intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình”

Chia sẻ: Ryr Ryr | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:94

0
161
lượt xem
65
download

Báo cáo tốt nghiệp: “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta ngày một phát triển, đời sống người dân đang dần được nâng cao, thị trường hàng hóa cũng ngày càng đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã và chủng loại khác nhau đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải lúc nào người tiêu dùng cũng có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cho mình. Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng đã phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng của...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình”

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình”
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................... 9 1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại ...................................................... 9 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về ngân hàng thương mại ............................ 9 1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại ........................ 11 1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn ............................................................. 11 1.1.2.2. Hoạt động tín dụng ..................................................................... 12 1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ ................................. 13 1.1.2.4. Hoạt động khác........................................................................... 14 1.1.3. Các loại hình tín dụng ngân hàng ................................................... 14 1.1.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng .................................................... 14 1.1.3.2. Các loại hình tín dụng ngân hàng ............................................... 16 1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại .................. 19 1.2.1 Sự hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng ......................... 19 1.2.2. Khái niệm cho vay tiêu dùng............................................................ 21 1.2.3. Đặc điểm cho vay tiêu dùng ............................................................ 22 1.2.3.1. Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn .. 22 1.2.3.2. Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất “cứng nhắc” ...................... 23 1.2.3.3. Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao ................ 23 1.2.3.4. Các koản cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn ........................... 24 1.2.3.5. Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có khả năng sinh lời cao nhất ...................................................................................... 24
  3. 1.2.4. Phân loại cho vay tiêu dùng ............................................................ 25 1.2.4.1. Căn cứ vào mục đích vay ........................................................... 25 1.2.4.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả .............................................. 26 1.2.4.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ .......................................... 26 1.2.5. Đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng .................................. 229 1.2.5.1. Phân theo mức thu nhập ............................................................ 30 1.2.5.2. Phân theo tình trạng công tác hoặc lao động .............................. 30 1.2.6. Phân biệt cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh của ngân hàng thương mại ................................................................................................. 31 1.2.7. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế xã hội .. 33 1.2.7.1. Đối với người tiêu dùng .............................................................. 33 1.2.7.2. Đối với người sản xuất................................................................ 34 1.2.7.3. Đối với ngân hàng thương mại ................................................... 35 1.2.7.4. Đối với nền kinh tế ...................................................................... 35 1.2.8. Phát triển cho vay tiêu dùng……………………………………….29 1.2.8.1. Khái niệm......................................................................................29 1.2.8.2. Các chỉ tiêu đánh giá giá sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại..........................................................................29 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ....................................................................................................................... 30 1.3.1. Nhân tố chủ quan ............................................................................ 30 1.3.2. Nhân tố khách quan......................................................................... 34 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG BA ĐÌNH ................................... 38 2.1. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình .............. 45
  4. 2.1.1. Sơ lược quá trình phát triển ............................................................. 45 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự .............................................................. 46 2.1.3. Kết quả hoạt động chủ yếu............................................................... 40 2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn ............................................................. 40 2.1.3.2. Hoạt động tín dụng ..................................................................... 41 2.1.3.3. Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu ........................................ 49 2.1.3.4. Công tác vốn và kinh doanh ngoại tệ .......................................... 50 2.1.3.5. Công tác kế toán và dịch vụ ngân hàng....................................... 50 2.1.3.6. Công tác quản lý ngân quỹ ......................................................... 51 2.1.3.7. Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ............................................ 52 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình ................................................................................. 53 2.2.1. Khái quát chung về tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam ............................................................................................................ 53 2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình ................................................................................................................... 55 2.2.2.1. Quy trình cho vay cán bộ công nhân viên không có bảo đảm bằng tài sản...................................................................................................... 55 2.2.2.2. Quy trình cho vay mua nhà trả góp ............................................. 51 2.2.2.3. Quy trình cho vay du học ............................................................ 54 2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình ........................................................................ 63 2.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................. 63 2.3.1.1. Quy mô cho vay tiêu dùng tại VCB Ba Đình ............................... 63 2.3.1.2. Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại VCB Ba Đình ................................ 65
