intTypePromotion=1

Bước đầu khảo sát đặc điểm giải phẫu các nhánh động mạch ngực nông cấp máu cho nhu mô tuyến vú

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
16
lượt xem
1
download

Bước đầu khảo sát đặc điểm giải phẫu các nhánh động mạch ngực nông cấp máu cho nhu mô tuyến vú

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát đặc điểm giải phẫu các nhánh động mạch ngực nông cấp máu bờ ngoài tuyến vú. Nghiên cứu thực hiện trên 60 vú (30 thi hài) người Việt Nam được lưu trữ tại bộ môn giải phẫu trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch và Đại học Y Dược từ tháng 7/2011 đến tháng 9/2012.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu khảo sát đặc điểm giải phẫu các nhánh động mạch ngực nông cấp máu cho nhu mô tuyến vú

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CÁC NHÁNH  <br /> ĐỘNG MẠCH NGỰC NÔNG CẤP MÁU CHO NHU MÔ TUYẾN VÚ <br /> Hồ Nguyễn Anh Tuấn*, Lê Quang Tuyền*, Phạm Đăng Diệu* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm giải phẫu các nhánh động mạch ngực nông cấp máu bờ ngoài tuyến vú <br /> Phương pháp: Mô tả, thực hiện trên 60 vú (30 thi hài) người Việt Nam được lưu trữ tại Bộ môn Giải phẫu <br /> trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch và Đại học Y Dược từ tháng 7/2011 đến tháng 9/2012. <br /> Kết quả: 60 vú, 42 vú nữ ‐ 18 vú nam. Tuổi trung bình: 66 (21 – 91) tuổi. Tỉ lệ xuất hiện Động mạch ngực <br /> nông (80%). Đường kính trung bình là 1,55mm. Thường nằm dưới các cơ ngực. Động mạch ngực nông chủ <br /> yếu cho các nhánh vú ngoài xuyên cơ ngực lớn. Vị trí vào tuyến của các nhánh trực tiếp thường tập trung ở ¼ <br /> dưới ngoài. 80,7% các nhánh vú ngoài xuyên cơ tập trung trong vòng tròn, 84,2% các nhánh vú ngoài xuyên cơ <br /> tập trung đoạn 3/16 ngoài. <br /> Kết luận: ĐM ngực nông có 4 dạng nguyên ủy. Các nhánh vú ngoài từ các động mạch này có 2 dạng trực <br /> tiếp vào tuyến hoặc xuyên cơ. 2 cách phân chia xác định vị trí nhánh xuyên cơ: theo vòng tròn 11cm, 6,5cm, bán <br /> kính 2,5cm hoặc đoạn 3/16 ngoài theo bề ngang cơ ngực lớn. <br /> Từ  khóa: Động mạch ngực ngoài, Động mạch ngực nông, Nhánh  vú  ngoài,  Nhu  mô  tuyến  vú,  Nguồn <br /> cung cấp máu. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> ANATOMIC FEATURES OF THE SUPERFICIAL THORACIC ARTERIES SUPPLYING TO THE <br /> MAMMARY GLAND <br /> Ho Nguyen Anh Tuan, Le Quang Tuyen, Pham Dang Dieu <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3 ‐ 2013: 145‐ 152 <br /> Objective: To describe the anatomic features of the superficial thoracic arteries supplying to mammary gland. <br /> Method: A descriptive study of 60 breasts (30 cadavers) in Anatomy Department of The Pham Ngoc <br /> Thach  university  of  medicine  and  The  university  of  medicine  and  pharmacy  at  HCM  city  from  July  2011 <br /> and September 2012. <br /> Results: 60 breast: 42 breasts women – 18 breasts men, the mean age is 66 (range: 21 – 91) years old. The <br /> prevalence  of  the  superficial  thoracic  arteries  are  80%.  