intTypePromotion=1

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC 2

Chia sẻ: Phạm Ngọc Phú | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

3
1.336
lượt xem
491
download

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành quản trị, được rút ra từ những kiến thức trọng tâm của chương trình học, Bộ câu hỏi ôn tập môn quản trị hy vọng sẽ giúp các bạn nâng cao kĩ năng làm bài.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC 2

  1. BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ HỌC 2 CÂU HỎI Stt Anh (chị) bình luận quan điểm sau : “ Nhà quản trị giỏi phải là người biết sử dụng những 01 người khác giỏi hơn mình”. + Quản trị là quá trình làm việc với con người và thông qua con người. + Nhà quản trị không thể tự thực hiện tất cả các công việc mà phải thông qua người khác + Sử dụng người khác để họ làm việc cho mình là rất quan trọng + Sử dụng được người giỏi, thậm chí giỏi hơn mình thì sẽ làm được việc tốt hơn. Anh (chị) nhận xét quan điểm sau “Trong dài hạn, nếu ai không hành động theo cách mà xã 02 hội mong muốn, người đó sẽ thất bại” và liên hệ thực tiễn trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. + Trách nhiệm của DN là bảo vệ các lợi ích của XH trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận + Có 03 quan điểm: bàn tay vô hình, điều tiết của chính ph ủ, tác đ ộng c ủa qu ản lý (ch ống ăn bám, lý luận năng lực, tự giác ngộ). + Ý support: bàn tay vô hình, tự giác ngộ + Cho ví dụ Trình bày lợi ích của việc nhân viên tham gia qu ản lý trong việc ra quyết đ ịnh c ủa nhà qu ản 03 trị. + Thông tin và kiến thức được sử dụng nhiều + Có nhiều lựa chọn + Quyết định được thấu hiểu và đồng thuận + Nâng cao kỹ năng và kiến thức cho tương lai (đào tạo nhân viên) Anh (Chị) hãy trình bày các mô hình ra quyết định, các điều kiện để áp dụng mô hình ra 04 quyết định nhóm. Cho một ví dụ về một vấn đề cần ra quyết định và áp dụng phương pháp “6 chiếc mũ tư duy” để một nhóm ra quyết định giải quyết vấn đề đó. + Các mô hình RQĐ: độc đoán, tham vấn, tập thể + Điều kiện RQĐ nhóm: + Thông tin đầy đủ
  2. + Có khả năng giải quyết vấn đề + Có thời gian + Cấp dưới năng động + Lãnh đạo có khả năng lắng nghe + Công việc phức tạp + Ví dụ Hãy phân tích qui trình ra quyết định. 05 + Vẽ quy trình + Trình bày diễn giải mỗi bước + Đánh giá bước khó khăn nhất + Cho ví dụ Anh (chị) hãy trình bày các phương pháp sáng tạo. So sánh tư duy sáng tạo và tư suy phê 06 phán trong quản trị và cho ví dụ minh họa + Các phương pháp sáng tạo phổ biến: + Brainstorming + 6 chiếc mũ tư duy + Mind map + So sánh tư duy sáng tạo và tư duy phê phán: vẽ hình, diễn giải mỗi bên, cho ví d ụ Tư duy sáng tạo thường gắn liền với nỗ lực cá nhân, anh chị hãy phân tích vai trò c ủa t ư 07 duy sáng tạo trong việc ra quyết định tập thể (quyết định nhóm) + Khái niệm tư duy sáng tạo => Giải quyết vấn đề dựa trên sự động não tối đa nhằm tìm ra phương án tối ưu trên các phương án có sẵn. Tư duy không theo m ột khuôn m ẫu thông thường nào. + Quá trình động não chính là quá trình tư duy của mỗi cá nhân. + Đóng góp trong ra quyết định nhóm: + Giải quyết những vấn đề mới/khó khăn + Cần những giải pháp mới + Xem xét vấn đề ở nhiều khía cạnh + Tối ưu + Cần làm để khuyến khích tư duy sáng tạo hiệu quả trong RQĐ nhóm:
  3. + Tôn trọng sự khác biệt + Không phê phán + Tập trung tối đa để đưa ra các giải pháp + Tránh rập khuôn Hãy phân tích ưu điểm và hạn chế của việc ra quyết định nhóm (quyết định tập thể)? 08 Ưu điểm: + Thông tin và kiến thức được sử dụng nhiều + Có nhiều lựa chọn + Quyết định được thấu hiểu và đồng thuận + Nâng cao kỹ năng và kiến thức cho tương lai Nhược điểm: + Tốn thời gian + Nếu có bất đồng => ảnh hưởng đến mối quan hệ + Một số thành viên sẽ thống trị + Quan trọng hóa sự đồng ý của nhóm + Tâm lý đám đông + Trách nhiệm không rõ ràng Nhóm không chính thức là gì? và những ảnh hưởng của nhóm không chính thức đến nhóm 09 chính thúc trong tổ chức + Khái niệm nhóm không chính thức + Các loại nhóm không chính thức: nhóm sở thích, nhóm bạn bè + Ảnh hưởng của nhóm không chính thức: + Văn hóa tổ chức + Tinh thần đoàn kết + Hiệu quả làm việc + Thông tin (mỗi cái cho ví dụ) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc nhóm. Anh (ch ị) coi tr ọng y ếu t ố 10 nào ? giải thích lý do và lấy ví dụ minh họa + Các yếu tố: kết cấu, quy mô, các vai trò, người lãnh đạo
  4. + Quan trọng là người lãnh đạo Nhóm là gì? Tại sao phải làm việc nhóm? 11 + Khái niệm: 02 hay nhiều cá nhân phụ thu ộc, tương tác lẫn nhau và cùng theo đu ổi m ục tiêu chung + Lợi ích của làm việc nhóm + Đồng lòng hướng đến mục tiêu + Cảm thấy thoải mái và an toàn (không bị kiểm soát chuyên quyền bởi lãnh đạo) + Các thành viên học hỏi được nhau => rèn luyện và phát huy năng lực tốt + Thỏa mãn nhu cầu được thể hiện và cống hiến + Tạo sự thân thiện giữa thành viên và người lãnh đạo + Thành viên học từ cấp trên + Phát huy khả năng sáng tạo và phối hợp để ra quyết định tối ưu Nhà quản trị cần rèn luyện những kỹ năng nào để quản lý nhóm hiệu quả? 12 + Lắng nghe + Đặt câu hỏi + Thuyết phục + Tôn trọng + Trợ giúp + Chia sẻ + Huy động tập thể Phân tich yêu tố đâu vao cua môt nhom ban nghĩ đang hoat đông hiêu qua. Điêu gì hâp dân cac ́ ́ ̀ ̀ ̉ ̣ ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̉ ̀ ́ ̃ ́ 13 thanh viên nhom? Cac vai trò mà thanh viên sở hữu trong nhom? Con số thanh viên trong ̀ ́ ́ ̀ ́ ̀ nhom anh hưởng thế nao đên cac tương tac nhom? ́ ̉ ̀ ́ ́ ́ ́ Xung đột là gì? Tại sao phải quản trị xung đột? Giải thích và lấy 1 ví dụ minh họa 14 + K/N: mục tiêu, lợi ích, giá trị của người này mâu thuẫn hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu, lợi ích và giá trị của người khác + Quản trị để nhận ra và kiểm soát được các loại xung đột: XĐ chức năng => khuyến khích, XĐ phi chức năng => hạn chế Ví dụ của 02 loại Hãy trình bày các giai đoạn trong quá trình xung đột. Để giải quyết xung đột các nhà qu ản 15
  5. trị cần phải làm gì? + Các giai đoạn + Giải quyết: + Chức năng => khuyến khích và kiểm soát + Phi chức năng => các chiến lược Những nguyên nhân nào dẫn đến xung đột? Hãy nêu các chiến l ược xử lý xung đ ột và 16 những trường hợp áp dụng? + Nguyên nhân (13 ngnhân): truyền thông, cấu trúc, quy mô, s ự tham gia, s ự khác bi ệt theo tuyến, hệ thống thưởng, sự phụ thuộc qua lại của nhiệm vụ, quyền lực, hành vi cá nhân, giao tiếp, sự khác biệt nhận thức, mục tiêu khác biệt, đòi hỏi gia tăng của chuyển gia + Các chiến lược: né tránh, nhượng bộ, cạnh tranh, thỏa hiệp, hợp tác Anh/Chị hãy trình bày các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự xung đột và các chiến lược giải 17 quyết xung đột. Có phải tất cả các xung đột trong tổ chức cần phải được triệt tiêu không? Tại sao? + Các nguyên nhân và chiến lược (câu 16) + Khuyến khích xung đột chức năng và hạn chế xung đột phi chức năng. Xung đột chức năng và xung đột phi ch ức năng là gì? theo anh ch ị t ừ xung đ ột ch ức năng có 18 thể biến thành xung đột phi chức năng không? Hãy trình bày quan đi ểm c ủa anh ch ị v ề v ấn đề này. + K/N xung đột chức năng và phi chức năng + XĐCN có thể biến thành XĐPCN Xung đột là gì? Hãy so sánh Quản trị xung đột và Giải quyết xung đột. 19 + K/N + So sánh Phân tích câu nói “Nhà lãnh đạo quan tâm đến hiệu quả; nhà quản trị quan tâm đến hiệu 20 suất”, lấy 1 ví dụ minh họa + Hiệu quả => mục tiêu + Hiệu suất => phương pháp + Nhà lãnh đạo => tầm nhìn (mục tiêu), truyền cảm hứng, gây ảnh hưởng => lập ra mục
