intTypePromotion=1
ADSENSE

Cách Điều trị ngộ độc thuốc cấp tính

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

90
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nguyên nhân ngộ độc thuốc cấp tính : + Do nhầm lẫn : của thày thuốc hoặc của bệnh nhân… + Do nhầm lẫn : - Loại thuốc, - Liều lượng - Đường dùng - Thời gian dùng… + Do cốý : - Của bệnh nhân : tự tử - Của người khác : đầuđộc 1.2. Triệu chứng ngộ độc thuốc cấp tính : Không đặc hiệu… : + Rối loạn thần kinh : ngủ li bì, hôn mê hoặc kích động, co giật… + Rối loạn tim mạch : rối loạn nhịp tim, giảm hoặc tăng huyết áp… + Rối loạn hô hấp : khó thở, tăng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cách Điều trị ngộ độc thuốc cấp tính

  1. Điều trị ngộ độc thuốc cấp tính 1. ĐẠI CƯƠNG 1.1. Nguyên nhân ngộ độc thuốc cấp tính : + Do nhầm lẫn : của thày thuốc hoặc của bệnh nhân… + Do nhầm lẫn : - Loại thuốc, - Liều lượng - Đường dùng - Thời gian dùng… + Do cốý : - Của bệnh nhân : tự tử
  2. - Của người khác : đầuđộc 1.2. Triệu chứng ngộ độc thuốc cấp tính : Không đặc hiệu… : + Rối loạn thần kinh : ngủ li bì, hôn mê hoặc kích động, co giật… + Rối loạn tim mạch : rối loạn nhịp tim, giảm hoặc tăng huyết áp… + Rối loạn hô hấp : khó thở, tăng tiết đờm rãi, rối loạn hô hấp chu kỳ… + Rối loạn tiêu hóa : đau bụng dữ dội, nôn mửa, xuất huyết tiêu hóa… + Rối loạn thận - tiết niệu : bí đái, thiểu niệu, vô niệu ( suy thận cấp ). 1.3. Nguyên tắc điều trị : + Nhanh chóng loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể. + Trung hòa chất độc đã được hấp thu vào cơ thể. + Điều trị triệu chứng và hồi sức cho bệnh nhân. 2. CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ : 2.1. Loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể : 2.1.1. Qua đường tiêu hóa :
  3. a- Gây nôn : + Siro ipeca 15 - 20 ml, pha loãng trong 250 ml nướccho bệnh nhân uống. Nếu sau 15 ph bệnh nhân không nôn có thể dùng nhắc lại. + Trường hợp không có thuốc, bệnh nhân còn tỉnh, có thể ngoáy họng, cho uống mùn thớt, hoặc uống 250 ml dung dịch natri clorid ( NaCl ) ưu trương. + CCĐ : bệnh nhân hôn mê, ngộ độc cỏc acid, base mạnh. b- Rửa dạ dày :bằng dung dịch thuốc tím ( KMnO4 ) 0,1 %, tanin ( acid tanic ) 5% hoặc nước ấm cho tới khi nước rửa trở thành trong. + Với các thuốc hấp thu nhanh như aspirin, cloroquin, meprobamat, thuốc ngủ barbiturat, colchicin… thì rửa dạ dày và gây nôn chỉ có tác dụng trong vòng 6 h đầu, khi chất độc còn ở dạ dày. + Đối với nhiễm độc các loại thuốc ngủ BZD, các thuốc có chu kỳ gan -ruột?, nhiễm độc hỗn hợp hoặc nhiễm độc các chất không rõ thì nên rửa dạ dày trong vòng 24 h ( nếu không có chống chỉ định ) + BZD : benzodiazepin, + Các thuốc có chu kỳ gan-ruột : morphin, strychnin, cloramphenicol, chlorpromazin,tetracyclin, quinin, sulfamid ch ậm, các hormon sinh dục, digitoxin, imipramin…
  4. + CCĐ : bệnh nhân hôn mê ( vì dễ đưa nhầm ống cao su vào khí quản hoặc chất nôn quay ngược đường vào phổi, gây tử vong ), ngộ độc các chất ăn mòn ( như acid, base mạnh vì ống cao su có thể làm rách thực quản ). c- Dùng các chất hấp phụ : Sau khi rửa dạ dày, cho uống than hoạt 30 - 40 g/lần, cách 4 h/lần ( Ưu điểm ? ). + Có nhiều ưu điểm : - Hoàn toàn không độc, - Rẻ tiền, - Sử dụng đơn giản, thuận tiện - Ngăn cản được chu kỳ gan - ruột của các thuốc thải theo đường mật. + Chất thay thế ? Chất thay thế :kaolin hoặc bột than củi, bột gạo, bột ngô rang c háy tán nhỏ. 2.1.2. Qua đường hô hấp : + Chỉ định :ngộ độc các thuốc thải qua đường hô hấp như các thuốc mê thể khí ( ether, halothan…), rượu, khí đốt, xăng, carbon monoxyd ( CO ), aceton… + Các thuốc hay dùng :
  5. - Pentetrazol ( BD : cardiazol, corazol, tetracor.. ), ống 1 - 5 - 10 ml dd 10 %. Tiêm SIV, IM 0,5 -1,0 g tuỳ BN. Lọ 10 - 30 ml dd 10 % : uống 20 giọt/lần x 2 - 3 lần/24 h. Viên nén 0,10 : uống 1 - 2 viên/lần x 2 - 3 lần/24 h. - Lobelin : ống 3 - 10 mg/1 ml. Tiêm IM, SC 10 mg hoặc tiêm IV chậm 3 mg + Hô hấp nhân tạo. 2.1.3. Qua đường tiết niệu : a- Thuốc lợi niệu thẩm thấu : + Mannitol ( BD : mannidex, osmitrol, osmosal… ). Lọ 100 - 250 - 500 - 1.000 ml dd 10 - 20 %. Truyền IV 1 - 2 g/kg, tốc độ 10 - 20 ml/1 ph ( tuỳ bệnh nhõn ). + Glucose ưu trương 10 - 20 - 30 % + Ringer lactat ( 1 l dd chứa 3,1 g natri lactat;
  6. 6 g NaCl; 0,4 g KCl; 0,4 g CaCl2 ). Ít dựng. * Chống chỉ định chung: suy thận nặng, suy tim nặng, ph ù phổi cấp, tăng huyết áp, trụy tim mạch nặng… * Chú ý : chỉ nên dùng các thuốc lợi niệu thẩm thấu khi chắc chắn chức năng thận còn tốt. Khi dùng các thuốc này sẽ làm tăng thải trừ các kháng sinh nên cần phải tăng liều kháng sinh. b- Kiềm hóa nước tiểu :áp dụng khi điều trị ngộ độc cấp các thuốc có bản chất l à acid yếu ( thuốc ngủ barbiturat, NSAID ( aspirin, diclofenac, indomethacin, phenylbutazon… )). Thường dùng 2 loại sau : + Natri hydrocarbonat ( NaHCO3 ). Lọ 500 ml dd đẳng trương 1,4 %. Truyền nhỏ giọt IV 2 - 3 l/24 h. - Nhược điểm : đưa thêm Na+ vào cơ thể, do đó dễ gây tai biến phù não khi chức năng thận không tốt ( 1 g NaHCO3 có 0,273 g Na ). + Trometamol ( THAM, trihydroxymetylaminmetan ). - Biệt dược : alcaphor, talatrol, thamacétat, tham E… - Lọ 250 ml dd tiêm truyền 9,15 g kèm 1,5 g acid acetic kết tinh vđ pH 8,6. Người lớn truyền IV 1 g/3 kg/24 h ( 250 - 500 ml ).
  7. c- Acid hóa nước tiểu : áp dụng khi điều trị ngộ độc các thuốc có bản chất base hữu cơ : quinin, cloroquin, dẫn xuất quinolein, imipramin, mecamylamin, quinacrin, nicotin, procain, phenothiazin… Hay dùng : + Amoni clorid ( TK : amchlor, acid-amon ). Dạng bột, uống 3,0 - 6,0 g/24 h ( có thể 10,0 - 12,0 g/24 h ), chia làm 2 - 3 lần. + Acid phosphoric : uống 15 - 100 giọt/24 h ( pha với nước ). Việc acid hóa khó thực hiện hơn việc kiềm hóa nước tiểu, đồng thời cơ thể chịu đựng tình trạng nhiễm toan kém hơn tình trạng nhiễm kiềm nên cũng dễ gây nguy hiểm cho cơ thể. 2.2. Trung hoà chất độc : Trong lâm sàng thường hay dùng các chất tương kỵ hóa học để ngăn cản hấp thu các chất độc, làm mất hoạt tính hoặc đối kháng với tác dụng của chất độc. 2.2.1. Các chất tương kỵ hóa học tại dạ dày : Để ngăn cản hấp thu chất độc vào cơ thể, sau khi rửa dạ dày có thể cho bệnh nhân uống các thuốc : + Tanin 1 - 2 %, 100 - 200 ml
  8. ( tanin 5 % để rửa dạ dày ) + Có thể thay bằng nước chè xanh, lá ổi, sim, bồ giác… Tanin có tác dụng làm kết tủa nhiều alcaloid như strychnin, quinin, quinidin, apomorphin, morphin, cocain, các kim loại nặng ( muối kẽm, coban, đồng, chì, thủy ngân ). + Sữa, lòng trắng trứng ( 6 quả trứng/1 l nước ) : ngăn cản hấp thu các muối thủy ngân, phenol. + Than hoạt ( BD : carbolenum, ostacol, medicoal… ). Có dạng bột, viên nén 0,25 - 0,50 g , nhũ dịch 2 %. Uống 30 - 40 g bột/lần, ngày 3 - 4 lần, cách nhau 4 h. Có thể thay bằng bột gạo, bột ngô rang cháy, kaolin. Than hoạt có tác dụng hấp phụ mạnh trong các trường hợp nhiễm độc các alcaloid ( morphin, strychnin… ), các muối kim loại nặng ( sublime - HgCl2 ), các chất mang điện tích (+) và (-) cho nên có thể áp dụng được trong hầu hết các trường hợp nhiễm độc qua đường tiêu hóa. 2.2.2. Các chất tương kỵ hóa học dùng đường toàn thân : Tạo Met-Hb : khi điều trị ngộ độc acid cyanhydric - HCN ( Sắn ). + Natri nitrit 3 % ( lọ 0,3 g/10 ml ) Tiêm IV 1 lọ trong 3’, sau đó 5’ tiêm IV 50 ml dd natri thiosulfat 50 % ( còn có ống natri thiosulfat 0,5 g/5 ml, 2 g/10 ml ). + Dimercaprol ( BAL = British anti Lewisit ).
  9. ( BD : antoxol, dicaptol, dithioglycerin ), ống 100 mg/1 ml và 200 mg/2 ml. - Điều trị ngộ độc các kim loại nặng ( arsen, vàng, thuỷ ngân ). Lewisit = yperit : chất độc gây ngạt Tiêm IM 2 - 3 mg/kg/lần : - Ngày N1, 2 : cách 4 h tiêm 1 lần, - Ngày N3 : cách 6 h tiêm 1 lần. - Các ngày sau : 2 lần/24h. + EDTA ( ethylen diamino tetraacetic acid ) hoặc các muối Na và Ca của acid này ( EDTA calci dinatri và EDTA dinatri ( Na2EDTA ) để điều trị ngộ độc các ion hóa trị 2 như Pb2+, Fe2+, Cr2+, Cu2+ và digitalis ( để thải trừ Ca2+ ). - EDTA dinatri ống 0,5 g/10 ml. Pha vào dung dịch glucose hoặc NaCl đẳng trương, truyền IV rất chậm 1 - 2 ống/24h ( trong 2h ) ( để trán h cơn tetani ). Đợt điều trị 5 ngày, nghỉ 7 ngày mới được điều trị đợt tiếp theo. - EDTA calci dinatri ống 0,5 g/10 ml. Cách dùng :
  10. · Đường IV : pha 1 ống trong 250 - 500 ml dd glucose 5 %, truyền IV chậm trong 2 h, chia làm 2 lần/ngày. Liều trung bình : 15 - 25 mg/kg/24 h, tối đa 50 mg/kg/24 h. Đợt điều trị 5 ngày, nghỉ 2 ngày giữa 2 đợt điều trị. · Đường tiêm IM : dd 20 %. Liều lượng : 12,5 mg/kg/lần, cách 4 - 6 h tiêm 1 lần, tối đa 50 mg/kg/24 h. Hòa thêm dd procain 1 % để tiêm IM. 2.2.3. Sử dụng các thuốc đối kháng dược lý đặc hiệu : + Ví dụ : naloxon ( BD : nalon, narcan ), ống 0,4 mg/1 ml; ti êm IV, tiêm IM để điều trị ngộ độc morphin và các thuốc giảm đau gây nghiện. Tuy phương pháp này điều trị có hiệu quả nhanh và tốt, nhưng do có rất ít thuốc có tác dụng đối kháng được lý đặc hiệu, cho nên phần lớn phải điều trị theo triệu chứng. 2.3. Điều trị triệu chứng và điều trị hồi sức cho bệnh nhân : 2.3.1. Sử dụng các thuốc đối kháng sinh lý : + Dùng các thuốc kích thích TKTW để điều trị ngộ độc các thuốc ức chế TKTW và ngược lại. - Thuốc kích thích TKTW: bemegrid, cafein, amphetamin, long não, pentetrazol… - Thuốc ức chế TKTW : thuốc ngủ barbiturat, thuốc an thần, thuốc mê..
  11. + Dùng thuốc giãn cơ cura để điều trị ngộ độc các thuốc gây co giật ( pentetrazol, strychnin ). * Nhược điểm : phải dùng thuốc đối kháng với liều cao, thường là liều độc cho nên có hại cho bệnh nhân. 2.3.2. Hồi sức tổng hợp : a- Hồi sức tim mạch : dùng các thuốc trợ tim để giữ ổn định huyết áp, chống trụy tim mạch. + VD : dùng nordrenalin ống 1 mg/1 ml. Pha 1-4 ống trong 500 - 1000 ml dd glucose 5 %, truyền SIV ( tốc độ 2 - 4 mg/1 ph ). + DOCA ( desoxycorticosteron acetat ), ống 5 - 10 mg, viên đặt dưới lưỡi 5 mg. Tiêm IM 1 - 2 ống/24 h. Nếu nhẹ cho ngậm dưới lưỡi 1 - 2 viên/24 h. b- Hồi sức hô hấp : dùng các thuốc kích thích hô hấp : + Pentetrazol ( BD : cardiazol, corazol ) ống 0,10 g/1 ml. Tiêm IM, SC, IV tới 6 - 8 ống/24 h. + Cafein ống 0,07 - 0,25 - 0,40 g/1 ml.
  12. Tiêm SC 0,07 - 1,5 g/24 h. + Hô hấp nhân tạo, thở oxy. c- Thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo: + Chỉ định : - Các trường hợp nhiễm độc nặng ( ngộ độc các kim loại nặng, sulfamid, barbiturat liều cao… ) - Khi thận đã suy, các phương pháp điều trị thông thường không mang lại kết quả. - Khi có chống chỉ định dùng các thuốc lợi niệu thẩm thấu. d- Thay máu :chỉ định : + Ngộ độc phospho trắng : phải l àm sớm trước 8 h kể từ khi ngộ độc mới có khả năng cứu được nạn nhân. + Ngộ độc các thuốc với liều chết : các thuốc chống sốt rét, chất độc tế b ào ( các thuốc chống ung thư ), isoniazid, dẫn xuất salicylat ( nhất là ở trẻ em )… + Các chất làm tan máu : saponin, sulfon… + Các chất gây Met-Hb : anilin, thuốc giảm đau hạ sốt dẫn xuất anilin
  13. ( phenacetin, paracetamol ), nitrit, cloroquin… Giai đoạn đầu có thể điều trị bằng xanh methylen ống 0,10 g/ 5 ml. Pha 10 ml vào 500 ml dd glucose 5%, truyền IV. Hoặc tiêm IV vitamin C 4,0 - 6,0g/24h. Nếu không có kết quả thì phải thay máu. * Chú ý : biện pháp thay máu cần phải làm sớm và khối lượng máu thay thế phải đủ lớn (³ 7 l ) thì mới có kết quả. Nếu ngày hôm sau máu còn chứa nhiều Met-Hb thì có thể phải truyền lại. 2.3.3. Công tác chăm sóc người bệnh : a- Chế độ dinh dưỡng :cho ăn các thức ăn nhẹ ( cháo, súp, phở ), dễ tiêu, đủ ca-lo. Nếu bệnh nhân không ăn được phải đặt sonde dạ dày hoặc truyền hậu môn khi có tổn thương thực quản ( ngộ độc acid, base mạnh ) Cần bổ sung thêm nhiều vitamin, nhất là vitamin nhóm B, C. Bổ sung thêm insulin khi truyền nhiều glucose. b- Chống bội nhiễm ( phế quản, phổi, đường tiết niệu ) : kháng sinh. c- Công tác hộ lý : giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ, chống loét, hút đờm r ãi…
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2