The  mean  diameter  was  1,55mm.  They  lie  beneath  the <br /> pectoral muscles. Most of the superficial thoracic arteries gives the major muscle perforators to the breast. The <br /> direct branches are used to locate to inferolateral quadrant of the breast. 80,7% the muscle entering points are in <br /> the circle of 2,5cm radius (distant from 11cm lateral to midline and 6,5cm below the sternal notch) or 84,2% ones <br /> are in 3/16 range.  <br /> Conclusions: The superficial thoracic artery has 4 variations of the origin. The lateral mammary arteries are <br /> two patterns: direct branches and perforator ones. Two kinds of division: basing on the circle or region 3/16 based <br /> on the width of the major pectoral muscle. <br /> Key  words:  The  axillary  artery,  superficial  thoracic  artery,  lateral  mammary  branches,  mammary  gland, <br /> Blood supply. <br /> * Bộ môn giải phẫu ‐ Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. <br /> Tác giả liên lạc: ThS BS Hồ Nguyễn Anh Tuấn <br />  ĐT: 0988436380  <br /> <br /> Email: hnat1503@yahoo.com <br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch <br /> <br /> 145<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> Hệ  thống  cấp  máu  cho  vú  có  nguồn  gốc  từ <br /> các phân nhánh của động mạch nách rất phong <br /> phú  và  đa  dạng,  trong  đó  2  nguồn  chính  kinh <br /> điển  là  từ  động  mạch  ngực  ngoài,  động  mạch <br /> cùng  vai  ngực  được  mô  tả  trong  y  văn(17).  Bên <br /> cạnh đó, các nhánh động mạch ngực nông, hay <br /> động mạch ngực ngoài phụ từ động mạch nách <br /> đã  được  các  tác  giả  trên  thế  giới  như  Carl <br /> Manchot (1889), Anson (1937) ghi nhận và nhận <br /> thấy  chúng  đóng  vai  trò  quan  trọng  trong  việc <br /> cấp máu cho tuyến vú và phức hợp quầng núm <br /> vú(1,2,7).  Các  nhánh  động  mạch  này  có  vai  trò <br /> quan trong ứng dụng lâm sàng đặt túi độn ngực <br /> qua  đường  nách  hay  thu  gọn  vú  trong  các <br /> trường  hợp  vú  phì  đại,  vú  sa  trễ(5,6,7).  Trên  thế <br /> giới,  rất  ít  tại  liệu  mô  tả  về  loại  mạch  này.  Tại <br /> Việt Nam, bước đầu đã có một số đề tài nghiên <br /> cứu  của  Trần  Thiết  Sơn  và  Trần  Thị  Thanh <br /> Huyền có đề cập đến động mạch ngực nông và <br /> các  nhánh  vú  ngoài  cung  cấp  máu  cho  phần <br /> ngoài  tuyến  vú  dọc  bờ  cơ  ngực  lớn  (9,15,16).  Tuy <br /> nhiên vẫn chưa có công trình nghiên cứu có hệ <br /> thống  về  loại  mạch  trên.  