intTypePromotion=3

Câu hỏi ôn tập môn Tâm lý học nghề nghiệp

Chia sẻ: Tuấn Anh Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
132
lượt xem
29
download

Câu hỏi ôn tập môn Tâm lý học nghề nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xin giới thiệu tới các bạn sinh viên tài liệu "Câu hỏi ôn tập môn Tâm lý học nghề nghiệp". Tài liệu gồm có 5 câu hỏi tự luận có kèm đáp án và bài giải chi tiết. Hy vọng tài liệu là nguồn thông tin hữu ích cho quá trình học tập và nghiên cứu của các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi ôn tập môn Tâm lý học nghề nghiệp

  1. CÂU HOI ÔN TẬP MÔN TÂM LÝ HỌC NGHỀ NGHIỆP Câu 1: Tư duy là gì? Phân tích các đặc điểm của tư duy? Giải thích rõ tại sao tư  duy được xếp vào giai đoạn nhận thức lý tính? Từ đó rút ra ứng dụng sư phạm  cần thiết? Câu 2: Phân biệt học và hoạt động học? Phân tích bản chất tâm lý của hoạt  động học? Từ đó hãy rút ra những ứng dụng sư phạm cần thiết? Câu 3: Phân tích rõ các đặc điểm của lao động sư phạm? Từ đó hãy rút ra những  ứng dụng sư phạm cần thiết? Câu 4: Kỹ năng là gì?  Phân tích rõ các giai đoạn hình thành kỹ năng? Lấy một ví  dụ trong thực tế nghề nghiệp để minh hoạ? Từ những hiểu biết trên rút ra ứng  dụng sư phạm cần thiết? Câu 5: Tư duy kỹ thuật là gì? Phân tích rõ các đặc điểm của tư duy kỹ thuật và  cho biết mối quan hệ giữa dạy học và phát triển tư duy kỹ thuật? Từ những  hiểu biết trên rút ra ứng dụng sư phạm cần thiết? Bài làm Câu 1: 1.1 Tư duy là gì:  Tư duy là một qúa trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và  quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiẹn thực khách quan mà  trước đó ta chưa biết 1.2 Đặc điểm của tư duy Tư duy nảy sinh khi tình huống có vấn đề Tư duy chỉ nẩy sinh khi gặp hoàn cảnh có vấn đề. Đó là những tình huống mà ở đó  nẩy sinh những mục đích mơí, và những phương tiện, phương pháp hoạt động cũ đã  có trưức đây trở nên không đủ (mặc dù là cần thiết) để đạt được mục đích đó. Nhưng  muốn kích thích được tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải được cá nhân nhận thức 
  2. đầy đủ, được chuyển thành nhiệm vụ tư duy của cá nhân ­nghĩa là cá nhân phải xác  định được cái gì đã biết, cái gì chưa biết, cần phải tìm và có nhu cầu tìm kiếm Tính gián tiếp của tư duy Tư duy phản ánh phản ánh sự vật hiện tượng một các gián tiếp bằng ngôn ng. Tư  duy được biểu hiện trong ngôn ngữ. Các quy luật, quy tắc, các sự kiện các mối liên hệ  và sự phụ thuộc được khái quát và diễn đạt trong các từ Mặt khác những phát minh,  những kếtquả tư duy của người khác, cũng như kinh nghiệmcá nhân của con người  đều là những công cụ để con người tìm hiểu thế giới chung quanh để giải quyết  những vấn đề nới đối vơí họ. ngoài ra những công cụ do người tạo ra cũng giúp chúng  ta hiểu biết được những hiện tượng có trong hiện thực mà không thể tri giác chúng  một cách trực tiếp được Tư duy phản ánh gián tiếp sự vật hiện tượng thông qua ngôn ngữ Trong quá trình tư duy con người dùng các phương tiện công cụ khác nhau để nhận thức sự vật hiện tượng Tư duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện -Từ ngữ lời nói có ảnh hưởng lớn đến các quá trình cảm giác khi các chị nhớ nhưng không có ngôn ngữ các quá trình này vẫn diễn ra còn nếu không sử dụng ngôn ngữ thì quá trình tư duy không diễn ra bởi vì ở tư duy thành phần chủ yếu là những từ ngữ phạm trù khái niệm - Nguyên vật liệu của quá trình tư duy vừa là phương tiện về xã hội để bộc lộ kết quả vật chất để bộc lộ kết quả vật chất Hóa khách quan Hóa kết quả tư duy -Tư duy và ngôn ngữ có quan hệ mật thiết với nhau nhưng thống nhất với nhau chứ không đồng nhất với nhau cũng không tách rời nhau được, tư duy không tồn tại bên ngoài ngôn ngữ ngược lại ngôn ngữ không thể có được Nếu không dựa vào tư duy Tư duy Quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính - Tư duy là mức độ nhận thức cao hơn hẳn về chất so với nhận thức cảm tính nhưng tư duy không tách rời khỏi nhận thức cảm tính - nhận thức cảm tính là cửa ngõ Khánh Duy Nhất quá độ tư duy liên hệ với thế giới bên ngoài nhận thức cảm tính cung cấp chất liệu cho tư duy Tư duy phản ánh khái quát - Mỗi sự vật hiện tượng có những thuộc tính quan hệ bản chất và không bản chất các thuộc tính và quan hệ bản chất của sự vật và hiện tượng cùng loại bao giờ cũng là thuộc tính và quan hệ chung - tư duy phản ánh những thuộc tính bản chất của tương đối tượng cũng chính là quan hành cái chung của nhiều đối tượng đồng loại gì cái chúng tồn tại trong cái riêng phản ánh khái quát là phản ánh phổ biến của đối tượng Giải thích rõ tại sao tư duy được xếp vào giai đoạn nhận thức lý tính?
  3. - Tư duy thuộc lý trí nên được xếp vào nhận thức lý tính Còn cảm giác thì xếp vào cảm tính - Con người có lý trí cho nên con người bịết tư duy như vậy Tư duy thuộc về lý trí - Con người cũng có cảm tình và lý tính Tình cảm thuộc về cảm tính lý trí thuộc về lý tính - vì tư duy là con người làm cho bộ não Các dây thần kinh hoạt động -tư duy của từng người vừa tự biến đổi qua quá trình hoạt động của bản thân vừa chịu sự tác động biến đổi từ tư duy của đông loại thông qua hoạt động có tính vật chất, do đó tư duy không chỉ gắn vơi bộ não của từng cá thể người mà cón gắn với sự tiến hóa của xã hội, trở thành một sản phẩm có tính xã hội trong khi vẫn duy trì được tính cá thể của một con người nhất định Câu 2:   - Học là quá trình tiếp thu, lĩnh hội những tri thức của loài người để cuộc sống đc những hiểu biết  xung quanh, hiểu biết về tự nhiên và xã hội để con người cuộc sống thể đối nhân xử thế. - hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người, được điều khiển bơi mục đích tự  giác là lĩnh hội những tri thức kỹ năng, kỹ xảo mới, những hinh thức hành vi, những dạng  hoạt động nhất định Phân tích bản chất tâm lý của hoạt động học -  đối tượng của hoạt động học Đối tượng của hoạt động học là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với  nó - Hoạt động học là hoạt động hướng vào làm thay đổi chính mình Thông thương các hoạt động khác hướng vào làm thay đổi khách thể, hoạt động học lại làm  cho chính chủ thể của hoạt động này thay đổi và phát triển Vì vậy người học càng giác ngộ được sâu sắc mục đích này bao nhiêu thì sức mạnh vật  chất và tinh thần của họ ngày càng được huy động bấy nhiêu, sự thay đổi và phát triển  tâm lý của họ lại càng lớn lao và mạnh mẽ - Hoạt đông học là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu lính hội  tri thức­kỹ năng­kỹ xảo Hoạt động học là hoạt động tiếp thu tri thức­ kỹ năng­ kỹ xảo, tiếp thu cả nội dung và hình  thức của chúng.Sự tiếp thu nó trong học động học là sự tiếp thu có tính cảnh giác cao.  Đối tượng được tiếp thu trở thành mục đích của hoạt động học, những tri thức đó đã  được chọn lọc, tinh chế và tổ chức lại trong một hệ thống nhất định bằng cách vạch ra  bản chất, phát hiện những mối liên hệ mang tính quy luật quy định sự tồn tại, vận động  và phát triển của chúng
  4. - Hoạt động học không chỉ hướng vào tiếp thu tri thức­ kỹ năng­ kỹ xảo mới mà còn  hướng vào việc tiếp thu cả tri thức của chính bản thân hoạt động Muốn hoạt động học diễn ra đạt kết quả cao, người học phải có những hành động học tập  thích hợp, nói khác đi người học phải biết cách học - Hoạt đông học là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh  Chúng ta khẳng định hoạt động học lấy tri thức khoa học làm đối tượng, tức là người học  chịu sự tác động, điểu khiển một cách có mục đích, có hệ thống, có phương pháp của  thầy để chiếm lĩnh tri thức của loài người đã sang tạo ra Câu 3: Phân tích rõ các đặc điểm của lao động sư phạm  a, đối tượng của lao động sư phạm  là quan hệ trực tiếp với con người nên đòi hỏi con người hoạt động trong nghề đó phải có  những yêu cầu nhất định: sự tôn trọng, long tin, tình thương, sự đối xử công bằng, thái  độ ân cần lịch sự tế nhị, ­Giáo viên phải nghiên cứu và nắm chắc đối tượng dạy học và giáo dục của mình ­Phải tôn trọng và phát huy vai trò học sinh, trên cơ sở nắm vững vai trò chủ đạo của mình ­phỉa biết cách tác động một cách hợp lý nhằm phát triển nhân cách của học sinh B,Công cụ chủ yếu của lao động sư phạm Để tác động vào đối tượng lao động đặc biệt, những con người học sinh, giáo viên cần có  công cụ đặc biệt, công cụ đó có thể là bên trong, bên ngoài người giáo viên + Công cụ bên ngoài: là hệ thống những phương pháp dạy học và giáo dục, các phương tiện  kỹ thuật hỗ trợ học sinh trong quá trình sư phạm, những phương tiện này không thể thay  thế vai trò của người giáo viên mà nó chỉ góp phần giảm nhẹ sức lao động của họ để tạo  điều kiện thuận lợi cho hoạt động đó đạt kết quả cao + Công cụ bên trong: là phẩm chất, là sự giác ngộ về lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, la long  yêu nghề, yêu người, là trình độ học vấn, sự thành thạo nghề nghiệp, là lối sống cách cư  xử C, nghê sư phạm là nghề tái sản xuất sức lao động Chức năng giáo dục là bồi dưỡng phát huy sức mạnh đó ở trong con người, và giáo viên là  lực lượng chủ yếu trực tiếp tạo ra sức lao động xã hội đó, sức mạnh tinh thần đó là: + truyền thống yêu nước bất khuất +Tình thương đồng bào ,đồng loại, + đức tính cần cù sang tạo
  5. + Tri thức năng lực làm chủ tự nhiên, xã hội + Lòng yêu lao động, lao động có tổ chức kỷ luật D, nghề vừa mang tính khoa học, mang tính nghệ thuật sang tạo cao + tính khoa học: giáo viên nắm vững bộ môn khoa học mình phụ trách, nắm vững quy luật  phát triển tâm lý của học sinh để hình thành nhân cách theo mục đích cấp học của chúng +Tính nghệ thuật: GV khéo léo xử lý sư phạm, biết vận dụng các phương pháp dạy học  một cách sang tạo và đưỡng nhiên phải có phương pháp giáo dục có lỹ tưởng của nghề  dạy học: yêu nghề, yêu người, có khả năng truyền đạt tư tưởng, tình cảm, sự tỉnh ý giao  tiếp tốt +Tính sang tạo: Mỗi học sinh là một nhân cách đang trưởng thành, khả năng phát triển đầy  biến động, vì thế lao động không được phép rặp khuôn máy móc mà có nội dung phong  phú, cách thức sang tạo E, nghê lao động trí óc chuyên biệt + Phải có một thời ký khời động, thời kỳ để tạo cho lao động đi vào nề nếp + có quán tính của trí tuệ Lao động sư phạm là lao động sản xuất đặc thù, lao động sản xuất phi vật chất, mục đích  là hình thành nhân cách cho thể hệ học sinh Câu 5. Kỹ năng Khái niệm: kỹ năng là khả năng của con người thực hiện một công việc một cách có hiệu  quả và chất lượng trong một thời gian nhất định, trong những điều kiện nhất định, dựa  vào các tri thức, kỹ xảo đã có CÁc giao đôạn hinh thành kỹ năng +Giao đoạn 1: Hình thành kỹ năng sơ bộ Chủ thể hiểu rõ mục địch của hành động và tìm tòi các phương pháp, phương tiện thực  hiện hành động dựa vào những kiến thức đã tự có trước đó +Giai đoạn 2: chưa đạt trình độ khéo léo Nhờ có quá trình thử­sai nên các chủ thể xác đỉnh rõ phương thức thực hiện hoạt động và  tiếp tục thực hiện theo phương thức xác định khi đã có nhiều sửa đổi, nhờ hiểu rõ  Phuong thức tiến hành, mà chủ thể nhận ra rằng mình cần vận dụng những kiến thức và  kỹ xảo đã cso từ trước vào việc thực hiện hành động +Giai đoạn 3: Hình thành kỹ năng đơn lẻ chung cho các hoạt động
  6. Nhờ việc vận dụng các tri thức và kỹ xảo đã có từ trước để tiến hành hoạt động, chủ thể  có khả năng thực hiện tốt từng phần nào đó của hoạt động( hình thành các kỹ năng riêng  lẻ). Có nhiều kỹ năng riêng lẻ nhưng có tính chất chung, có kỹ năng riếng lẻ có tính chất  hẹp những lại cần thiết cho nhiều hoạt đông khác nha +Giai đoạn 4: Kỹ năng phát triển cao Sử dụng một cách sang tạo những kỹ năng, kỷ xảo của nghề vào thực tiễn, nhận thức được  mục đích và động cơ, lựa chọn các phương pháp để đạt mục đích đó, nhờ việc tiến hành  hang loạt các thao tác tư duy và các hoạt động cụ thể, chủ thể phát hiện được các tri thức  và kỹ xảo cần thiết, có giá trị nhất điịnh đối với hoạt động, chủ thể hiểu rõ phươn thức  hoạt động +Giai đoạn 5: Giai đoạn tay nghề cao Là giai đoạn chủ thể dễ dàng thực hiện công việc một cách chính xác và nhanh chóng, biết  sử dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nhất tất cả các khả năng của mình cho công  việc, biết sử dụng sang tạo các kỹ năng khác nhau, nhờ đó tiết kiệm được năng lượng,  các thao tác chuẩn xác, có thể làm việc lâu dài, có khả năng khắc phục các khó khan, nâng  cao chất lượng sản phẩm Câu 5: Tư duy kỹ thuật Khái niệm: Tư duy kỹ thuật chính là loại tư duy xuất hiện trong lĩnh vực lao động kỹ thuật  giải quyết những bài toán có tính chất kỹ thuật sản xuất Đặc điểm:  Chung:  ­ là sự nhận thức gián tiếp và khái quát thực hiện khách quan ­diễn ra thông qua việc giải quyết tình huống có vấn đề Riêng :  ­Có tính chất lý thuyết và thực hành   Thể hiện sự thống nhất chặt chẽ giữa thành phần lý thuyết và thực hành của hoạt động  trong sự tác động qua lại và kết hợp không ngừng giũa hành động trí óc và hành động  chân tay bên ngoài ­Có mối liên hệ chặt chẽ giữa khái niệm­hình tượng Hình ảnh đóng vai trò là điểm tựa cho việc lĩnh hội lý thuyết, tạo điều kiện để quá trình  nắm vững và cụ thể hóa khái niệm dễ dàng Khi tư duy để giải quyết bài toán kỹ thuật cùng với việc vận dụng các khái niệm, con  người cần phải hình dung trong đầu hình khối của đối tượng nghiên cứu
  7. ­Có tính chất thiết thực Quá trình tư duy phải oàn thành trong một thời gian hạn chế, chính là yêu cầu thời gian  giải quyết bài toán kỹ thuật để đảm bảo thời gian là một đòi hỏi của thực tiễn hoạt đông

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản