intTypePromotion=1

Các yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại khoa hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Thống Nhất

Chia sẻ: ViAres2711 ViAres2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
10
lượt xem
1
download

Các yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại khoa hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Thống Nhất

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sốc nhiễm khuẩn là một bệnh lý nặng nề và có tỷ lệ tử vong rất cao, nhất là trên đối tượng người cao tuổi vì người cao tuổi có những biến đổi đặc trưng do hiện tượng lão hóa làm cho cơ thể dễ bị tổn thương hơn. Các yếu tố tiên lượng nặng trong sốc nhiễm khuẩn hiện nay vẫn chưa được thống nhất. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra những yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại khoa hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Thống Nhất

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN<br /> SỐC NHIỄM KHUẨN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC CHỐNG ĐỘC<br /> BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT<br /> Nguyễn Xuân Vinh*, Hoàng Văn Quang*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Sốc nhiễm khuẩn là một bệnh lý nặng nề và có tỷ lệ tử vong rất cao, nhất là trên đối tượng<br /> người cao tuổi vì người cao tuổi có những biến đổi đặc trưng do hiện tượng lão hóa làm cho cơ thể dễ bị tổn<br /> thương hơn. Các yếu tố tiên lượng nặng trong sốc nhiễm khuẩn hiện nay vẫn chưa được thống nhất. Vì vậy<br /> chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra những yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân sốc<br /> nhiễm khuẩn.<br /> Mục tiêu: Xác định các yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả. Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn theo tiêu chuẩn chẩn đoán<br /> của Hội hồi sức cấp cứu quốc tế về điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn 2012 .<br /> Kết quả: Có 33 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu. Tuổi trung bình là 70,78 ± 16,14 tuổi,<br /> thấp nhất 19 tuổi, cao nhất 93 tuổi. Nam có 17 ca, chiếm 53,1% và nữ có 15 ca, chiếm 46,9%. Tỷ lệ tử vong<br /> là 43,8%. Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có điểm APACHE II ≥ 24 điểm cao hơn nhóm bệnh nhân có<br /> điểm APACHE II < 24 điểm 3,21 lần, (p = 0,005, 95%CI 1,27 - 8,11). Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có<br /> điểm SOFA ≥ 9 điểm cao hơn nhóm bệnh nhân có điểm SOFA < 9 điểm 7,71 lần, (p = 0,00, 95%CI 2,05 -<br /> 28,99). Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có số tạng suy ≥ 4 tạng cao hơn nhóm bệnh nhân có số tạng suy < 4<br /> tạng là 2,52 lần, (p = 0,017, 95%CI 1,11 – 10,59). Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân sử dụng Noradrenalin<br /> với liều ≥ 0,3 µ/kg/phút cao hơn nhóm bệnh nhân sử dụng Noradrenalin với liều < 0,3 µ/kg/phút là 13,09<br /> lần, (p = 0,001, 96%CI 1,96 – 15,81). Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân thở máy cao hơn nhóm không thở<br /> máy 3,21 lần, (p = 0,005, 95%CI 1,27-8,11). Không có sự liên quan giữa giới tính, nhóm tuổi, lọc máu liên<br /> tục với tỷ lệ tử vong.<br /> Kết luận: Tỷ lệ tử vong 43,8%. Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có điểm APACHE II ≥ 24 điểm cao<br /> hơn nhóm bệnh nhân có điểm APACHE II < 24 điểm 3,21 lần. Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có điểm<br /> SOFA ≥ 9 điểm cao hơn nhóm bệnh nhân có điểm SOFA < 9 điểm 7,71 lần. Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh<br /> nhân có số tạng suy ≥ 4 tạng cao hơn nhóm bệnh nhân có số tạng suy < 4 tạng là 2,52 lần. Tỷ lệ tử vong ở<br /> nhóm bệnh nhân sử dụng Noradrenalin với liều ≥ 0,3 µ/kg/phút cao hơn nhóm bệnh nhân sử dụng<br /> Noradrenalin với liều < 0,3 µ/kg/phút là 13,09 lần. Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân thở máy cao hơn nhóm<br /> không thở máy 3,21 lần.<br /> Từ khóa: Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn.<br /> ABSTRACT<br /> THE PRONGOSTIC FACTORS OF SEPTIC SHOCK PATIENTS IN INTENSIVE CARE UNIT<br /> AT THONG NHAT HOSPITAL<br /> Nguyen Xuan Vinh, Hoang Van Quang<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 19 - No 5 - 2015: 129 - 134<br /> <br /> <br /> * Khoa HSTC-CĐ Bệnh viện Thống Nhất, tp. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: ThS. BS. Nguyễn Xuân Vinh ĐT: 0907331279 Email: vinhnguyen1027@gmail.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 129<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> Background: Septic shock is a severe condition and it has a high mortality, especially on the elderly<br /> because they has specific alterations due to aging to make the body more vulnerable. The prognosis of septic<br /> shock is not agreement. So we studied this research to find out the specific characteristics of septic shock<br /> patients.<br /> Objective: We conducted this research to determine mortality rate and prognostic factors of septic<br /> shock patients in ICU at Thong Nhat hospital.<br /> Methods: Cross - sectional study. Diagnosis of septic shock based on “Surviving Sepsis Campaign:<br /> International Guidelines for Management of Severe Sepsis and Septic Shock: 2012”.<br /> Results: There are 33 patients enrolled in the study. Average age: 70.78 ± 16.14 years, minimum 19<br /> years, the highest 93 years. Men have 17 cases, accounting for 53.1% and female 15 cases, accounting for<br /> 46.9%. Mortality rate was 43.8%. Mortality of respiratory ventilation group was 3.21 higher mortality of<br /> non respiratory ventilation one, with p = 0.005, 95%CI 1,27-8,11. Mortality of APACHE II ≥ 24 score<br /> group was 3.21 higher mortality of APACHE II < 25 score one, p = 0.005, 95%CI 1.27 – 8.11. Mortality of<br /> SOFA ≥ 6 score group was 7.71 higher mortality of SOFA < 9 score group, p = 0.001, 95%CI 2.05 – 28.99.<br /> Mortality of group with organ failure ≥ 4 was 2.52 higher other one, p = 0.017, 95%CI 1.11 – 10.59 .<br /> Mortality of group using Noradrenalin ≥ 4 µ/kg/m was 13.09 higher other one, p = 0.001, 96%CI 1.6 –<br /> 15.81. There was no difference about gender, age group, continuous hemodialysis.<br /> Conclusion: Mortality rate was 43.8%. Mortality of respiratory ventilation group was 3.21 higher<br /> non respiratory ventilation one. Mortality of APACHE II ≥ 24 score group was 3.21 higher mortality of<br /> APACHE II < 25 score one, p = 0.005. Mortality of SOFA ≥ 6 score group was 7.71 higher mortality of<br /> SOFA < 9 score group, p = 0.001. Mortality of group with organ failure ≥ 4 was 2.52 higher other one.<br /> Mortality of group using Noradrenalin ≥ 4 µ/kg/m was 13.09 higher other one. There was no difference<br /> between two groups about gender, age group, continuous hemodialysis.<br /> Keywords: Sepsis, septic shock.<br /> ĐẶT VẤNĐỀ ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Hiện nay, vấn đề đề kháng kháng sinh Đối tượng nghiên cứu<br /> ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt trên<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết nặng và<br /> Tất cả bệnh nhân vào điều trị tại khoa Hồi<br /> sốc nhiễm khuẩn làm tăng chi phí điều trị và<br /> sức tích cực chống độc từ tháng 06/2014 đến<br /> tăng tỷ lệ tử vong. Những nghiên cứu trong và<br /> tháng 06/2015, đủ tiêu chuẩn chẩn đoán sốc<br /> ngoài nước gần đây cho thấy tỷ lệ vi khuẩn<br /> nhiễm khuẩn của Hội hồi sức cấp cứu quốc tế<br /> gây bệnh nói chung và gây nhiễm khuẩn<br /> về điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm<br /> huyết nói riêng ngày càng đa kháng với kháng<br /> khuẩn 2012 và đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> sinh. Tùy thuộc vào từng khu vực địa lý, từng<br /> bệnh viện và từng giai đoạn khác nhau thì cơ Tiêu chuẩn chẩn đoán<br /> cấu vi khuẩn và tỷ lệ đề kháng khác nhau. Bên Chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn theo tiêu<br /> cạnh đó, người cao tuổi có những biến đổi đặc chuẩn chẩn đoán của Hội hồi sức cấp cứu<br /> trưng do hiện tượng lão hóa làm cho cơ thể dễ quốc tế về điều trị nhiễm khuẩn huyết và sốc<br /> bị tổn thương hơn. Vì vậy chúng tôi tiến hành nhiễm khuẩn 2012.<br /> nghiên cứu đề tài này nhằm tìm ra những yếu Tiêu chuẩn loại trừ<br /> tố tiên lượng nặng của sốc nhiễm khuẩn trên<br /> Bệnh nhân xin về trước khi có kết quả điều<br /> đối tượng bệnh nhân đa số là người cao tuổi.<br /> trị. Xét nghiệm theo dõi không đủ theo bảng<br /> <br /> <br /> 130 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> thu thập số liệu có sẵn. Bảng 3: Kết quả điều trị<br /> Kết quả điều trị Kết quả n (%)<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Tử vong 14 (43,8)<br /> Thiết kế nghiên cứu Sống 18 (56,2)<br /> Cắt ngang mô tả. Nhận xét: Tỷ lệ tử vong 43,8%<br /> Cỡ mẫu Bảng 4: Liên quan giới tính với tỷ lệ tử vong<br /> Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Kết quả<br /> Đặc n (%) RR 95% CI p<br /> vào điều trị tại khoa Hồi sức tích cực chống điểm<br /> Nam Nữ<br /> độc – Bệnh viện Thống Nhất trong khoảng Tử vong 8 (57,1) 6 (42,9)<br /> thời gian trên. 1,33 0,59-2,18 0,73<br /> Sống 9 (50) 9 (50)<br /> Phương tiện nghiên cứu Nhận xét: không có sự liên giữa giới tính<br /> Sử dụng bệnh án mẫu, thu thập số liệu từ và tỷ lệ tử vong.<br /> bệnh án và các xét nghiệm có trong bệnh án. Bảng 5: Liên quan giữa nhóm tuổi và tỷ lệ tử vong<br /> Các biến số nghiên cứu Kết quả<br /> Đặc n (%) RR 95% CI p<br /> Sốc nhiễm khuẩn, sống, tử vong, bệnh nền, điểm<br /> < 60 tuổi ≥ 60 tuổi<br /> triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả vi Tử vong 1 (7,1) 13 (92,9)<br /> 0,26 0,03-1,95 0,19<br /> sinh. Sống 5 (27,8) 13 (72,2)<br /> <br /> Xử lý số liệu Nhận xét: không có sự liên giữa nhóm tuổi<br /> Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 và tỷ lệ tử vong<br /> Bảng 6: Liên quan giữa lọc máu liên tục và tỷ lệ tử<br /> KẾT QUẢ<br /> vong<br /> Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng Kết quả<br /> Đặc n (%)<br /> Dân số mục tiêu của chúng tôi: có 66 bệnh RR 95% CI p<br /> điểm Không lọc<br /> nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn Lọc máu<br /> máu<br /> ngay từ đầu, có 32 bệnh nhân sốc nhiễm Tử vong 4 (28,6) 10 (71,4)<br /> 0,85 0.58-1,26 0,66<br /> khuẩn đủ tiêu chuẩn đưa vào mẫu nghiên Sống 3 (16,7) 15 (83,3)<br /> cứu, có các đặc điểm sau: Nhận xét: không có mối liên quan giữa lọc<br /> Tuổi trung bình: 70,78 ± 16,14 tuổi, thấp máu liên tục và tỷ lệ tử vong<br /> nhất 19 tuổi, cao nhất 93 tuổi. Nam có 17 ca, Bảng 7: Liên quan giữa thở máy và tỷ lệ tử vong<br /> chiếm 53,1% và nữ có 15 ca, chiếm 46,9%. Kết quả<br /> Đặc n (%)<br /> Bảng 1: Phân bố theo giới điểm<br /> RR 95% CI p<br /> Không thở<br /> Giới Kết quả n (%) Thở máy<br /> máy<br /> Nam 17 (53,1) Tử vong 10 (71,4) 4 (28,6)<br /> Nữ 15 (46,9) 3,21 1,27-8,11 0,005<br /> Sống 4 (22,2) 14 (77,8)<br /> Nhận xét: Tỷ lệ nam và nữ tương đương Nhận xét: tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân<br /> nhau thở máy cao hơn nhóm không thở máy 3,21<br /> Bảng 2: Phân bố theo nhóm tuổi lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p =<br /> Nhóm tuổi Kết quả n (%) 0,005.<br /> ≥ 60 tuổi 26 (81,2)<br /> Bảng 8: Liên quan điểm APACHE II với tỷ lệ tử vong<br /> < 60 tuổi 6 (18,8)<br /> Kết quả<br /> Nhận xét: nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên Đặc n (%) RR 95% CI p<br /> điểm<br /> chiếm tỷ lệ cao, gấp 4,31 lần nhóm dưới 60 Tử vong Sống<br /> tuổi. ≥ 24 10 (71,4) 4 (28,6) 3,21 1,27 - 0,005<br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 131<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> điểm 8,11 khuẩn đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu, có<br /> < 24<br /> điểm<br /> 4 (22,2) 14 (77,8) đặc điểm như sau:<br /> Nhận xét: tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân Tuổi<br /> có điểm APACHE II ≥ 24 điểm cao hơn nhóm Tuổi trung bình: 70,78 ± 16,14 tuổi, thấp<br /> < 24 điểm 3,21 lần, sự khác biệt có ý nghĩa nhất 19 tuổi, cao nhất 93 tuổi. Nhóm tuổi từ 60<br /> thống kê với p = 0,005 trở lên chiếm tỷ lệ cao (81,2%), gấp 4,31 lần<br /> Bảng 9: Liên quan điểm SOFA với tỷ lệ tử vong nhóm dưới 60 tuổi. Kết quả của chúng tôi khác<br /> Kết quả với các tác giả khác như tác giả Phạm Thị<br /> Đặc n (%)<br /> điểm<br /> RR 95% CI p Ngọc Thảo nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy,<br /> Tử vong Sống nhóm tuổi ≥ 60 tuổi chiếm tỷ lệ 61%(7), tác giả<br /> ≥ 9 điểm 12 (85,7) 2 (14,3) 2,05 -<br /> 7,71 0,001 Phạm Hiền Anh Thư(6) nghiên cứu tại bệnh<br /> < 9 điểm 2 (11,1) 16 (88,9) 28,99<br /> viện Gia Định (42,9%). So với kết quả nghiên<br /> Nhận xét: tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân cứu tại Nhật Bản của tác giả Ogura, tuổi trung<br /> có điểm SOFA ≥ 9 điểm cao hơn nhóm < 9 bình là 69 tuổi(5) thì kết quả của chúng tôi<br /> điểm 7,71 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tương tự, như chúng ta đã biết, Nhật Bản là<br /> với p = 0,001. một nước có dân số già, nên số bệnh nhân cao<br /> Bảng 10: Liên quan số tạng suy và tỷ lệ tử vong tuổi vào viện sẽ tăng(5).Trong nghiên cứu của<br /> Kết quả chúng tôi, số bệnh nhân cao tuổi chiếm tỷ lệ<br /> Đặc n (%) RR 95% CI p<br /> điểm cao, đây là điểm đặc thù của Bệnh viện Thống<br /> Tử vong Sống<br /> ≥ 4 tạng 8 (72,2) 3 (27,3) 1,11 –<br /> Nhất, đối tượng bệnh nhân đa số là người cao<br /> 2,52 0,017 tuổi, đó là những cán bộ trung và cao cấp. Tỷ<br /> < 4 tạng 6 (28,6) 15 (71,4) 10,59<br /> <br /> Nhận xét: tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân lệ nhiễm khuẩn ở nhóm tuổi ≥ 60 tuổi chiếm tỷ<br /> suy ≥ 4 tạng cao hơn nhóm suy < 4 tạng 3,42 lệ cao, đây là nhóm tuổi dễ mắc bệnh nhất vì<br /> lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = do sự lão hóa của cơ thể theo thời gian, cùng<br /> 0,017. với sự lão hóa của cơ thể thì hệ thống miễn<br /> dịch cũng lão hóa theo, làm cho cơ thể dễ<br /> Bảng 11: Liên quan liều Noradrenalin sử dụng với<br /> nhiễm khuẩn hơn và cũng dễ đưa đến nhiễm<br /> tỷ lệ tử vong<br /> khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn.<br /> Kết quả<br /> Đặc điểm n (%) RR 95% CI p Giới tính<br /> Tử vong Sống<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nam<br /> ≥ 0,3<br /> 13 (81,2) 3 (18,8) và nữ tương đương nhau, nam có 17 ca, chiếm<br /> µ/kg/ph 1,96 –<br /> 13,09 0,001<br /> < 0,3<br /> 1 (6,2) 15 (93,8)<br /> 15,81 53,1% và nữ có 15 ca, chiếm 46,9%. Kết quả<br /> µ/kg/ph<br /> này cũng tương tự như những bệnh viện<br /> Nhận xét: tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh sử khác(1,6,7,9).<br /> dụng liều Noradrenalin ≥ 0,3 µ/kg/ph cao hơn<br /> Kết quả điều trị<br /> nhóm sử dụng noradrenalin liều < 0,3 µ/kg/ph<br /> 5,57 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p Trong nghiên cứu của chúng tôi, số bệnh<br /> = 0,001. nhân điều trị thành công (sống) chiếm 56,2%<br /> và có 43,8% bệnh nhân tử vong. Kết quả của<br /> BÀNLUẬN chúng tôi có thấp hơn nghiên cứu của tác giả<br /> Chúng tôi theo dõi dân số mục tiêu gồm 66 Trần Thị Thanh Nga(6) năm 2013 tại bệnh viện<br /> bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm Chợ Rẫy (51,5%), và thấp hơn tác giả Hoàng<br /> khuẩn, kết cục có 32 bệnh nhân sốc nhiễm Văn Quang(3) nghiên cứu tại bệnh viện Nhân<br /> dân 115 năm 2010 là 54,8%. Điều này có thể do<br /> <br /> <br /> 132 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> nghiên cứu của các tác giả trên đã thực hiện HA chưa phụ thuộc vận mạch liều cao và chưa<br /> trước kia, vì chúng tôi mới thực hiện nghiên suy nhiều tạng thì cho kết quả tốt. Lọc máu<br /> cứu gần đây, có nhiều biện pháp điều trị mới liên tục là một thủ thuật cao cấp, tốn kém<br /> hơn như lọc máu liên tục, kháng sinh nhiều chi phí điều trị nên chúng tôi chưa tiến<br /> mới…nên làm đã làm giảm tỷ lệ tử vong. So hành lọc máu một cách thường quy cho nhiều<br /> với tác giả Derek C. Angus tại Hoa Kỳ (2001), bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.<br /> tỷ lệ tử vong là 38.4%(1), tác giả Okura tại Nhật Thở máy<br /> Bản(5), tỷ lệ tử vong là 29,5%, những kết quả<br /> Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho<br /> này thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi, điều<br /> thấy, số bệnh nhân thở máy có 14 ca nhưng tử<br /> này có thể do Hoa Kỳ và Nhật Bản có điều<br /> vong 10 ca, chiếm 71,4%. Tỷ lệ tử vong ở<br /> kiện kinh tế, dân trí cao hơn và chăm sóc y tế<br /> nhóm bệnh nhân thở máy (71,4%) cao hơn<br /> cũng tốt hơn nước ta nên tỷ lệ tử vong thấp<br /> nhóm bệnh nhân không thở máy (28,6) là 3,21<br /> hơn.<br /> lần, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<br /> Giới tính = 0,005, khoảng tin vậy 95% là 1,27 - 8,11.<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tử Điểm APACHE II<br /> vong ở nam giới là 57,1% và ở nữ là 42,9%,<br /> Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho<br /> không có sự liên quan giữa giới tính và tỷ lệ tử<br /> thấy, tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có điểm<br /> vong (RR = 1,33, 95%CI 0,59 - 2,18, p = 0,73).<br /> APACHE II ≥ 24 điểm (71,4%) cao hơn nhóm<br /> Kết quả này cũng tương tự như những nghiên<br /> bệnh nhân có điểm APACHE II < 24 điểm<br /> cứu khác trong và ngoài nước(1,6,7,9).<br /> (22,2%) 3,21 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống<br /> Nhóm tuổi kê với p = 0,005, khoảng tin cậy 95% là 1,27-<br /> Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi, 8,11.<br /> nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi chiếm tỷ lệ 81,2%, Điểm SOFA<br /> nhóm < 60 tuổi chiếm 18,8%. Có 1 ca tử vong ở<br /> Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi, tỷ<br /> nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi, chiếm tỷ lệ<br /> lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có điểm SOFA ≥<br /> 7,1%, có 13 ca tử vong ở nhóm bệnh nhân từ<br /> 9 điểm (85,7%) cao hơn nhóm bệnh nhân có<br /> 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 92,9%, nhưng sự<br /> điểm SOFA < 9 điểm (11,1%) 7,71 lần, sự khác<br /> khác biệt này không có ý nghĩa thống kê, p =<br /> biệt có ý nghỉa thống kê với p = 0,001, khoảng<br /> 0,19. Do mẫu nghiên cứu của chúng tôi chưa<br /> tin cậy 95% là 2,05 - 28,99.<br /> lớn nên cần tăng cỡ mẫu để có kết luận chính<br /> xác hơn. Số tạng suy<br /> Lọc máu liên tục Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho<br /> thấy, tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có số<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi có 7<br /> tạng suy ≥ 4 tạng (72,2%) cao hơn nhóm bệnh<br /> trường hợp có lọc máu liên tục, trong đó có 4<br /> nhân có số tạng suy < 4 tạng (28,6%) là 2,52<br /> trường hợp tử vong, chiếm 28,6% trên tổng số<br /> lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p =<br /> ca tử vong, không có sự khác biệt tỷ lệ tử vong<br /> 0,017, khoảng tin cậy 95% là 1,11 - 10,59.<br /> ở nhóm bệnh nhân có lọc máu liên tục và<br /> không lọc máu, p = 0,66. Những ca lọc máu Liều Noradrenalin sử dụng<br /> trong nghiên cứu của chúng tôi đa số là tiến Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho<br /> hành khi bệnh đã quá nặng, số tạng suy nhiều thấy, tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân sử dụng<br /> và huyết áp phụ thuộc vận mạch liều cao và Noradrenalin với liều ≥ 0,3 µ/kg/ph (81,2%)<br /> nhiều loại vận mạch, vì vậy tỷ lệ tử vong trong cao hơn nhóm bệnh nhân sử dụng<br /> lọc máu liên tục cao. Có 3 ca lọc máu sớm, lúc Noradrenalin với liều < 0,3 µ/kg/ph (6,2%) là<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 133<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> 13,09 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với 2. Dellinger RP et al (2012). “Surviving Sepsis Campaign:<br /> International Guidelines for Management of Severe Sepsis<br /> p = 0,001, khoảng tin cậy 95% là 1,96- 15,81. and Septic Shock: 2012”. Critical Care Medicine Journal,<br /> volume 41, number 2. 580-637.<br /> KẾT LUẬN 3. Hoàng Văn Quang (2012). “Giá trị tiên lượng tử vong của<br /> một số bảng điểm đánh giá suy đa tạng do sốc nhiễm<br /> Tỷ lệ tử vong là 43,8%. Tỷ lệ tử vong ở<br /> khuẩn”. Y Học TP. Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản của số 1,<br /> nhóm bệnh nhân có điểm APACHE II ≥ 24 2012. 167-173.<br /> điểm cao hơn nhóm bệnh nhân có điểm 4. Minne L et al (2008). “Evaluation of SOFA-based models<br /> for predicting mortality in the ICU: A systematic review”.<br /> APACHE II < 24 điểm 3,21 lần, (p = 0,005,<br /> Critical Care Medicine Journal, volume 12, number 6. 1-13.<br /> 95%CI 1,27 - 8,11). Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh 5. Oqura H. et al (2014). “Epidemiology of severe sepsis in<br /> nhân có điểm SOFA ≥ 9 điểm cao hơn nhóm Japanese intensive care units: a prospective multicenter<br /> study”. J Infect Chemother, 20 (3). 157-62.<br /> bệnh nhân có điểm SOFA < 9 điểm 7,71 lần, (p 6. Phạm Hiền Anh Thư (2013). “Sự đề kháng kháng sinh của<br /> = 0,00, 95%CI 2,05 - 28,99). Tỷ lệ tử vong ở các tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết phân lập được tại<br /> nhóm bệnh nhân có số tạng suy ≥ 4 tạng cao bệnh viện Nhân Dân Gia Định”. Luận văn thạc sĩ. Đại học<br /> Y Dược TP. Hồ Chí Minh.<br /> hơn nhóm bệnh nhân có số tạng suy < 4 tạng 7. Phạm Thị Ngọc Thảo (2010). “Đặc điểm bệnh nhân nhiễm<br /> là 2,52 lần, (p = 0,017, 95%CI 1,11 – 10,59). Tỷ lệ khuẩn huyết điều trị tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện<br /> Chợ Rẫy”. Y Học TP. Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản của số<br /> tử vong ở nhóm bệnh nhân sử dụng<br /> 2, 2010. 348-352<br /> Noradrenalin với liều ≥ 0,3 µ/kg/phút cao hơn 8. Prkno A et al (2013). “Procalcitonin-guided therapy in<br /> nhóm bệnh nhân sử dụng Noradrenalin với intensive care unit patients with severe sepsis and septic<br /> shock – a systematic review and meta-analysis”. Critical<br /> liều < 0,3 µ/kg/phút là 13,09 lần, (p = 0,001, Care Medicine Journal, volume 17, number 6. 2-11<br /> 96%CI 1,96 – 15,81). Tỷ lệ tử vong ở nhóm 9. Trần Thị Thanh Nga (2014). “Tác nhân vi khuẩn gây<br /> bệnh nhân thở máy cao hơn nhóm không thở nhiễm khuẩn huyết và đề kháng kháng sinh tại khoa Săn<br /> sóc đặc biệt bệnh viện Chợ Rẫy”. Luận văn chuyên khoa<br /> máy 3,21 lần, (p = 0,005, 95%CI 1,27-8,11). cấp 2. Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Angus DC, Linde-Zwirble WT, Lidicker J, Clermont G, Ngày nhận bài báo: 01/07/2015<br /> Carcillo J, Pinsky MR, et al (2001). “Epidemiology of<br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo: 15/07/2015<br /> severe sepsis in the United States: Analysis of incidence,<br /> outcome, and associated costs of care”. Crit Care Med 2001 Ngày bài báo được đăng: 20/10/2015<br /> Vol. 29, No. 7. 1303-1310<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 134 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2