  6. tiêu và tìm cách đạt được mục tiêu + Nhà quản trị => thực hiện hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra để đat mục tiêu với hiệu suất cao nhất Cho ví dụ Trình bày tóm tắt thuyết phân cấp nhu cầu của A.Maslow và ứng dụng học thuyết này để 21 động viên nhân viên trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. + Trình bày thuyết nhu cầu + ứng dụng với từng nhu cầu vào thực tế Anh (chị) hãy bình luận quan điểm sau : “Lương là dùng để giữ đức thanh liêm cho quan” và 22 liên hệ thực tiễn trong động viên nhân viên của các doanh nghiệp Việt Nam + Lương => nhu cầu thấp nhất, là yếu tố duy trì, nếu không thỏa mãn thì gây bất mãn => có thể dẫn đến hành động sai + Lương là cái phải thỏa mãn đầu tiên sau đó mới đến các nhu cầu khác + Ví dụ Động viên là gì? Tại sao động viên là chưa đủ mà phải là luôn đ ộng viên? gi ải thích và cho 23 một ví dụ minh họa + KN động viên + Động viên không phải làm tại một thời điểm + Đây là khái niệm tương đối + Luôn động viên thì luôn khuyến khích Cho ví dụ Làm thế nào một doanh nghiệp có thể sử dụng việc đổi mới để mang lại l ợi thế cạnh tranh. 24 Trường Đại học Kinh tế TP. HCM có khả năng thực hiện sự đổi mới gì như một công cụ để nâng cao lợi thế cạnh tranh? + Khái niệm đổi mới: cải tiến hay bắt đầu cai mới + Lợi thế cạnh tranh => những ưu điểm vượt trội so với đối thủ => sự khác biệt + Đổi mới => tạo ra sự khác biệt: chất lượng, mẫu mã, giá cả. Đối thủ khó bắt chước, đáp ứng nhu cầu thị trường, phù hợp với lợi thế thời gian, dựa trên năng lực đặc thù + Áp dụng tại trường ĐHKT Phân tích tính tất yếu của thay đổi (đổi mới) trong các t ổ ch ức. đ ể gi ải quyết nh ững c ản 25
  7. trở cho sự thay đổi trong tổ chức, các nhà quản trị cần áp dụng những giải pháp nào? + Tại sao phải thay đổi: môi trường thay đổi (bên trong, bên ngoài) => tất yếu + Các nguyên nhân cản trở: tư lợi cá nhân, hiểu lầm, thiếu tin tưởng, đánh giá khác nhau, thiếu khả năng thích ứng + Biện pháp: giáo dục và truyền đạt thông tin, lôi kéo tham gia, h ỗ tr ợ, th ương l ượng, k ết nạp, ép buộc Tại sao các nhà quản trị cần phải quan tâm đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp? 26 + KN: Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi c ủa mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích => VHDN t ạo nên đặc trưng của DN, giúp phân biệt giữa DN này với DN khác + VHDN giúp khách hàng dễ nhận ra DN (và các SP,DV) trên thị trường => Để cạnh tranh tốt hơn + Trong điều toàn cấu hóa thì VHDN lại càng quan trọng Phân tích vai trò của quản trị xung đột trong các tổ chức hiện nay. Tại sao nói “Quản trị 27 xung đột tốt là cơ sở để phát triển và đổi mới tổ chức”? + KN xung đột + KN quản trị xung đột + Khi đổi mới => dẫn đến xung đột + QT xung đột tốt => tạo điều kiện cho đổi mới Quyền lực là gì? Các loại quyền lực trong quản trị. 28 + KN: Quyền lực là một hình sức mạnh vô hình mà một cá nhân hoặc tổ chức có thể sử dụng để chi phối hoặc có những tác động lên các cá nhân hoặc tổ chức...và bắt buộc họ tuân theo các mệnh lệnh đưa ra + Các loại quyền lực: chính thức, khen thưởng, trừng phạt, chuyên môn, thông tin, tôn phục Hãy nêu các loại quyền lực của nhà qu ản lý. N ếu b ạn là nhà qu ản lý, lo ại quy ền l ực nào có 29 sẵn cho bạn? Quyền lực nào bạn sử dụng nhiều nhất? Tại sao? + Các loại quyền lực + Quyền lực có sẵn: chuyên môn, + Quyền lực sử dụng nhiều nhất:
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2