intTypePromotion=1
ADSENSE

Bước đầu nghiên cứu xây dựng công thức dung dịch nhỏ mắt Natri Diclofenac in Situ Gel

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

7
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu xây dựng công thức bào chế dung dịch nhỏ mắt natrí diclofenac in situ gel nhạy nhiệt sừ dụng polyme tạo gel là Piuronic F 127. Phương phốp bào chế phương pháp lạnh (cold method) và đánh giả một số đặc tính tạo gel như khả năng chày, nhiệt độ tạo gel, khả năng tạo gel va đạc tính lưu biến của gel.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bước đầu nghiên cứu xây dựng công thức dung dịch nhỏ mắt Natri Diclofenac in Situ Gel

  1. evaluated BE%, adenosine and cordycepin content. humidity 85 ± 5% for 60 days. Drying fruiting-body by Drying fruiting-body Cordyceps: drying at 60°c (PP1); microwave (under reduced pressure) at 40°c, then drying (at 40°c, reduced pressure) by microwave ground to the powder. (PP2); drying by freeze-drying at -10°c (PP3). * M anufacturing SNL-ĐTHT so ft capsule: The * Researching m anufacture SNL-ĐTHT s o ft active ingredients (200mg Ngoe Linh ginseng biomass capsule: Formula: active ingredients (Ngoc iinh power, 100mg Cordyceps powder; respectively ginseng biomass powder, Cordyceps powder, O^mg/lõmg/Olma/OSma/Olma/Olma/IOma - vitamine vitamines, minerals); Excipients (Lecithine, Tween 80, A/E/B1/B5/B2/B6/PP, 1,25mg zinc; 0,01 mg selenium); white beeswax, palm oil, soybean oil); Soft capsule Excipients (36,5mg Lecithine; 25mg Tween80; 36,5mg cover (Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70%, Nipagin, white beeswax, 73mg palm oil, soybean oil to 730mg); Nỉpasoỉ, Ethyl vaniliine, titanium dioxide, color Soft capsules cover(500mg gelatin, 140 mg giycerin; chocolate, distilled water). Evaluating a percentage 180mg sorbitol 70%; 1,2mg ethyl vaniliine; 4,8mg was suspended after 72 hours. titanium dioxide; 3,4mg chocolate color; 375mg 3. RESULTS distilled water; 0,84mg nipagin; 0,216mg nipasol). * C onstructiving the process o f culturing Manufacturing by the molding method. The process fruiting-body c .m ilita ris: Prepare: MYPS + casein: was evaluated stability. 20g agar, 6g peptone, 4g yeast extract, 4g glucose, 4. CONCLUSIONS 10g casein. CTL1 (pH = 6): 10g casein, 2g succrose, Constructing the processes of culturing fruiting- 8g peptone, 5g yeast extract, water to 01 liters. GT5: body c.militaris and the process of manufacturing 40% Rice, 55% coconut water, 5% silkworm pupae SNL-ĐTHT soft capsule by molding method. This powder, 5% Casein. Procedure: Proceed isolated from product has been licensed by VFA (Vietnam Food strains NBRC9787 on MYPS+casein at conditions 23- Administration) with No. 1125/2015/ATTP-XNCB and 25°c, 80-85%, for 20 days. Subculture to CTL1 lias been exclusive distributed by Phuong Linh medium and shake at rates of 90 rounds/minute, Trading&Service Co.,Ltd. Continuing to expand the culturing for 8 days. Subculture myceiium to GT5 (0,1g scale of culturing fruiting-body c.militaris at the mycelium/1 Og substrates). Culturing in the dark, at Vietnam Military Medical University. Providing dried temperature of 20oC for 07 days. Then culturing at fruiting-body for market demand in the future. 