đòi hỏi các ngân hàng thương cần phải chuyển đổi cơ cấu danh mục đầu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: “ Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”

  1. Báo cáo tốt nghiệp “ Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”
  2. Mục lục Báo cáo tốt nghiệp ......................................................................................... 1 “ Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam” .......................................................... 1 LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 7 CHƯƠNG I ................................................................................................... 9 TÍN D ỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 9 1.1.1. Khái niệm, đặc trưng: ........................................................................ 9 1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng: ...................................................... 12 1.1.3. Quy trình cấp tín dụng trong các ngân hàng thương mại:............. 13 1.1.3.1. Tiếp nhận hồ sơ tín dụng từ khách hàng: .................................... 13 1.1.3.2. Phân tích tín dụng trước khi cấp tín dụng: .................................. 13 1.1.3.3. Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng: ........................................ 16 Sau khi thẩm định, ngân hàng thấy phương án sản xuất kinh doanh khả thi cũng như tình hình tài chính và các điều kiện khác doanh nghiệp đều đáp ứng được thì ngân hàng sẽ quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp, biểu hiện bằng việc kí kết một hợp đồng tín dụng....................... 16 1.1.3.4. Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng: ........................... 17 1.1.3.5. Thu nợ và đưa ra các phán quyết mới: ........................................ 17 1.1.4. Phân loại các loại hình tín dụng: ..................................................... 17 1.1.4.1. Phân loại theo thời gian: ............................................................... 17 1.1.4.2. Phân theo hình thức: Gồm: Chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê.............................................................................................................. 18 1.1.4.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo: ................................ .................... 18 1.1.4.4. Phân loại tín dụng theo rủi ro: ...................................................... 19 1.1.4.5. Phân loại khác: .............................................................................. 19 Theo mục đích: Tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng… ....................... 19
  3. 1.2.1.Khái niệm: ......................................................................................... 19 1.2.2. Đặc điểm của DNVVN: .................................................................... 21 1.2.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế: ........................................... 22 1.3.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN: ........................... 23 1.3.2. Các dịch vụ tín dụng đối với DNVVN: ............................................ 25 1.3.2.1. Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá: .................................. 25 1.3.2.2. Cho vay: ......................................................................................... 26 1.3.2.3. Bảo lãnh: ........................................................................................ 29 1.3.2.4. Cho thuê tài chính: ................................ ........................................ 31 1.4. Mở rộng tín dụng đối với DNVVN: ................................ .................... 31 1.4.1. Khái niệm mở rộng tín dụng đối với DNVVN : .............................. 31 1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng: ............................................... 32 1.4.2.1. Số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng với ngân hàng : .............. 32 1.4.2.2. Dư nợ tín dụng:.............................................................................. 32 1.4.2.3. Doanh số cho vay : ......................................................................... 33 1.4.2.4. Tỷ lệ dư nợ tín dụng đối với DNVVN:................................ .......... 33 1.4.2.5. Nợ xấu đối với DNVVN: ................................................................ 34 1.4.2.6. Nợ quá hạn:................................................................ .................... 34 1.4.2.7. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng: ........................................... 34 1.4.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng tín dụng đối với DNVVN: 35 1.4.3.1. Nhân tố từ phía ngân hàng: .......................................................... 35 1.4.3.2. Nhân tố từ DNVVN: ...................................................................... 38 1.4.3.3. Nhân tố khác: ................................................................................. 39 CHƯƠNG II: ................................................................ .............................. 41 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ................................. 41 DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG N GOẠI THƯƠNG ..................................................................................... 41
  4. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: ................................................ 41 2.1.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Ngoại Thương:................................ ............................................................ 41 2.1.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển của SGD NHNT: ................. 42 2.1.2. Cơ cấu tổ chức: ................................................................................. 42 2.2.1. Huy động vốn:................................................................................... 45 2.2.1.1. Phân theo loại tiền: ................................ ........................................ 45 2.2.1.2. Phân theo nguồn huy động: .......................................................... 46 2.2.1.3. Phân loại theo thời gian: ............................................................... 48 Đơn vị : Tỷ đồng .......................................................................................... 48 2.2.2. Sử dụng vốn: ..................................................................................... 49 2.2.2.1. Phân theo loại tiền: ................................ ........................................ 50 2.2.2.2. Phân theo thời gian: ...................................................................... 50 2.2.3. Thanh toán:....................................................................................... 52 2.2.4. Công tác khác: ................................ .................................................. 52 2.2.5. K ết quả hoạt động: ........................................................................... 54 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006) ....................................... 54 2.3.1. Qui định, chính sách tín dụng của SGD: ......................................... 54 2.3.1.1 . Qui định chung: ............................................................................. 54 2.3.1.2. Chính sách tín dụng của NHNT VN: ............................................. 55 2.3.2. Các sản phẩm tín dụng mà SGD cung cấp cho DNVVN: ................. 56 2.3.3. Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN: ................................ 59 2.3.3.1. Số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng với SGD: .......................... 59 (Nguồn : theo SGD NHNT) ................................ ........................................ 59 (Nguồn: Theo báo cáo của SGD năm 2007) ............................................... 60 2.3.3.2. Dư nợ cho vay đối với DNVVN:................................ .................... 61 2.3.3.3. Nợ quá hạn:................................................................ .................... 63
  5. 2.4.1. Những kết quả đạt đ ược: ................................................................. 65 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân: ................................................................. 66 2.4.2.1. Hạn chế: ......................................................................................... 66 2.4.2.2. Nguyên nhân: ................................................................................. 66 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG VỚI DOANH N GHIỆP VỪA VÀ NH Ỏ TẠI SỞ GIAO DỊCH ....................................... 70 N GÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ....................................... 70 3.1.1. Đ ịnh hướng phát triển chung của SGD:................................ .......... 70 Một số chỉ tiêu cụ thể: ................................................................................ 71 3.1.2. Đ ịnh hướng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại SGD : ............. 71 3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước khi cho vay, tăng cường kiểm tra trong và sau khi cho vay : ................................................ 72 3.2.2. Chính sách về khách hàng, phân loại khách hàng theo hiệu quả hoạt động : .................................................................................................. 73 3.2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng hiệu quả, chuyên nghiệp đối với DNVVN :..................................................................................................... 74 3.2.4. Xây dựng gói sản phẩm đa dạng, phong phú :................................ 76 3.2.5. Xây dựng cơ chế cho vay phù hợp : ................................................. 77 3.2.6. Nâng cao chất lượng thông tin trong SGD : .................................... 79 3.27. Hiện đại hoá trang thiết bị và công nghệ trong SGD: ..................... 80 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chuyên trách: .................. 81 3.3.2. Kiến nghị đối với NHNT: ................................................................. 82 3.3.3. Kiến nghị đối với DNVVN: ................................ .............................. 84 KẾT LUẬN ................................................................................................. 85 KÍ HIỆU VIẾT TẮT ................................ .................................................. 86 NHTM: Ngân hàng thương mại ................................................................ 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 87
  6. LỜI MỞ ĐẦU Trong mấy năm trở lại đây, các ngân hàn g thương mại V iệt N am không ngừng mở rộng mạng lưới và tăng cường đầu tư, nâng cấp công nghệ ngân hàng cũng như cải tiến qui trình hoạt động, nâng cao chất lượng d ịch vụ. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại V iệt Nam, đặc biệt là các ngân hàng thương m ại quốc doanh. Tỷ trọng nợ quá hạn, nợ xấu còn cao. Đòi hỏi các ngân hàng thương cần phải chuyển đổi cơ cấu danh m ục đ ầu tư cho vay, mở rộng cho vay đối với DNVVN nhằm phân tán rủi ro, giúp ngân hàng vừa mở rộng vừa nâng cao chất lượng tín dụng. Mặt khác, thị trường chứng khoán bùng nổ và phát triển m ạnh . Ngân hàng khô ng chỉ đối mặt với việc nguồn huy đ ộng bị chảy sang thị trường chứng khoán mà nguy cơ hoạt động tín dụng bị thu hẹp cũng đang đ ến gần. Theo xu hướng phát triển, DNVVN ngày càng có vai trò quan trọng và trở thành động lực tăng trưởng của nền kinh tế. Theo Chỉ đạo của Chính p hủ, đến năm 2010, cả nước có 500.000 DNVVN, tạo việc làm cho 20 triệu lao động. Tất cả những điều đó cho thấy, việc mở rộng dụng đối với DNVVN là giải pháp phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế. Đ ề tài chuyên đ ề là: “ Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam” N gân hàng Ngoại Thương cũng đang đối mặt với nguy cơ hoạt động tín dụng bị thu hẹp. Chuyên đ ề đã đ i vào tìm hiểu đ ánh gía thực trạng tín d ụng đối với DNVVN và đưa ra một số giải pháp mở rộng tín dụng đối với nhóm doanh nghiệp này.
  7. Chuyên đề gồm 3 phần: Phần I : Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với DNVVN Phần II: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương Phần III : Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại Thương
  8. CHƯƠNG I TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1.Tín dụng ngân hàng: 1.1.1. Khái niệm, đặc trưng: * Khái niệm: - “Tín dụng, theo tiếng LaTinh gọi là creditium, tiếng Anh là credit, có nghĩa là tin tưởng và tín nhiệm. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sự vay mượn. Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định”. - Tín dụng là một trong những quan hệ xã hội hình thành rất sớm với sự ra đ ời và phát triển của sản xuất hàng hoá. Cơ sở hình thành và ra đ ời của tín dụng, trước hết xuất p hát từ nhu cầu b ù đắp thiếu hụt tiền mặt trong sản x uất kinh doanh hoặc trong cuộc sống, kế đến là có sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá. Trong sản xuất kinh doanh cũng như trong cuộc sống, đôi khi người ta gặp phải sự cố là nguồn thu và chi khô ng khớp nhau, chẳng hạn, có khi nhà sản xuất kinh doanh bán hàng và thu được tiền nhưng chưa có nhu cầu chi tiêu. Khi ấy, họ tạm thời thặng dư vốn và c ó nhu cầu cho vay số tiền thặng dư nhằm tối đ a hoá lợi nhuận. Ngược lại, đôi khi họ có nhu cầu chi tiêu nhưng chưa tiêu thụ được hàng hoá. Khi ấy, họ có nhu cầu vay mượn để bù đắp thiếu hụt. Tuy nhiên, trong nền kinh tế tự cung tự cấp hàng hoá hoặc trong nền kinh tế p hi thị trường, người ta sản x uất không nhằm m ục đích trao đổi mua b án mà nhằm tiêu dùng cá nhân và nhà sản xuất cũng chẳng có nhu cầu vay mượn. Lúc này sản xuất chỉ đáp ứng vừa đ ủ nhu cầu cá nhân, không cần sản xuất dư thừa cho mục đích trao đổi nên không đòi hỏi bù đắp vốn thiếu hụt.
  9. - Tín d ụng ra đời từ thời xa xưa chủ yếu d ưới hình thức cho vay nặng lãi và phát triển lâu dài cho đ ến ngày nay trải q ua nhiều hình thái tín dụng khác nhau. Tín dụng nặng lãi ra đời sớm nhất. Quan hệ tín dụng này chủ yếu d iễn ra giữa bên cho vay là thương gia, nhà kinh doanh tiền tệ với b ên đi vay là người nông dân, thợ thủ công nghèo khó . Nhu cầu tín dụng x uất phát từ những rủi ro bất khả kháng trong cuộc sống khiến cho người lao động phải đi vay nhằm giải q uyết khó khăn cuộc sống ho ặc đảm bảo sản xuất. Đ ặc điểm của tín dụng nặng lãi là lãi suất rất cao, 40- 50%, thậm chí là 100% hay 200% và mục đích vay thường để tiêu dùng và giải quyết khó khăn cuộc sống hơn là để phục vụ sản xuất kinh doanh. Vì lãi suất quá cao nên chi phí trả lãi lớn hơn cả khả năng sinh lời của nhà sản xuất. Do vậy, các nhà sản xuất kinh doanh nếu vay mượn không thể nào có lợi nhuận đ ể tái sản xuất. N hưng đối với người tiêu dùng, họ vẫn phải chấp nhận vay vì không còn sự lựa chọn nào khác. Chính vì thế, cho vay nặng lãi thường kìm hãm sản xuất, khiến cho sản xuất không thể nào p hát triển được, làm bần cùng hoá và phân ho á giai cấp thúc đẩy sự ra đời p hương thức sản xuất m ới. Tuy cho vay nặng lãi là quan hệ tín d ụng bất công, làm p hát sinh nhiều tiêu cực nhưng ở một số nơi, nó vẫn tồn tại đến ngày nay. Nguyên nhân tồn tại của nó xuất phát từ sự chậm phát triển của các hình thức tín d ụng khác.Ở những quốc gia mà hệ thống tài chính càng phát triển thì các hình thức tín dụng khác như: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng… phát triển hơn và đẩy lùi tín dụng nặng lãi. Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ sản xuất và trao đổi hàng hoá đặc biệt phát triển, từ đó thúc đẩy quan hệ tín dụng phát triển theo. Đ iều này đ ược biểu hiện ở chỗ là nhiều tổ chức tín d ụng ra đời và phát triển mạnh và các doanh nghiệp muốn sử dụng vốn tín dụng nhiều hơn bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu nhằm mở rộng và phát triển sản xuất. Các chủ thể tham gia trong quan
  10. hệ tín dụng ngày càng phong phú và đ a dạng, kể cả quan hệ gián tiếp thông qua các định chế tài chính trung gian. Theo Lụât các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, “ hoạt động tín dụng bao gồm cho vay, cho thu ê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh và một số hoạt động khác do Ngân hàng Nhà nước qui định”. * Tín dụng ngân hàng: là “ tín dụng bằng tiền do ngân hàng, các tổ chức tín dụng đứng ra làm trung gian, cầu nối giữa người có vốn cho vay và người cần có vốn để sử dụng. Xét trên quan hệ giữa người cho vay và ngân hàng thì ngân hàng là ng ười vay nợ, còn trên quan hệ giữa người vay vốn với ngân hàng thì ngân hàng là chủ nợ”. Q uan hệ tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng p hát triển cao của nền kinh tế tiền tệ. N ó nảy sinh do yêu cầu khách quan của sự phát triển cao của sản xuất, lưu thông hàng hoá, dịch vụ trong cơ chế thị trường. N ó ra đời nhằm giải quyết quan hệ cung cầu, điều hoà q uan hệ cung cầu trong nền kinh tế. * Đặc trưng: Tín dụng ngân hàng là một loại tín dụng. Do đó, nó vừa mang những đặc trưng của tín d ụng nói chung, lại vừa mang những đặc đ iểm riêng của mình. - Đ ặc trưng chung: + Nhượng quyền sử dụng vốn, chứ không nhượng q uyền sở hữu + Có thời hạn quy định + Phải trả lãi theo lãi suất trên số tiền vay và thời gian cho vay - Đ ặc điểm riêng của tín d ụng ngân hàng: + Đây là tín dụng bằng tiền + Ngân hàng, tổ chức tín dụng là trung gian tài chính + Ngân hàng vừa là người vay nợ, vừa là người chủ nợ Tuy nhiên, ở đề tài này, tín dụng ngân hàng đ ược xem xét trên giác độ: Ngân hàng là người chủ nợ.