  5. 2.3.1.3. Doanh thu cho vay tiêu dùng tại VCB Ba Đình ........................... 68 2.3.1.4. Chi phí và rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng tại VCB Ba Đình ........................................................................................................ 69 2.3.1.5. Thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại VCB Ba Đình ........................................................................................... 69 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................. 70 2.3.2.1. Hạn chế.........................................................................................63 2.3.2.2. Nguyên nhân.................................................................................65 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THUƠNG BA ĐÌNH ....... 70 3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ............................ 70 3.1.1 Định hướng phát triển của VCB Ba Đình ........................................ 70 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ........................ 72 3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình ........................................................................ 73 3.2.1 Phát triển sản phẩm. ......................................................................... 74 3.2.1.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện đang cung cấp....................................................................................................74 3.2.1.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn ....................................................................................................................75 3.2.1.3. Phát triển sản phẩm mới ..............................................................76 3.2.1.4. Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng ..........................................76 3.2.2. Phát triển thị trường .............................................................. 77 3.2.2.1 Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch...........................77 3.2.2.2. Hoàn thiện chính sách khách hàng...............................................78
  6. 3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụngError! Bookmark not defined. 3.3 Kiến nghị ................................................................................................. 80 3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan ............... 80 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .......................... 81 3.3.3. Kiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình .. 83 KẾT LUẬN ....................................................................................................... 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 93
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn của chi nhánh Ba Đình năm 2005 - 2007 ....... 40 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh Ba Đình ........................... 48 Bảng 2.3: Số liệu hoạt động ngân quỹ năm 2005 - 2007 .................................... 52 Bảng 2.4: Quy mô cho vay tiêu dùng tại VCB Ba Đình từ năm 2005- 2007 ...... 64 Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích tại VCB Ba Đình ..... 65 Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp ............................................... 27 Sơ đồ 1.2: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp ............................................... 28 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức ....................................................................... 46 Biểu đồ 2.1: Quy mô cho vay tiêu dùng tại VCB Ba Đình ................................. 64 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích tại VCB Ba Đình . 66
  8. LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh tế nước ta ngày một phát triển, đời sống người dân đang dần được nâng cao, thị trường hàng hóa cũng ngày càng đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã và chủng loại khác nhau đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải lúc nào người tiêu dùng cũng có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cho mình. Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng đã phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm tạo điều kiện cho khách hàng của mình thỏa mãn các nhu cầu mua sắm trước khi có khả năng thanh toán. Và chỉ trong một thời gian ngắn sau khi sản phẩm này ra đời, số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng tăng lên, không ngừng tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình tham gia vào lĩnh vực này sau nhiều ngân hàng khác nhưng cũng đã phát triển một số sản phẩm cho vay tiêu dùng như: cho vay mua và sửa chữa nhà ở, cho vay mua xe ô tô, cho vay cán bộ công nhân viên chức không có tài sản đảm bảo… Trải qua một quá trình triển khai và rút kinh nghiệm, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình đã thu được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng một cách an toàn và hiệu quả nhằm hướng tới mục tiêu trở thành một trong những chi nhánh ngân hàng có uy tín trong việc cung ứng sản phẩm cho vay tiêu dùng không phải là điều đơn giản. Nhận thức được tầm quan trọng của việc mở rộng cho vay tiêu dùng, đồng thời mong muốn tìm hiểu về thực trạng và khả năng phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng trong tương lai tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình,
  9. nên em đã lựa chọn: “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Kết cấu của chuyên đề ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung chính được chia làm 3 chương: Chương 1: Lý luận tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Ba Đình CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về ngân hàng thương mại
  10. Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường. Với sự hiện hữu của ngân hàng, các cá nhân, hộ gia đình có thể nhận được các khoản vay để trang trả i chi phí học tập, mua sắm ô tô, đồ dùng gia đình, sửa chữa và xây dựng nhà cửa. Với các hãng kinh doanh, các khoản vay của ngân hàng được coi như nguồn tài trợ hiệu quả khi cần bổ sung thêm vốn để mở rộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng là một địa chỉ đáng tin cậy nếu chúng ta muốn cất giữ tiền hay mong nhận được lời khuyên về lĩnh vực đầu tư cho khoản tiền tiết kiệm. Do hoạt động ngân hàng có liên quan đến hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế nên khó có thể đưa ra một khái niệm thống nhất về ngân hàng mà tùy thuộc vào mục đích và khía cạnh nghiên cứu. Đứng trên phương diện những loại hình dịch vụ cung cấp, giáo sư Peter S.Rose- Hoa Kì đã khẳng định “ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Song dưới giác độ nghiên cứu của một nhà quản lý, Luật các tổ chức tín dụng (được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997 và có hiệu lực từ 1/10/1998) không đưa ra định nghĩa về NHTM nhưng cũng đã gián tiếp nêu lên định nghĩa đó thông qua định nghĩa về “Ngân hàng” và “Hoạt động ngân hàng”. Trong đó “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan” và “Hoạt động của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và
  11. dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Như vậy, có thể thấy NHTM là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất trong các loại hình hoạt động tín dụng. Hoạt động của nó có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nền kinh tế một nước. Do đó, pháp luật các nước rất quan tâm, xem xét tới loại hình hoạt động tín dụng này. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cụ thể của từng nước mà pháp luật về ngân hàng có những đặc điểm đặc thù về tổ chức và hoạt động. - Là trung gian về vốn, trung gian thanh toán, trung gian về thông tin… trong nền kinh tế, giúp điều chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn, giúp cho quá trình thanh toán giữa các chủ thể trong nền kinh tế diễn ra thuận tiện hơn. - Là tổ chức kinh doanh có điều kiện: để được phép hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng các NHTM phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt về vốn, các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới chi nhánh… - Hoạt động của NHTM chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng, thường là ngân hàng trung ương các nước. - Sản phẩm mà các NHTM cung cấp là các dịch vụ tài chính. Những sản phẩm này luôn thay đổi theo điều kiện thị trường, rất dễ bắt chước và không có bản quyền. 1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
  12. - Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhâ n và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài. - Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước. - Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 1.1.2.2. Hoạt động tín dụng NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất. - Cho vay: NHTM được cho vay các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: + Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. + Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. - Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.
  13. - Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác. - Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của công ty cho thuê tài chính. 1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Để thực hiện các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước. Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nước, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nơi NHTM đó đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau: - Cung cấp các phương tiện thanh toán. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng. - Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. - Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
  14. - Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. - Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. 1.1.2.4. Hoạt động khác Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động khác, bao gồm: - Góp vốn mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh. - Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ, theo quy định. 1.1.3. Các loại hình tín dụng ngân hàng 1.1.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Hoạt động cấp tín dụng giữ vai trò quan trọng đối với bản thân ngân hàng, bởi thu nhập từ hoạt động này không những chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng mà còn đảm bảo cho việc trả lãi các nguồn vốn huy động được. Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được dùng để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạp như: bán chịu hàng hóa, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, ký thác, phát hành giấy tờ có giá. Trong mỗi quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể: - Một bên thì trao ngay một số tài sản;
  15. - Còn bên kia cam kết sẽ hoàn lại những đối khoản của tài sản đó trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó. Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ ai thực hiện, chẳng hạn hai người thường có thể cho nhau vay tiền, hay như một công ty thương mại bán hàng trả chậm cho một công ty khác. Tuy nhiên theo thời gian, chúng ta thấy có một sự chuyên nghiệp hơn, và ngày nay khi nói tới tín dụng, người ta nghĩ ngay tới các NHTM. Theo Pháp lệnh Ngân hàng và Luật các Tổ chức Tín dụng: NHTM là một doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ và hoạt động tín dụng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hoạt động của ngân hàng ngày càng trở nên đa dạng hơn. Ngân hàng có thể thực hiện tư vấn, thanh toán, bảo hiểm, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, giấy tờ có giá như tín phiếu, trái phiếu và các dịch vụ ngân quỹ. Nhưng hoạt động truyền thống luôn đóng vai trò quan trọng nhất đối với các NHTM là hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng. Trên cơ sở tiếp cận chức năng hoạt động của NHTM thì tín dụng được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Qua các khái niệm trên ta thấy bản chất của tín dụng là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ sở có hoàn trả mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau. Trong đó sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, là nguyên tắc để phân biệt phạm trù tín dụng với phạm trù cấp phát của ngân sách nhà nước.
  16. 1.1.3.2. Các loại hình tín dụng ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho va y của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau. Việc áp dụng từng loại tín dụng tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn, nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại cho vay. Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế, người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau: - Căn cứ theo thời hạn cho vay + Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất. + Cho vay trung hạn: ở Việt Nam, đây là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ trên 1 đến 5 năm, còn đối với nhiều nước loại tín dụng này có thời hạn đến 7 năm. Loại hình tín dụng này thường được áp dụng cho vay các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh để đổi mới hoặc mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. + Cho vay dài hạn: là khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm (Việt Nam), còn ở các nước khác có thời hạn trên 7 năm, chủ yếu được cho vay để
  17. phục vụ việc xây dựng nhà xưởng, đầu tư dây chuyền công nghệ với những dự án lớn hay có thời gian thu hồi vốn dài. Các khoản vay này thường có lãi suất cao hơn và ngân hàng chịu nhiều rủi ro. - Căn cứ theo khách hàng vay vốn + Cho vay khách hàng cá nhân: các khoản tín dụng dành cho khách hàng cá nhân chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, khoản cho vay này thường có rủi ro cao nhưng lại đem lại lợi nhuận rất lớn cho ngân hàng. + Cho vay khách hàng doanh nghiệp: tín dụng ngân hàng luôn là nguồn tài trợ quan trọng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp khi các doanh nghiệp cần vốn tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu mua sắm trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, đầu tư xây dựng cơ bản... + Cho vay chính phủ + Cho vay các tổ chức tài chính khác: cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác. - Căn cứ theo mục đích sử dụng khoản vay + Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn. Thông thường quy mô những khoản vay này thường nhỏ, rủi ro cao, tuy nhiên đây là hình thức đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Đối tượng được vay là các cá nhân và hộ gia đình để phục vụ cho mục đích xây dựng, sửa chữa, mua nhà ở, mua ô tô, du học, du lịch… + Cho vay phục vụ sản xuất- kinh doanh: là loại cho vay của tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh. Các khoản vay này thường
  18. được sử dụng vào việc tài trợ cho vốn lưu động, mua sắm tài sản cố định. Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại hình này là các doanh nghiệp. - Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng + Cho vay có bảo đảm: là loại hình cấp tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. + Cho vay không có bảo đảm: là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung. - Căn cứ vào phương thức cho vay + Cho vay từng lần: đây là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng và khách hàng sẽ ký kết hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhu cầu. Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng được thực hiện từ đầu, khách hàng và ngân hàng sẽ thỏa thuận riêng cho từng lần đó về số lượng tín dụng, thời hạn khoản vay, lãi suất áp dụng, tài sản đảm bảo, báo cáo tài chính… + Cho vay theo hạn mức tín dụng: đây là nghiệp vụ tín dụng mà ngân hàng và khách hàng cùng ký kết một hợp đồng hạn mức, hạn mức có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Hợp đồng hạn mức
  19. có thể bao gồm các điều khoản như việc sử dụng vốn vay, lãi suất, kỳ hạn trả nợ, tài sản đảm bảo… và trong trượng hợp vỡ nợ, các điều khoản liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng, chi trả những khoản vay còn tồn đọng. Trong thời gian của hợp đồng hạn mức, khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng. Mỗi khi khách hàng có nhu cầu vay vốn mà không vượt quá hạn mức đã ký thì chỉ cần nộp đơn xin vay và lập hợp đồng vay là được ngân hàng xem xét với những điều kiện vay vốn đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng hạn mức. 1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 1.2.1 Sự hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng Như chúng ta đã biết, đối với các NHTM thì các khoản cho vay dành cho cá nhân và người tiêu dùng thường là những món vay nhỏ lẻ và chứa đựng nhiều rủi ro nên đã có thời kì các NHTM từ chối những khoản cho vay này. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển và sức ép cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong hệ thống ngân hàng đã buộc các nhà ngân hàng phải thay đổi và mở rộng các dịch vụ cung ứng của mình nhằm nâng cao sức cạnh tranh, không những trong hệ thống ngân hàng mà còn cả với các định chế tín dụng khác. Để làm được điều này yêu cầu ngân hàng buộc phải đa dạng hóa các sản phẩm của mình, không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống là huy động vốn, tín dụng, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ… mà còn phát triển các sản phẩm mới như cho vay tiêu dùng, tư vấn, dịch vụ cho thuê két, dịch vụ ngân hàng trọn gói… Như vậy, có thể thấy rằng tín dụng tiêu dùng ra đời chính từ sự phát triển của nền kinh tế thị trường cộng với sự canh tranh ngày càng gay gắt trong hệ thống ngân hàng. Một lý do khác khiến tín dụng tiêu dùng ra đời và phát triển là việc giải quyết hai mâu thuẫn. Đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng với khả năng
  20. thanh toán của cá nhân người tiêu dùng và mâu thuẫn giữa sản xuất hàng hóa với tiêu thụ hàng hóa. Với mâu thuân thứ nhất, người tiêu dùng hay còn gọi là người nhận tài trợ, là những người thuộc mọi tầng lớp dân cư, không phân biệt màu da, lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn… là những người có công việc và thu nhập ổn định, có nhu cầu mua sắm nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống khi chưa có đủ khả năng thanh toán để thực hiện những mong muốn trên. Thuật ngữ “nhu cầu” ở đây được hiểu theo ba mức độ khác nhau là nhu cầu tự nhiên, mong muốn và yêu cầu. Trong khi nhu cầu tự nhiên là vô hạn thì nhu cầu có khả năng thanh toán là hữu hạn. Để biến nhu cầu tự nhiên thành nhu cầu có khả năng thanh toán thì phải tính đến tình trạng thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng. Trên thực tế, người tiêu dùng không thể có ngay được các khoản thu nhập, các khoản tiền lớn trong hiện tại mà phải qua quá trình tích lũy lâu dài, có thể gần cả đời người. Do đó, thông qua việc cấp tín dụng, ngân hàng đã cho phép khách hàng được sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán. Mâu thuẫn thứ hai là mâu thuẫn giữa việc sản xuất hàng hóa với tiêu thụ hàng hóa của các nhà sản xuất kinh doanh. Những người sản xuất chỉ đạt được hiệu quả trong hoạt động của mình khi họ nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng và đáp ứng tốt nhu cầu này. Các công ty thương mại lớn có thể cho phép các công ty con của mình bán chịu hàng hóa cho khách hàng, chủ yếu là bán trả góp để nâng cao khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, trong trường hợp này, thường thì người tiêu dùng chỉ được thỏa mãn với một số loại hàng hóa nhất định. Khắc phục được nhược điểm đó, các tổ chức tín dụng có thể đáp ứng nhu cầu về nhiều
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2