Với  mục  đích  nhằm <br /> khảo  sát  đặc  điểm  của  các  nhánh  động  mạch <br /> này  và  cung  cấp  các  kiến  thức  giải  phẫu  ứng <br /> dụng cho các nhà lâm sàng, đặc biệt là các bác sĩ <br /> trong  lĩnh  vực  phẫu  thuật  tạo  hình,  chúng  tôi <br /> tiến hành nghiên cứu: “Bước  đầu  khảo  sát  đặc <br /> điểm  giải  phẫu  các  nhánh  động  mạch  ngực <br /> nông  cấp  máu  cho  nhu  mô  tuyến  vú  trên  thi <br /> hài người Việt Nam”. <br /> <br /> ‐ Thi hài còn nguyên vẹn vùng nách, vùng <br /> ngực. <br /> ‐ Tuổi lớn hơn 18. <br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ <br /> Thi hài đã phẫu tích, phẫu thuật ảnh hưởng <br /> đến các mốc giải phẫu cũng như các nhánh bên <br /> của  động  mạch  nách  cần  khảo  sát.  Thi  hài  có <br /> khối  u  hoặc  hạch  to  bất  thường  ở  vùng  nách <br /> hoặc vùng vú phẫu tích. <br /> <br /> KẾT QUẢ <br /> Đặc điểm mẫu khảo sát <br /> ‐  Cỡ  mẫu:  30  thi  hài  (60  vú:  30  Phải  –  30 <br /> Trái): 9 Nam (30%) ‐ 21 Nữ (70%) <br /> ‐ Tuổi trung bình: 66 (nhỏ nhất 21, lớn nhất <br /> 91). <br /> ‐ Đường kính ĐM nách  trung  bình  6,61mm <br /> (nam: 7,37mm, nữ: 6,27mm). <br /> <br /> Đặc điểm giải phẫu động mạch ngực nông <br /> Đặc điểm nguyên ủy <br /> Đặc tính<br /> - Tách trực tiếp<br /> + Đoạn D3<br /> + ĐM cánh tay<br /> - Thân chung:<br /> + Cùng vai ngực<br /> + Dưới vai<br /> <br /> Phải (%)<br /> 25 (83,3)<br /> 21<br /> 18<br /> 3<br /> 4<br /> 1<br /> 3<br /> <br /> Trái (%)<br /> 23 (76,7)<br /> 21<br /> 17<br /> 4<br /> 2<br /> 0<br /> 2<br /> <br /> Chung (%)<br /> 48 (80)<br /> 42 (87,5)<br /> 35 (83,3)<br /> 7 (16,7)<br /> 6 (12,5)<br /> 1 (16,7)<br /> 5 (83,3)<br /> <br /> Nhận  xét:  80%  trường  hợp  (Nữ:  76,2%  ‐ <br /> Nam: 88,9%) xuất hiện ĐM ngực nông, chủ yếu <br /> tách trực tiếp (87,5% ‐ từ đoạn D3: 83,3%). 12,5% <br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> <br /> trường  hợp  có  thân  chung,  trong  đó  có  83,3% <br /> <br /> Thiết kế nghiên cứu <br /> <br /> thân  chung  với  ĐM  dưới  vai.  Có  7  trường  hợp <br /> <br /> Mô tả cắt ngang mô tả <br /> <br /> 1 trường hợp ở nữ, ĐM ngực nông chung thân <br /> <br /> Cỡ mẫu <br /> 60 vú (30 thi hài) người Việt Nam <br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu và kiểu chọn mẫu <br /> Chọn thuận tiện 60 vú (30 thi hài) được xử lý <br /> bằng formalin tại Bộ môn Giải phẫu trường Đại <br /> học  y  khoa  Phạm  Ngọc  Thạch  và  Đại  học  Y <br /> Dược thỏa tiêu chuẩn nhận:  <br /> <br /> 146<br /> <br /> (14,6%) ĐM ngực nông tách từ ĐM cánh tay. Có <br /> với  ĐM  cùng  vai  ngực  bên  Phải.  