  11. 1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng: N gân hàng thương mại (NHTM) là người trung gian chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu bằng nghiệp vụ tín dụng nhằm khắc phục tình trạng thừa thiếu vốn, phát huy hiệu quả sử d ụng vốn. Việc luân chuyển vốn xuất phát từ lợi ích của cả hai bên. * N hững nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức kinh tế ( TCKT), cá nhân hình thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng, rồi cung ứng tín d ụng đối với các đối tượng khách hàng có nhu cầu về vốn: Chính Phủ, doanh nghiệp, cá nhân…. * Đáp ứng các nhu cầu vốn của các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp luôn luôn cần bổ sung nguồn vốn đ ể đầu tư đổi mới: đổi mới cô ng nghệ, m ở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, khai thác năng lực doanh nghiệp, nâng cao chất lượng sản p hẩm, tạo ra các sản phẩm mới đ áp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân. Đây là nhu cầu thường xuyên và rất lớn. * Nhu cầu vốn của d ân cư: N hu cầu vốn của d ân cư gồm : Nhu cầu vốn cho sản xuât và nhu cầu tiêu dùng trong đời sống. Vì vậy, nảy sinh ra 2 lo ại tín dụng: Tín dụng cho sản xuất kinh doanh và tín d ụng tiêu d ùng. Nhu cầu vốn ngày càng lớn do sự khuyến khích phát triển kinh tế cá thể, kinh tế hộ gia đ ình trong nền kinh tế nhiều thành phần và do nhu cầu tiêu dùng trong đ ời sống ngày càng đa dạng và phong phú vì thu nhập của họ ngày càng cao. * Nhu cầu của N hà nước: Từ trước tới nay, hầu hết các Nhà nước luôn ở tình trạng thiếu tiền để chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Một trong những cách để bù đắp bội chi Ngân sách, Nhà nước có thể vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế.
  12. * Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển: Các tổ chức, cá nhân có vốn tạm thời chưa sử dụng tới, có thể chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác thông qua 2 có đường: - Phân phối trực tiếp từ người cho vay sang người vay, khô ng qua trung gian. - Phân phối gián tiếp: Phân phối qua các định chế tài chính: ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân… Cách phân phối này có thể giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra, tạo thu nhập đối với người cho vay vì: Các định chế tài chính là những người chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. * Đây là hoạt động mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng: Tín dụng là hoạt động q uan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, tạo ra khoản thu nhập từ lãi lớn và đây cũng là ho ạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng. 1.1.3. Quy trình cấp tín dụng trong các ngân hàng thương mại: 1.1.3.1. Tiếp nhận hồ sơ tín dụng từ khách hàng: Các TCKT, cá nhân muốn vay vốn tại các NHTM phải đáp ứng được các yêu cầu đảm bảo an to àn tín d ụng. TCKT, cá nhân phải xuất trình hồ sơ vay vố n hợp lệ theo qui định của ngân hàng. 1.1.3.2. Phân tích tín dụng trước khi cấp tín dụng: Đ ây là bước quan trọng, quyết định chất lượng của khoản tín dụng đ ược cấp. Nội dung chủ yếu là thu thập và xử lý các thông tin liên quan tới khách hàng, bao gồm: Năng lực sử dụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sở hữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan tới người cay.  Thu thập và xử lý các thô ng tin:
  13. Đ ể có được thô ng tin về khách hàng, cán bộ tín dụngcó thể phỏng vấn trực tiếp, mua bán và tìm kiếm các thông tin thông qua các trung gian như: qua các cơ quan quản lý, bạn hàng, chủ nợ của người vay, các trung tâm thô ng tin và tư vấn… Tìm hiểu về khách hàng trong một thời gian ngắn là không hề đơn giản. Một trong các cách đ ể có được thông tin về người vay là thông qua b áo cáo tài chính của họ . Các báo cáo này cho biết số liệu trong nhiều năm. Do đó , nó sẽ giúp ngân hàng có những cơ sở dự đoán tình hình của khách hàng trong tương lai gần.  Nội dung phân tích: - Đ ánh giá tài sản của khách hàng: Đ ây được coi là các tài sản đảm b ảo cho các khoản vay khi khách hàng mất khả năng sinh lời. - N gân quỹ, chứng từ có giá, hàng tồn kho: Ngân hàng có thể dựa vào các tài sản này để đánh giá tính thanh khoản của chúng, và cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định cho vay đối với khách hàng. - Tài sản cố định: gồm: nhà cửa, trang thiết b ị… là đối tượng tài trợ trung và dài hạn. - Đ ánh giá các khoản nợ: Ngân hàng xem xét các kho ản nợ đến hạn trong năm và các kho ản phải trả trong các năm sau. Thông thường, các khoản vay ngắn hạn dùng tài trợ cho tài sản lưu động, còn các khoản nợ trung và dài hạn để mua sắm các tài sản cố định. N ếu khoản cho vay của ngân hàng phải trả trong năm thì các khoản nợ đến hạn và ngân quỹ trong năm của ngân hàng là 2 yếu tố chính tạo nên quyết định của ngân hàng.  Phân tích luồng tiền: N ếu lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng p hản ánh khả năng sinh lời thì chênh lệch dòng tiền vào và ra lại là chỉ tiêu quan trọng đối với việc dự đoán các vấn đề tín dụng trong tương lai. Tuy nhiên, nhiều khảon mục liên quan tới d òng
  14. tiền khô ng được chỉ dẫn đầy đủ trong bảng cân đối tài sản của công ty như: phần lớn luồng tiền sau 12 tháng đều không được ghi vào bảng cân đối … Bạn hàng là nguồn tiền quan trọng để trả nợ song bảng cân đối đ ề cập rất ít.  Sử dụng các tỷ lệ: Đ ể q uá trình phân tích tín dụng được thực hiện với thời gian ngắn và phần nào được tiêu chuẩn hoá, các ngân hàng đ ều cố gắng xây dựng các tỷ lệ phản ánh năng lực tài chính của người vay có liên quan tới khả năng trả nợ. - N hóm tỷ lệ thanh kho ản: Đo khả năng của người vay trong việc đáp ứng trách nhiệm tài chính ngắn hạn. Tài sản lưu đ ộng K hả năng thanh toán = hiện hành N ợ ngắn hạn Trong đó: Tài sản lưu đ ộng gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng. K hả năng thanh toán Tài sản lưu động - Dự trữ = Nợ ngắn hạn nhanh Nếu cho vay trong thời gian ngắn 2 – 3 tháng thì ngân hàng quan tâm nhiều tới khả năng thanh toán nhanh, còn vay từ 9-12 tháng, ngân hàng lại chú ý tới khả năng thanh toán hiện hành. - N hóm tỷ lệ sinh lời: Đo khả năng tạo lợi nhuận của người vay. Tỷ lệ thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu: Thu nhập sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu Doanh lợi tài sản: Thu nhập sau thuế ROA = Tài sản
  15. - N hóm tỷ lệ rủi ro: Rủi ro rất đ a dạng, có thể tiếp cận rủi ro của người vay như sau: + Sản xuất: Doanh nghiệp có bao nhiêu nguồn cung cấp nguyên vật liệu? Chi phí? Lao động? Vốn? Tính phụ thuộc vào các doanh nghiệp khác như thế nào? Rủi ro trong việc sử dụng trang thiết bị là gì?.. + N hân sự: yếu tố làm tăng năng suất lao động? Khuyến khích người lao động? Rủi ro của đình công?... + Tài chính: Sự chịu đựng của doanh nghiệp đối với lãi suất? Có b ao nhiêu cách huy động tiền ? Việc đa dạng các nguồn thu? + Tiếp thị: Các nhân tố tác động tới bán hàng? Cầu co dãn đối với giá? Thu nhập co dãn? Bao nhiêu sản phẩm thay thế? Nhập khẩu? Chiến lược cạnh tranh? + Chính sách của Chính phủ: Bảo vệ nhập khẩu? Trợ cấp xuất khẩu? Hợp đồng với Nhà nước? Giấy phép đối với sản phẩm mới?... - N hóm tỷ lệ đo khả năng tài trợ bằng vốn chủ sở hữu: Cho thấy sức mạnh tài chính của người vay. V ì thô ng thường, Doanh nghiệp dùng vốn chủ sở hữu để tài trợ một p hần cho tài sản lưu động và tài sản cố định. Tỷ lệ tài trợ bằng vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản  Các đ iều kiện kinh tế khác: Khủng ho ảng kinh tế, thiê n tai lũ lụt…. cũng sẽ ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng. 1.1.3.3. Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng: Sau khi thẩm định, ngân hàng thấy phương án sản xuất kinh doanh khả thi cũng như tình hình tài chính và các điều kiện khác doanh nghiệp đều đáp ứng được thì ngân hàng sẽ quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp, biểu hiện bằng việc kí kết một hợp đồng tín dụng. H ợp đồng tín d ụng là văn bản viết ghi lại tho ả thuận giữa khách hàng và ngân hàngvới nội dung chủ yếu : ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một
  16. khoản tín dụng trong một kho ảng thời gian và lãi suất nhất định. Hợp đồng bao gồm một số điều kiện về lãi suất, phí, hạn mức tín dụng, thời gian và tài sản đảm b ảo cũng như các quyền sở hữư, định giá… đối với các tài sản này…… 1.1.3.4. Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng: Sau khi hợp đồng tín dụng được kí kết, ngân hàng có trách nhiệm cấp tiền cho khách hàng như thoả thuận. Kèm theo việc cấp tín dụng, ngân hàng kiểm soát khách hàng: Sử dụng tiền vay có đúng m ục đ ích và đúng tiến độ không?, quá trình kinh doanh có những bất lợi hay có dấu hiệu lừa đảo nào? …Quá trình này cho phép ngân hàng có thông tin thêm về khách hàng. N ếu những thô ng tin phản ánh chiều hướng tốt, cho thấy chất lượng tín d ụng đ ang đ ược đảm bảo. Ngược lại, khi kho ản tín dụng bị đe doạ, ngân hàng sẽ có biện pháp xử lý kịp thời : thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu b ên vay vi phạm hợp đồng. 1.1.3.5. Thu nợ và đưa ra các phán quyết mới: Q uan hệ tín dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi. Các khoản tín dụng đảm bảo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn. Một số trường hợp, các kho ản tín dụng không hoàn trả hay không hoàn trả đúng hạn cho thấy khách hàng đang gặp vấn đề. Ngân hàng tìm hiểu, xem xét để kịp đ ưa ra các quyết định liên quan tới an toàn tín dụng. 1.1.4. Phân loại các loại hình tín dụng: 1.1.4.1. Phân loại theo thời gian: Cách p hân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì: Thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín d ụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng: Bao gồm: Tín d ụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống Tín dụng trung hạn: Trên 1 năm đến 5 năm
  17. Tín dụng dài hạn : Trên 5 năm Tài sản lưu động thường có vòng quay trên một vòng trong một năm. Do đó , ngân hàng sẽ cấp tín dụng ngắn hạn. Tài sản cố định : p hương tiện vận tải, nhà xưởng, công trình xây dựng… có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu nên được tài trợ b ằng tín dụng trung và dài hạn. 1.1.4.2. Phân theo hình thức: Gồm: Chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê. - Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đ ến hạn.( hay một giấy nợ) Đ ây là hình thức trao đổi trái quyền. Tuy nhiên, đối với ngân hàng, việc bỏ ra một khoản tiền hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suất x ác định trước được coi như hoạt động tín dụng. - Cho vay : là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian xác định. - Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của m ình. Mặc d ù khô ng phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi. - Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua tài sản đ ể cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định. Sau một thời gian, khách hàng hoàn trả gố c và lãi cho ngân hàng. 1.1.4.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo: Tài sản đ ảm b ảo (TSĐ B) các khoản tín dụng cho phép ngân hàng có đ ược nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất từ quá trình sản xuất kinh doanh không có hoặc không đủ.
  18. - Tín dụng có đảm bảo: Bằng uy tín của khách hàng, b ằng cầm cố, bằng thế chấp… - Tín dụng không cần tài sản đảm b ảo: Thường áp dụng đối với các khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít nợ nần…; các khoản cho vay theo Chỉ thị của Chính phủ không cần tài sản đ ảm bảo…. 1.1.4.4. Phân loại tín dụng theo rủi ro: - Tín dụng lành mạnh: Các kho ản tín dụng có khả năng thu hồi cao - Tín d ụng có vấn đề: Các kho ản tín dụng có dấu hiệu khô ng lành mạnh: K ách hàng gặp thiên tai, tiêu thu hàng chậm, trì hoãn nộp báo cáo tài chính… - N ợ q uá hạn có khả năng thu hồi: là các khoản nợ đã quá hạn với thời gian ngắn và khách hàng có kế ho ạch khắc p hục tốt, TSĐ B có giá trị lớn… - N ợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế chấp nhỏ, khách hàng chây ì… Cách phân lo ại này giúp ngân hàng đánh giá lại tính an toàn của các khoản tín dụng, trích lập dự p hòng tổn thất kịp thời. 1.1.4.5. Phân loại khác: Theo ngành kinh tế: Tín dụng công nghiệp , tín dụng nông nghiệp… Theo m ục đ ích: Tín dụng sản x uất, tín dụng tiêu dùng… 1.2.Doanh nhiệp vừa và nhỏ: 1.2.1.Khái niệm: Cho đến nay vẫn chưa có một đ ịnh nghĩa chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN). Tiêu chí để xác định DNVVN cũng rất đ a dạng và phong phú: Tổng vốn đầu tư được huy động vào sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định, số lượng lao động được sử dụng thường xuyên, lợi nhuận, vốn bình quân cho một lao động...
  19. Trước năm 1998, ở V iệt Nam có nhiều quan điểm về DNVVN như: Số lao động dưới 500 người, giá trị tài sản cố đ ịnh dưới 10 tỷ đồng, số dư vốn lưu động dưới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng dưới 20 tỷ đồng. Cũng có q uan đ iểm phân lạo DNVVN theo lĩnh vực: Trong lĩnh vực sản xuất , những doanh nghiệp có số vốn dưới 1 tỷ đồng và số lao động dưới 100 người là các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có vốn từ 1 đến 10 tỷ đồng và số lao động từ 100 đến 500 người là doanh nghiệp vừa. Trong thương mại và dịch vụ, doanh nghiệp có số vốn dưới 500 triệu đồng và dưới 50 lao động là những doanh nghiệp nhỏ và những doanh nghiệp có từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng và từ 5 0 tới 250 lao động là các doanh nghiệp vừa. Hiện tại, khái niệm DNVVN đ ược xác định dưa trên 2 tiêu chí: - Tổng vốn đầu tư: - Số lao đ ộng sử d ụng: Đ ây là tiêu chí không dễ dàng chịu ảnh hưởng của những khác biệt giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng như những thay đổi trong giá trị đồng tiền nội đ ịa hiện hành qua các thời kì khác nhau. Theo Nghị định 90/2001/NĐ -CP về trợ giúp phát triển DNVVN, “DNVVN là doanh nghiệp có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và lao động d ưới 300 người”. N ghị định trên áp dụng đối với các DNVVN bao gồm: - Các doanh nghiệp thành lập và ho ạt đ ộng theo Luật Doanh nghiệp - Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp N hà nước - H ợp tác x ã thành lập và hoạt động theo Luật H ợp tác x ã - Các hộ kinh doanh cá thể đăng kí theo Nghị định số 02/2000/NĐ -CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2