25°c with the lighưdark is 14/10, intensity light 500 lux, Bước ĐÀU NGHIỆN cứ u XÂY DỰNG CÔNG THỨC DUNG DỊCH NHỎ MẮT NATRI DICLOFENAC IN SITU GEL ĐỖ Thị Kim Oanh1, Vũ Thị Thu Giang2* 1Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 2Trường Đai hoc Dươc Hà Nỗi TÓM TẮT Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế dung dịch nhỏ mắt natrí diclofenac in situ gel nhạy nhiệt sừ dụng polyme tạo gel là Piuronic F 127. Phương phốp bào chế phuưng pháp lạnh (cold method) và đánh giả một số đặc tính tạo gel như khả năng chày, nhiệt độ tạo gel, khả năng tạo gel va đạc tính lưu biến của gel. Tính chắt của gel ảnh hưởng bởi thành phản công thức xây dựng như tăng F 127 làm giảm nhiệt độ tạo gel, tăng F68 làm tăng nhiệt tạo gel. Trong nghiên cứu này Carbopol không ảnh hưởng đến nhiệt độ tạo gel nhưng ảnh hưởng đến khả năng kết dính sinh học, khà năng giải phóng dược chất, pH cùa sản phầm. Dung dịch nhỏ mắt natrí diclofenac in situ gel được lựa chọn có nhiệt độ tạo gel thích hợp khi nhỏ mắt là 34,5 ±0,2°c. Từ khóa: natrì diclofenac in situ gel SUMMARY This work was conducted to evaluate Pluronic F127-based thermoresponsive diclofenac sodium ophthalmic in situ gels (DS in situ gel). They were prepared by cold method and investigated their physicochemical properties i.e. flow ability, sol-gel transition temperature, gelling capacity and rheological properties. It was found that physicochemical properties o f DS in situ gels were affected by formulation compositions. Increment o f Pluronic F127 content decreased sol-gel transition temperature o f the products while increase in Pluronic F68 concentration tended to increase sol-gel transition temperature. In this study, Carbopol 934 did not affect sol-gei transition temperature but it affected transparency, pH, and gelling capacity o f the products. The final formulation exhibited sol-gel transition at 34.5 ± 0.2ŨC with DS in situ gel had potential as an alternative to the conventional diclofenac sodium eye drop. Keywords: Diclofenac sodium ophthalmic in situ gels. ĐẠT VÁN ĐỀ các bệnh về mắt với nhiều ưu đềm so với thuốc chổng Diciofenac là một thuốc chống viêm không steroid viêm steroid như không gây ra đục thủy tinh thể, không được dùng với mục ổích giảm đau, chống viêm írong gây tăng nhãn áp, khong gây nhiễm khuẩn thư phát.
  2. không gây viêm màng mạch và không ức chế sự tái ỉạo vào khoảng 10mL dung dịch đệm, lọc tiệt khuẩn bằng của lớp biểu mô giác mạc [1]. Tuy nhiên trên thị trường màng lọc cellulose acetat 0,2 |jm. Phối hợp 2 dung hiện chỉ có dạng dung dịch nhò mắt natri diclofenac dịch trên, bổ sung dung dịch đệm đã lọc tiệt khuẩn đu 0,i% với nhiều hạn chế của dạng bào chế quy ước khối lượng. như sình khà dụng thấp, thời gian tác dụng ngan, người 4 .1 .2 . Đ á n h g iá m ộ t s ố đ ặ c tín h tạ o g e l củ a bệnh phải dùng thuốc ít nhất 3 —5 lần mỗi ngay. d u n g d ịc h n h ỏ m ắ t in s it u g e l Trên thế giới đă có nhiều nghiên cứu nhằm cải Đánh giâ khả năng chảy thiện các nhược điểm kể trên của dung dịch nhỏ mắí Khả nang chảv long cua DIG được đánh giá bằng qui ước như: nghiên cứu bào chế màng nhãn khoa, cốch úp ngược ống nghiệm có chiếu cao 14 cm CO nano, liposome,T..Trong đó, in situ gel với ưu điềm dể chứa 2mL mầu và quan sát bằng mắt thường. Tính dàng nhỏ giọt, chuyền từ íhể sol (dung dịch) sang thể thời gian từ khi bắt đầu úp ống nghiệm đến khi DIG ge! dưới thay đổi của điều kiện môi trường như pH, trong ong chảy đến miệng ổng. Tiến hành ở các nhiệt ỉon, nhiệt độ khi nhỏ vào mắt làm tăng kha năng lưu độ: 6±2°c (nhiệt độ 'bảo quản), 25±1°c (nhiệt độ giữ thuổc trước giác mạc, tăng sinh khả dụng của phòng), 35±1 c (nhiệt độ trươc giac mạc). thuốc. Ngoài ra, in situ geì khong gây khó chịu cho Đo nhiệt độ tạo gel người sư dụng như thuốc mỡ hay mang nhãn khoa, Cho 30mL DIG và một thanh khuấy từ (3cm) vào co độ ổn định vật ỉý cao hơn và phương pháp bào che cốc có mỏ ỉrong suốt dung tích 10QmL, đặt trong một đơn giản hơn so với các hệ siêu vi tiểu phân khác [2], cốc có mỏ dung tích 500mL chứa 100mL nước ơ Xuất phát từ nhu cầu thực tế và góp phần khắc 50±1°c. Cho lên máy khuấy từ (IKA WERKE) điều phục những hạn chế của các dạng thuốc nhỏ mắt chỉnh nhiệt độ tới hạn 50°c, íốc độ khuấy ở mức 6. thông thường chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu Nhiệĩ độ mà ơ đó thanh khuấy từ dừng lại được xác xây dựng công thức dung dịch nhỏ mắt natrí diclofenac định là nhiệt độ tạo gel của DIG. in situ geỉ' với mục tiêu: Đánh giá khà năng tạo gel 1. Xây dựng công thức bào chế dung dịch nhỏ mắt Nhỏ 0,1 mi_ DIG vào 2 m!_ nước mắt nhân tạo natri diclofenac in situ gei. (STF) chứa trong mộí ống nghiệm được điều nhiệt 35 2. Bước đầu đánh giá độ ổn định của in situ gel bào ± 1°c. Theo dõi thời gian tạo gei và thời gian gel tan chế hết. STF được pha theo công thức: 0,67g NaCI, 0,2g ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u NaHC03, 0,Ò08g CaCI2.2H2Õ và nước cất vừa đu 1. Nguyên liệu lOOOmL. Natri diciofenac (Trung Quốc - USP), Piuronic Độ nhớt F127, Pluronic F 68 (Đ ứ c- NSX), Carbopol 934 (Trung Sư dụng nhớt kế Brookfield. Quốc - USP), chitosan (Trung Quốc - USP), Sử dụng đầu đo s 2 với tốc độ quay 30 vòng/phút benzalkonium clorid (Trung Quốc - USP). Các nguyên khi đo mẫu ờ 4 ± l° c , 25±1°c, Độ nhớt ở 35± 1°c được liệu dùng cho phân tích kiểm nghiệm đều đạt tiêu đo sau khi pha loãng bời STF với tỷ lệ DIG:STF bằng chuẩn tinh khiết hóa học. 40:7(tt/tt) đau đo s 4 với tốc độ quay 20 vòng/ phút ụ.hi 2. Động vật thí nghiệm đo mẫu ở 35±1°c. Thỏ trang trưởng thầnh, khỏe mạnh, giống đực, Phương pháp thừ kết dính sinh học trọng lượng từ 2,0 - 2,5 kg, được nuôi trong đieu kiện Xử lý giac mạc mắt thỏ: Bơm không khí vào tĩnh dinh dưỡng đầy đù. mạch vanh tai đế làm chết thỏ. Ngay lạp tức lấy mắt 3. Thiết bị nghiên cứu thổ cắt phần dưới giác mạc thành 6 múi bỏ thủy dịch Máy đo pH Eutech Instrument pH 510, máy sắc ký làm sạch rồi ngâm vào nước muối sinh lý. Tiến hành iỏng hiẹu nang cao Aligent 1260 Infinite (Mỹ), hệ ỉhống thí nghiệm ngay. đánh giá giai phóng thuốc qua màng Hanson Thiết bị dùng để xác định lực KDSH chế tạo từ cân Research (Mỹ), nhót ke Brookfieid SA® (Mỹ), thiết bị Roberval thử kết dính sinh học: chế tạo từ cân Robèrval. Lực kết dính sinh học được tính theo công thức: 4. Phương pháp nghiên cứu „ _ |},D 05S1 X ra ■ 2 F = ----- ---- — (N/cnr) 4.1. Xây dựng công thức dung dịch nhỏ mắt ữ natri diclofenac in s itu gel Trong đó: 4.1.1. Phương pháp bào chế dung dịch nhỏ mắt m: khoi lượng nước chảy xuống từ buret. in s it u g e l S: diện tích cua khối trụ (S= 0,785 cm2). Duna dịch natri diclofenac in situ gel (DIG) được Thay mới cả 2 giác mạc sau mỗi lần đo. bào che bắng phương pháp iạnh (cold method). Cho Phương pháp đánh giá khả năng giải phóng dược từ từ Carbopoi 934 vào dung dịch đệm phosphate pH chất in vitro xác định đề qua đêm cho trương nở hoàn toàn (đối với Sử đụng hệ thống đánh giá đánh giá giải phóng công thức sư dụng chistosan thi hòa tan hoàn toàn thuốc qua màng Hanson Resèárch.Thể tích ngăn nhận chitosan vào 5 rrÌL dung dịch acid acetic 2%), Cho tiếp 7 mL, môi trường khuyếch tán nước mắt nhân tạo. từ từ F127 và F68 vào, khuấy đều, để ít nhất 24 giơ Màng giải phóng (giác mạc mắt thỏ đã được xử lý bằng trong ngăn mát tủ lạnh (4-8°C) cho tan hoàn toàn Tiệt môi trường khuech tán) được đặt giữa hai ngăn, cho 1,0 khuan dung dịch bằng nhiệt ẩm ờ 121°c trong 20 phút, g DIG vào ngăn cho, khuấy từ tốc độ 400 vòng/phút. Hệ để nguội va làm lạnh đến 4 - 8°c. thống được duy tri ơ nhiệt độ 35±1°c. Lấv mâu trong 6 Hòa tan hoàn toàn dược chất, benzaikonium ciorid giờ, tại các thời điểm 1,2,3,4,5,6 giờ. Mỗi !an lấy 1mL rồi
  3. bổ sung ngayl mL môi trường khuếch tán mới có nhiệt s c: Diện tích pic cùa mẫu chuẩn (mAU.giây) độ 35±1°c~ Lượng dược chat giải phóng từ DIG được 4.1.3. Phương pháp nghiên cứu độ on định xẳc định bằng phương pháp.HPLC. Đối tượng nghiên cứu: 3 mẻ (mỗi mẻ 200 mL) in Phương pháp định lượng situ gel được bào chế íheo công thức tối ưu, đóng gói Định lượng bằng phương pháp sắc ký iỏng hiệu trong bao bì lọ thủy íinh trung tính ( I N I ) và lọ nhựa nấng cao- HPLC. PE. + Điều kiện: Pha tĩnh: Cột Eciipse XDB-C8 5ụm, Điều kiện bảo quẩn: kích thước 4 ,6mrr»x 150,umrn, Pha động: meíhartoi : - Ngăn mát tủ iạnh. đệm phosphat pH 2,5 tỉ iệ 75:25, tốc độ dòng pha - Điều kiện thực. động Imừphút, thể tích tiêm mẫu: 20ụL, Detector u v - Điều kiện ião hóa c ấ p tốc: Nhiệt độ 40 ± 2°c, độ bước sóng 276nm ẩm 75 ±5%. + Mầu chuẩn: Pha dãy chuẩn nồng độ khoảng 5, Các chỉ tiêu đánh giá: Hình thức, hàm lượng 10,20, 30 Mg/mL NaDC, nhiệt độ tạo gel, pH, khả năng giai phóng dược + Mẫu thử: Pha loãng DIG 50 lần bằng nước cất, chất. lọc qua màng lọc 0,45ịjmT KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Nồng độ dược chất mẫu thử được tính theo công 1. Xây dựng công thức bào chế dung dịch nhỏ thức sau: mắt natrí diclofenac in s itu gel Để khồo sát ảnh hường cua các yếu tố trong công J .U U íhức, tiển hành bào chế DIG theo các công thức trong Trong đó: bảng 1. Các mẫu bào chế được đem xác định hàm C j: Nồng độ dược chất trong mẫu DIG (mg/mL) lượng natri diclofenac bằng phương pháp HPLC kết mc: Khối lượng dược chất cân ban đầu đề pha mẫu quả bảng 2 cho thấy hàm lượng NaDC đều trong chuần (mg). khoảng 100±10% lượng natrỉ diclofenac trên nhãn st: Diện tích pic chính cùa mẫu DIG (mAU.giây) được sử dụng trong nghiên cứu tiếp theo. Bảng 1: Cõng thức bảo chế DIG Thành phần (%kỉ/kl) __F1 F2 F3 F4 F5 F6 F7 F8 F9 F10 F11 F12 NaDC 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 F127 16 19 22 19 19 19 19 19 19 19 19 19 F68 - - 8 10 11 8 8 10 10 11 11 Carbopoỉ 934 - - - - 0,1 0,2 0,1 0,2 0,1 . 0,2 Benzaikoniumclorid 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 Đệm phosphat pH 6 vđ 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 2. Đánh giá ảnh hưởng của thành phân công ỉhửc tói một sô chỉ tiêu châỉ iiHợng cùa in situ gel. 2.1. Ánh hưởng của các thành phần trong công thức đến nhiệt độ tạo gel, kha năng chảy, khả năng tạo gel. Công thức %NaDC Nhiệt độ tạo gel Khả năng ỉạo gel Khả năng chảy ỉỏng {°C) 6±2°c 2 5 ± rc 35±1°c F1 102,6±0,5% 36,4±0,3 ++ ++ + F2 101,4±0,8% 23,3±0,4 ++ - F3 103,1±0,9% 19,2±0,3 + ++ - F4 101,2±0,5% 34,0±0,5 ++ ++ ++ - F5 105,7±0,6% 34,4±0,2 ++ ++ +4- - F6 100,5±0,3% 33,4±0,5 ++ ++ ++ - F7 101,5±0,5% 34,0±0,4 ++ ++ ++ - F8 102,2±1,0% 33,9+1,0 ++ ++ ++ - F9 98,8±0,6% 34,5+0,2 ++ ++ ++ - F10 102,1±0,9% 34,3±0,7 ++ ++ ++ - F11 101,3±0,8% 33,3±0,1 ++ ++ ++ - F12 102,511,1% 33,2±0,3 ++ ++ ++ - Chú thích: F127 vồ F68 làm tác nhân tạo gel nhạy cảm nhiệt [5]. Khả năng chảy lỏng: - - không chảy, + = trung Carbopol nhìn chung khổng ảnh hường tới nhiệt độ bình, ++ = chảy tốt tạo gel cua DIG, các cong thưc cùng tỷ ìệ F127: F68, khả năng tạo gel: - = Không tạo gel, + = íạo gel nhiệt độ íạo gel của DIG khỉ có 0; 0/1; 0,2% Carbopoi sau vài giây ++ = tạo gel ngay iập tức . chênh íệch không có ý nghĩa thổng kê (p > 0,05). Tuy PF127 íăng iàm tang nhiệt độ íạo gel, F68 tăng từ nhiên kểt quả nay khống phù hợp với cac nghiên cứu 0 - 8 nhiệt độ tạo gel thay đỗi nhiếu, 8 - 1 1 nhiệt độ tạo trước đây của Ruy và cộng sự (1999) cho rằng Carbopol geí thay đổi khòng đáng kể. Kểt qua này tương tự như có xu hương giảm nhiệt đọ chuyển the sol - gel trong quá kết qua mà Yong Quian và các cộng sự đã đưa ra khi trình chuyển đổi của poloxamer [6], Điều này có thể là do nghiên cứu in situ gei nhỏ mắt methazolamid sử dụng nồng độ Carbopoi sư dụng trong nghiên cứu hiện íại khá - 568 -
  4. thấp nên ảnh hường của Carbopoi đến nhiệỉ độ chuyển làm tăng tỷ lệ NaDC thám qua giác mạc mắt thỏ. soi - gel còn chưa rõ ràng. Với cùng tỷ lệ F127:F68, DIG chứa 0,2% Carbopol 2.2. Khà năng kết dính sinh học có tỷ lệ dược chất giải phóng cao hơn chỉ chứa 0,1% Lực kết dính sinh học tỷ lệ thuận với khả năng tạo Carbopoi, nhưng cũng không khác biệt đáng kề. gel của DIG, với cùng nồng độ Pluronic F127:F68 !à Nguyên nhân là do mặc dù tỵ Tệ dược chất không ion 19:10%, khi Carbopol tăng từ 0-0,1-0,2% lực kết dính hóa tăng nhưng khi tăng nống độ Carbopo! từ 0,1- sính học tăng từ 15,25-19,12-19,37. lO^N/cm 2. 0,2%, đọ nhớt tang, gel tạo thành vững chắc hơn, hạn Nguyên nhân là do iỉên kết hydro và lực Van der Waal chế phần nào sự giải phóng dược chất qua màng. giữa nhóm carboxyl của Carbopoí với acid sialic của Với mong muon lựa chọn DIG có đặc tính tạo gel glycoprotein màng nhầy làm tăng khả năng bám dính phù hợp, khả năng kết dính sinh học và giải phóng của gel với niêm mạc.Tuy nhiên ty lệ carbopoi 0,1% và dược chất in vitro tot nhất, đồng thời lượng poloxamer 0,2% lực kết dính sinh học cùa công thức có cùng tỷ iệ sử dụng ít nhất, chúng tôi đã lựa chọn công thửc F8- poloxamer khác nhau không nhieu nên nồng độ 19:10:0/1. Với nồng đọ F127, F68, Carbopoĩlần lượt là carbopol thấp có nhiệí độ chuyển sol-gel thích hợp vẫn 19, 10, 0,1% ki/kl, cỏ nhiệỉ độ tạo gei 34,5±012°c, tạo được sử dụng cho nghiên cứu íiếp theo. gel ngay lập tức va duy trì hơn 20 phút trong nước mắt Kết qua nghiên cưu này tương tự như kếí quả mà nhân tạo, iực kết dính sinh học 19,12.10'3N/cm2 và sau Hongyi Qi và cộng sự đưa ra khi nghiên cứu DIG kếỉ 6 giờ có 63% dược chất giải phóng in viíro. đính sinh học nhỏ mắt cùa puerarin. Nghiên cứu chì ra 2.5. Ành hữởng cua phương pháp tiệt khuẩn rang với cùng tỷ íệ PF127/PF68, công thức chứa bằng nhiệt Carbopol tỷ lệ 0,1; 0,2% lực kết dính sinh học gấp lần Nhiệt độ tiệt khuần ảnh hưởng đến độ ổn định của lượt 3 và 3,7 lần công thức không có Carbopol; công dược chất nhưng không ảnh hương đến thể chất của ìhức chỉ có 0,2% Carbopol lực kết sinh học gap 1,6 lần DIG nhưng làm giảm ham lượng dược chất, muốn áp công thức chỉ có F127/F68; ít hơn 2 íần công thưc có dụng phương pháp tiệt khuần này này cần có những cùng hàm lượng F127/F68/0,2% Carbopol [4]. nghien cứu sâu hơn để tăng cường độ ồn định của 2.3. Độ nhớt natri diclofenac trong DIG, công thửc DIG phối hợp Độ nhớt của 6 công thức F7 F12 ở nhiệt độ íhêm với thành phần khác, ví dụ như hydroxypropyl - 25±1°c có độ nhớt nằm trong khoảng độ nhớt trước (3 - cyclodexírin (HP - (3 - CD): Tronq dạng thuốc nhỏ khi tạo geỉ của DIG (5-1000cp) có thể dễ dàng nhỏ mắt HP - ị3 - CD tạo phức với nhieu phân tử khác giọt, độ nhót khi pha loãng với STF ờ 35±1°c nằm nhau, nó !am tăng khả năng hòa tan của thuốc, cải trong khoảng độ nhớỉ thích hợp sau khi tạo gei của thiện sự hấp thu của thuốc qua giác mạc, tăng cường DIG (50-50000cp). Tổng lượng Pluronic và lượng độ ổn định và giảm kích ứng mắt. Do thời gian và kinh Carbopoi sử dụng càng cao độ nhớt càng cao, nhiệt phí có hạn nên chúng tôi chưa tiến hành nghiên cứu độ tăng ỉàm độ nhớt tang do làm DIG chuyển sang cải thiện độ ổn định của NaDC trong DIG phối hợp dạng gei. Kết quả này tương tự như nghiên cứu của thêm với HP “ p - CD, chúng tôi mong muốn được Cao F và cộng sự [3]. íhực hiện trong những nghiên cứu tiếp theo. 2.4. Đánh giá khả năng giải phóng dược chất in 3. Bước đâu nghiên cứu độ ổn định của in situ vitro gel bào chế được Tỷ lệ dược chất giải phỏng invitro của DIG tăng Pha chế 3 m'ẻ D!G 0,1% theo công thức 9 và qui theo thời gian.Các công thức không chứa Carbopoi tỷ trinh ờ mục 2.1.1 với điều kiện như nhau mỗi mẻ 200 lệ dược chát giải phóng rất thấp sau 6 giờ (từ 4,97- mg. Mỗi mẻ chia đều đóng gói trong lọ thủy tinh và lọ 5,06% dược chất giải phóng). nhựa PE bảo quản trong các đều kiện: Điều kiện Các công ihức có Carbopoi tỷ lệ dược chất giải thường, tủ vi khí hậu, tủ lạnh. phóng được cải thiện rõ rệỉ, sau 6 giờ giải phóng tới Kết quả theo dồi độ ồn định của chế phẩm 3 mẻ lấy 58,0-65,40%, cho thầy Carbopo! ảnh hưởng nhiều tới giá trị trung bình sau 1 thang được trinh bày trong khả năng giải phóng dược chat. Do Carbopol làm giảm bảng 3. pH của DIG từ đó làm giảm mức độ ion hóa của NaDC, Chỉ tiêu Sau mộí thánq bảo quản Bao bì Mới pha chế Nhiệt độ phòng Tủ vi khí hâu Tủ lanh LọTTT 34,2 ± 0,2 34,5 ± 0,2 34,2 ±0,1 Nhiệt độ tạo gel 34,2±Q,1 LọPE 34,3 ±0,1 34,3 ±0,1 34,4 ±0,1 LọTTT 5,3 ±0.1 5,2 ±0,1 5,2 ± 0,2 pH 5,4± 0,1 LoPE 5,4 ±0,1 5,4 ±0,1 5,3 ±0,2 LọTTT 100,9 ±0,9 99,2 ± 0,5 100,9 ±0,5 Hàm lượng dược chẩt 101,8 ±1,6 Lo PE 99,8 ±0,7 98,7 ±0,8 ■ 100,2 ±1,0 % dược chất giải phóng sau 2h LọTTT 33,38 ±3,12 31,58 ±2,17 31,08 ±3,39 4h 51,19 ±2,98 51,5912,54 51.94 ±2^69 32,25 ±0,07 6h 63^21 ± 1,76 62,34 ± 1,06 62.95 ±1,85 52,05 ±2,30 2h 32,12 ±2,12 31,09 ±4,05 32,02 ±0,12 Lọ PE 63^35 + 2,86 4h 52^00 ± 1,98 49,05 ± 3,58 52^00 ± 1^98 6h 63Ì41 ±2,07 63,32 ±1,07 63^41 ± 2 , 0 7
  5. Kết quả nghiên cứu cho thấy in situ gel NaDC sử 2. Đã sơ bộ đánh giá được độ ổn định của dụng tá dược tạo gel ià F127 và F68, Carbopol sau 1 dung dịch nhỏ m ắt natri diclofenac in s itu gel sau tháng bảo quản trong điều kiện nhiệt độ íủ lạnh, phòng một tháng bào quản và lão hóa cấp tốc van giữ được thể chất không có sự Dung dịch nhỏ mắt natri diclofenac in situ ge! ổn thay đổi về màu sắc, pH, hàm lượng, khả năng giải định sau 1 tháng bảo quản ở các điều kiện 4 -8 °c, phóng dược chất. Tuy nhiên, thời gian theo dõi một điều kiện thực và điều kiện lão hoá cấp tốc (nhiệt độ iháng chưa đủ cơ sở để đưa ra kết luận về độ ồn định 40 ± 2°ÒPđộ ẩm 75 ± 5%). iÀ í LlfcU I HAM KHÀO CủaKÉTLỤÂN 1. Bộ Y tế (2002), "Dược lý học - tập 2", 12, tr. 1.Đã xây dựng được công thức dung'dịch nhỏ 264-311, Nhà xuầt bản Y học. mắt natri diclofenac in situ gel 2. Bourlais c . eí aí. (1998), "Ophthalmic drug - Đã lựa chọn được công thức dung dịch nhỏ mắtdelivery systems-recent advances", Prog Retin Eye natri diclofenac in situ pel________________________ Res, 17(1), pp 33-58. Natri diciofenac 0,18 3. Cao F., et a! (2010) "New method for F127 19g ophthalmic delivery of azithromycin by F68 1ơfl poioxamer/carbopol-based in situ gelling system , Carbopoi 934 0,13 pubmed, 17(7) 500-7 Benzalkonium clorid 0,01g 4. Hong Yi Qi, et al (2007) " Development of a Đệm phosphat pH 6,0 Vừa đủ 100g poloxamer analogs/carbopol-based in situ gelling and - Đã đánh giá được ảnh hường của các yeu to mucoadhesive ophthalmic delivery system for trong công thức bào chế tới các chỉ tiêu chắt lượng puerarin", Int. J. Pharm., 337, 178-187 của dung dịch in situ gel: Nhiệt độ tạo gei, khả năng 5. Qian Y., et ai. (2010), "Preparation and tạo gel, khả năng chảy, khả nấng kết dính sinh học va evaluation of in situ gelling ophthalmic drug delivery khả năng giải phóng dược chất in vitro. system for methazolamide", Drug Dev Ind Pharm, - Đã đánh giá được ảnh hưởng của phương 36(11), pp. 1340-1347. pháp tiệt khuẩn bang nồi hấp đến chất lượng của dung 6. Ruy J., et al (1999)" Increased bioavaiiability of dịch nhỏ mắt natri diclofenac in situ gel. Ket quả cho propranolol in rats by retaining thermal gelling liquid thấy phương pháp tiệt khuẩn không ảnh hưởng đến suppositoried in the rectum", J.Control Release, 59, đặc tính tạo geỉ của chế phẩm, íàm giảm hàm lượng 163-172. dược chất. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG TRONG SỪ DỤNG ACICLOVIR TRŨYẺN TĨNH MẠCH TẠI MỘT BỆNH VIỆN TUYÉN TRUNG ƯƠNG Dương Khánh Linh - Học viên cao học M1, Chương trình Thạc sỹ Cộng hòa Pháp Master Mekong, Trường Đại học Dược Hà Nội Dương Thanh Hải - Dược sỹ, Khoa Dược Bệnh viện Bạch Mai PGS. TS. Nguyễn Hoàng Anh - Trung tâm D i và ADR Quốc gia, Trường Đ ại học D ược Hà N ội DSCKII. Nguyễn Thị Hồng Thùy - Khoa Dược, Bệnh viện Bạch Mai TÓM TÂT Đặt vẩn đề: Đầu năm 2013, có một s ự gia tăng đột biến lượng aciclovir tĩnh mạch tiêu thụ tại một bệnh viện với chỉ định chính là điều trị viêm nao do virus Herpes simplex. Cắc can thiệp trên việc sử dụng ầciciovir tĩnh mạch đã bắt đầu từ tháng 4/2013 và Hướng dẫn điểu trị của bệnh viện đẫ được ban hành vào tháng 01/2014. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tàc động của các can thiệp đến tình hình tiêu thụ và tính hợp lý trong điều trị viêm não Herpes bằng aciclovir tĩnh mạch tại bệnh viện. Đối tượng và phương phốp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tà hồi cứu đành giá sự thay đổ/ tiêu thụ theo số liều DDD/1000 giường-ngày bằng phân tích chuỗi thời gian gián đoạn và đánh giá tâc động trên tính hợp lý trong sử dụng aciclovir truyền tĩnh mạch dựa trên hồ sơ bệnh án cùa bệnh nhân bằng phân tích trước-sau. Kết quả: Lượng aciclovirtĩnh mạch tiêu thụ đã giảm rõ rệt cả về mức độ và xu huớng (a, a b < 0 , p = 0,000) khi có cấc can thiệp dược lâm sàng và tiếp tục được duy trì. Sau khi có Hướng dẫn điều trị, tỷ lệ bệnh nhân phù hợp V về chỉ định tănp nhưng chưa có ý nghĩa thống kê (43,0% lên 53,8%, p = 0,198); trung vị thời gian trì hoãn điều tri và thời gian điếu trị với aciclovir truyền tĩnh mạch giảm lần lượt 6,0 ngày và 4,5 ngày, p = 0,000. Kết luận: Can thiệp dược lâm sàng đã có những cải thiện lên tình hình tiếu thụ và sử dụng aciclovir tĩnh mạch và cần được duy trì để tối ưu hóa sử dụng thuốc trong thực hành. Từ khóa: Aciclovir tĩnh mạch. - 570-
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2