Không  có  sự <br /> khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 bên Phải và <br /> Trái ở nữ (p>0,05). <br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 <br /> Đường kính ‐ Khoảng cách nguyên ủy <br /> Tính chất<br /> Đường kính nơi nguyên ủy<br /> - Tách trực tiếp: Nam<br /> Nữ<br /> - Thân chung:<br /> + Chung thân cùng vai ngực Nam<br /> Nữ<br /> + Chung thân dưới vai Nam<br /> Nữ<br /> Khoảng cách từ vị trí xuất phát tới khớp<br /> ức đòn<br /> - Tách trực tiếp<br /> Nam<br /> Nữ<br /> - Thân chung:<br /> + Chung thân cùng vai ngực<br /> Nam<br /> Nữ<br /> + Chung thân dưới vai<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Khoảng cách từ nguyên ủy đến vị trí cho<br /> nhánh vú ngoài tới tuyến vú<br /> - Tách trực tiếp<br /> Nam<br /> Nữ<br /> - Thân chung:<br /> + Chung thân cùng vai ngực<br /> Nam<br /> Nữ<br /> + Chung thân dưới vai<br /> Nam<br /> Nữ<br /> <br /> 1,77 ± 0,46<br /> 1,46 ± 0,38<br /> <br /> 1,23<br /> 1,35<br /> 1,43 ± 0,4<br /> <br /> ĐM cùng vai ngực <br /> <br /> TKGCCT ‐ TK giữa <br /> <br /> Cơ ngực bé <br /> <br /> 105,57 ± 6,97<br /> 76,88 ± 18,96<br /> <br /> ĐM Ngực nông <br /> <br />  <br /> <br /> Hình 1: Động mạch ngực nông tách trực tiếp từ ĐM <br /> nách <br /> 52,47<br /> 108,24<br /> 96,91 ± 22,86<br /> <br /> Tính chất các loại nhánh vú ngoài <br /> Giới<br /> <br /> Nữ<br /> 59,83 ± 29,85<br /> 63,51 ± 26,95<br /> <br /> 91,19<br /> 81,26 ± 46,60<br /> <br /> Chung (%)<br /> 19 (76)<br /> 38 (35,8)<br /> 57 (43,5)<br /> <br /> Nhận xét: 43,5% Động mạch ngực nông cho <br /> nhánh  vú  ngoài.  Không  có  sự  khác  biệt  có  ý <br /> nghĩa  thống  kê  giữa  2  bên  Phải  và  Trái  ở  nữ <br /> <br /> Nguyên ủy<br /> <br /> Nhánh trực tiếp<br /> <br /> Nhánh xuyên<br /> cơ ngực lớn<br /> <br /> Phải Trái Chung Phải Trái Chung<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 102,56<br /> <br /> Trái<br /> 10<br /> 19<br /> 29<br /> <br /> ĐM nách <br /> ĐM Ngực ngoài <br /> <br /> Số lượng nhánh vú ngoài <br /> Phải<br /> 9<br /> 19<br /> 28<br /> <br /> Cơ ngực lớn <br /> <br /> Số đo (mm)<br /> <br /> Đặc điểm các nhánh vú ngoài tới tuyến vú <br /> Giới<br /> Nguồn gốc<br /> Nam - đm ngực nông<br /> Nữ - đm ngực nông<br /> Chung - đm ngực nông<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Chung<br /> <br /> - Động mạch<br /> ngực nông<br /> - Động mạch<br /> ngực nông<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 19<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3<br /> <br /> 7<br /> <br /> 15 16<br /> <br /> 31<br /> <br /> - Động mạch<br /> ngực nông<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3<br /> <br /> 7 (9,5) 24 26<br /> <br /> 50<br /> (87,7)<br /> <br /> Tổng Cộng<br /> <br /> 41<br /> <br /> 33<br /> <br /> 74 26 31<br /> (100)<br /> <br /> 57<br /> (100)<br /> <br /> Nhận  xét:  ĐM  ngực  nông  chủ  yếu  cho <br /> nhánh xuyên cơ ngực lớn vào tuyến (87,7%).  <br /> <br /> Vị trí vào tuyến các nhánh trực tiếp <br /> Bảng: Vị trí vào tuyến các nhánh vú ngoài từ ĐM <br /> ngực nông <br /> Vị trí<br /> ¼ trên ngoài<br /> ¼ trên trong<br /> ¼ dưới trong<br /> ¼ dưới ngoài<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Nam<br /> Phải Trái<br /> (%) (%)<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> Nữ<br /> Phải<br /> Trái (%)<br /> (%)<br /> 1 (25) 1 (33,3)<br /> 0<br /> 1 (33,3)<br /> 0<br /> 1 (33,3)<br /> 3 (75)<br /> 0<br /> 4<br /> 3<br /> <br /> Chung<br /> Phải<br /> Trái (%)<br /> (%)<br /> 1 (25) 1 (33,3)<br /> 0<br /> 1 (33,3)<br /> 0<br /> 1 (33,3)<br /> 3 (75)<br /> 0<br /> 4<br /> 3<br /> <br /> (p>0,05). <br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch <br /> <br /> 147<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Trái). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê <br /> giữa 2 bên Phải và Trái ở nữ (p>0,05).  <br /> <br /> Tro<br /> ng <br /> <br /> Ng<br /> oài <br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> 1 <br /> (25%) <br /> <br /> 0 <br /> (0%) <br /> <br /> 3 <br /> (75%) <br /> <br /> 1 <br /> (33,3<br /> %) <br /> <br /> 0 <br /> (0%) <br /> <br /> Đặc điểm giải phẫu Động mạch ngực nông <br /> <br /> 1 <br /> (33,3<br /> %)<br /> <br /> 1 <br /> (33,3%<br /> ) <br /> <br /> Tác  giả  Kodama  cho  rằng  ĐM  ngực  nông <br /> có thể là gợi ý trong việc xuất hiện các trường <br /> hợp ĐM cánh tay nông – Động mạch cánh tay <br /> tách  sớm(14).  Trong  mẫu  khảo  sát  của  mình, <br /> chúng tôi cũng ghi nhận được sự xuất hiện của <br /> loại mạch trên. <br /> <br /> 0 <br /> (0%) <br /> <br /> Bảng : Tần suất xuất hiện ĐM cánh tay nông <br /> NỮ <br /> P<br /> <br /> T<br />  <br /> <br /> Biểu đồ 1: Vị trí vào tuyến các nhánh vú ngoài từ <br /> ĐM ngực nông <br /> Nhận  xét:  ĐM  ngực  nông  cho  nhánh  trực <br /> tiếp  vào  tuyến  ở  nữ  thường  phân  bố  ở  góc  ¼ <br /> trên ngoài và ¼ dưới ngoài. Không khác biệt về <br /> ý nghĩa thống kê về sự phân chia các nhánh theo <br /> 4  phân  khu  trên,  ở  cả  2  bên  Phải  và  Trái  ở  nữ <br /> (p>0,05). <br /> <br /> Tọa độ của các nhánh xuyên cơ <br /> <br /> Nghiên cứu về ĐM<br /> cánh tay nông<br /> <br /> Cỡ mẫu<br /> (chi)<br /> <br /> Adachi (1928)<br /> Mc Cormack (1953)<br /> Rodriguez (2001)<br /> Tomakazu (2006)<br /> Kachlik (2010)<br /> NC Chúng tôi<br /> <br /> 1198<br /> 750<br /> 168<br /> 312<br /> 130<br /> 60<br /> <br /> Giá trị p (2tailed) của<br /> 2<br /> phép kiểm X<br /> 3,1<br /> 0,0660<br /> 0,12<br /> 0,0090<br /> 7,7<br /> 0,8833<br /> 3,42<br /> 0,1823<br /> 5<br /> 0,6485<br /> 8,3<br /> %<br /> <br /> Kết quả nghiên cứu của chúng tôi khá tương <br /> đồng với nghiên cứu của Rodriguez nhưng khác <br /> với  các  nghiên  cứu  của  Adachi,  Cormack, <br /> Tomakazu và David(2,3,14). Sự khác biệt này có thể <br /> do  cở  mẫu,  chủng  tộc,  tỉ  lệ  nam/nữ  của  mẫu <br /> khảo sát.  <br /> Chúng  tôi  cũng  nhận  thấy  việc  xuất  hiện <br /> ĐM  cánh  tay  nông  không  làm  thay  đổi  vị  trí <br /> cũng  như  tần  suất  các  nhánh  của  ĐM  nách. <br /> Điều  này  được  thể  hiện  ở  tỉ  lệ  xuất  hiện  các <br /> nhánh  ĐM  ngực  ngoài  và  ngực  nông  khá  cao <br /> (>50%).  Quan  điểm  trên  cũng  giống  tác  giả <br /> Tomakazu  (2004)  khi  nghiên  cứu  về  các  dạng <br /> ĐM cánh tay nông(14). <br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 2: Định vị tọa độ xuyên cơ của ĐM vú <br /> ngoài <br /> Nhận xét: Vị trí các nhánh xuyên cơ phân bố <br /> trên  bề  mặt  cơ  ngực  lớn  trong  hệ  trục  tọa  độ <br /> mẫu  tập  trung  chủ  yếu  (80,8%  ‐  Phải,  74,2%  ‐ <br /> <br /> 148<br /> <br /> Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy: 80% <br /> trường  hợp  (Nữ:  76,2%  ‐  Nam:  88,9%)  xuất <br /> hiện  ĐM  ngực  nông,  chủ  yếu  tách  trực  tiếp <br /> (87,5%  ‐  từ  đoạn  D3:  83,3%).  Kết  quả  này  khá <br /> tương  đồng  với  các  nghiên  cứu  của  T.T.Sơn, <br /> Harii nhưng khác  với  kết  quả  của  Lu  Ying  và <br /> Rowsell(10,9,13,15).  Đặc  biệt,  theo  Hwang  (2005) <br /> thì  ĐM  ngực  nông  xuất  hiện  100%  các  mẫu <br /> khảo sát(10).  <br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch  <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013 <br /> Tỉ lệ xuất hiện ĐM ngực nông (%)<br /> NC Chúng tôi Harii<br /> Lu Rowsell Hwan O’Dey T.T.Sơ<br /> g (2007)<br /> n<br /> (2012)<br /> (1978) Ying (1984)<br /> (1983)<br /> (2005)<br /> (2010)<br /> 80<br /> 70<br /> 95<br /> 82<br /> 100<br /> 28<br /> 50<br /> Giá trị p (2- 0,551 0,2192 0,7386 0,073 0,0001 0,1506<br /> tailed)<br /> 0<br /> 7<br /> <br /> Khi  đối  chiếu  với  nghiên  cứu  của  Hwang <br /> chúng tôi nhận thấy còn có nhiều điểm khác biệt <br /> tương đối lớn như: <br /> ‐ Trong nghiên cứu của mình: 12,5% trường <br /> hợp  có  thân  chung,  trong  đó  có  83,3%  thân <br /> chung với ĐM dưới vai.  <br /> ‐ Trong nghiên cứu của Hwang: 81% trường <br /> hợp có thân chung: 39% có thân chung với ĐM <br /> cùng  vai  ngực,  42%  thân  chung  với  ĐM  ngực <br /> ngoài(10). <br /> Nguyên  nhân  của  sự  khác  biệt  là  do  trong <br /> nghiên  cứu  của  mình,  chúng  tôi  đã  có  sự  điều <br /> chỉnh  về  đặc  điểm  nhận  dạng  của  ĐM  ngực <br /> nông. Cụ thể, chúng tôi quy ước như sau: <br /> ‐ ĐM ngực nông được ghi nhận khi tách trực <br /> tiếp từ ĐM nách. <br /> ‐  Các  trường  hợp  có  thân  chung  với  ĐM <br /> ngực  ngoài  thì  chúng  tôi  xếp  vào  nhóm  các <br /> nhánh vú ngoài tách từ ĐM ngực ngoài. <br /> Bảng: Tần suất và nguyên ủy ĐM ngực nông <br /> Tần suất nguyên ủy (%) Rowsell Sato Hwang<br /> NC này<br /> ĐM ngực nông<br /> (1984) (1992) (2005)<br /> Ngực nông + Ngực lưng<br /> 47<br /> Ngực nông + Dưới vai<br /> 28<br /> 10,4<br /> Ngực nông + Cùng vai<br /> 17<br /> 39<br /> 2,1<br /> ngực<br /> Ngực nông + Ngực ngoài<br /> 10<br /> 42<br /> -<br /> <br /> Lý do có sự điều chỉnh này: <br /> ‐  Trong  nghiên  cứu  của  mình,  chúng  tôi <br /> nhận thấy có hơn 9 trường hợp ĐM ngực ngoài <br /> có  nhánh  tương  tự  như  nhánh  ĐM  ngực  nông <br /> cùng  xuất  hiện  đồng  thời  với  các  nhánh  ĐM <br /> ngực nông (15%). <br /> ‐ Cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi xung <br /> quanh tên gọi và đặc điểm của ĐM này. <br /> Điều  này  được  ghi  nhận  trong  bài  viết  của <br /> Marios khi nhận xét về kết quả nghiên cứu của <br /> Hwang, tác giả cũng chỉ ra tính chưa phù hợp về <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> tên gọi, tần suất xuất hiện, phân loại nguyên ủy <br /> các  nhánh  ngực  nông  tách  từ  ngực  ngoài  và <br /> cùng vai ngực. <br /> Theo Marios, ĐM ngực nông kinh điển là: <br /> ‐  Chỉ  tính  các  nhánh  tách  trực  tiếp  từ  ĐM <br /> nách <br /> ‐  Chỉ  lấy  các  nhánh  tách  trực  tiếp  từ  ĐM <br /> dưới  vai,  chạy  nông  xuyên  cơ  ngực  lớn  vào <br /> tuyến vú <br /> Tác giả Mehtap cho rằng ĐM ngực ngoài cấp <br /> máu  cho  vùng  của  ĐM  ngực  cao,  và  ngược  lại <br /> nên cần được đặt tên lại cho phù hợp. Chính vì <br /> vậy,  có  hay  chăng  việc  nhầm  lẫn  về  tên  gọi  và <br /> cần phân biệt rõ 2 nhánh ĐM ngực ngoài và ĐM <br /> <br /> ngực nông(11). <br /> Trong Gray’s Anatomy ghi nhận nguồn gốc <br /> của ĐM ngực nông này chưa rõ ràng, đặc biệt là <br /> phần gần bờ ngoài cơ ngực lớn. Còn Agarwal và <br /> Anson  (1939):  ĐM  ngực  nông  hay  ngực  ngoài <br /> phụ  xuất  phát  trực  tiếp  từ  ĐM  nách  mặt  dưới <br /> hoặc từ ĐM cánh tay. Theo Manchot (1889): ĐM <br /> ngực  nông  là  nhánh  tách  ra  trực  tiếp  từ  ĐM <br /> nách đến tuyến vú, nên được gọi là là ĐM ngực <br /> nông của Manchot(2,17). <br /> Chính  vì  vậy,  chúng  tôi  đề  xuất  cách  điều <br /> chỉnh  trên  để  thuận  tiện  trong  việc  mô  tả  và <br /> nghiên cứu dựa trên định nghĩa ĐM ngực nông <br /> của Manchot.  <br /> Ngoài  ra,  trong  nghiên  cứu  của  mình, <br /> chúng tôi cũng ghi nhận có 2 dạng đặc biệt là <br /> thân chung cùng vai ngực và dưới vai. Chúng <br /> tôi  vẫn  thống  kê  2  dạng  trên  thuộc  ĐM  ngực <br /> nông  vì  kết  quả  này  tương  tự  nghiên  cứu <br /> Mehtap  (1997)  với  tỉ  lệ  xuất  hiện  ĐM  ngực <br /> nông từ thân chung cùng vai ngực là 7%. Mặc <br /> dù  tác  giả  Marios  cho  rằng  các  nhánh  ngực <br /> nông có nguồn gốc từ ĐM cùng vai ngực được <br /> xem  như  nhánh  ngực  của  ĐM  cùng  vai  ngực, <br /> nhưng  theo  Hwang  thì  nhánh  ngực  của  ĐM <br /> cùng vai ngực theo kinh điển phải đi giữa lớp <br /> cơ và mạc dưới của cơ ngực lớn, chứ không bắt <br /> chéo và cho nhánh ra da. <br /> <br /> Hội nghị Khoa Học Kỹ thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch <br /> <br /> 149<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản