KPI – ch s đu t ư
1. H s giá trên thu nh p m t CP: P/E
- P/E là h s dùng đánh giá đo l ng m i liên h gi a thu nh p hi n t i và giá m i ườ
CP, hay cho bi t NĐT s n sàng tr giá cho m i CP cao h nế ơ m c thu nh p hi n t i
bao nhiêu l n.
- Theo quan đi m "b o th ", P/E d i 10 thì nên mua. N u đang n m gi CP có ướ ế
m c P/E t 10 - 12 l n thì không nên bán và có th mua ti p. P/E 12 - 18 có th ế
mua đc khi th tr ng đang trong giai đo n n đnh theo h ng t t. P/E t 18 trượ ườ ướ
lên xem xét bán CP. Tuy nhiên, v i NĐT theo tr ng phái "tăng tr ng", P/E có th ườ ưở
đc ch p nh n cao h n n u t c đ tăng l i nhu n (E) cao.ượ ơ ế
2. H s giá trên giá tr s sách m t CP: P/B
- Tài s n c a Cty tr đi các kho n n và các kho n ph i tr khác. Có ý nghĩa liên
qua đn đ an toàn c a kho n đu t dài h n, P/B còn cho bi t NĐT s n sàng tr ế ư ế
giá cho m t CP cao h n g p bao nhiêu l n giá tr s sách. H s này càng cao thì ơ
r i ro càng l n.
- Tuy nhiên, trong nhi u tr ng h p ch P/B không m y ý nghĩa đi v i nh ng Cty ườ
trong lĩnh v c d ch v , công ngh nghiên c u,.. lĩnh v c ch a đng nhi u y u t ế
vô hình, vì giá tr s sách không ph n ánh đc các y u t nh phát minh sáng ch , ượ ế ư ế
sáng t o c a nhân viên, th ng hi u,... P/B th t s có ý nghĩa trong lĩnh v c tài ươ
chính, s n xu t, xây d ng... V i th tr ng đang phát tri n, P/B đc cho là h p lý ườ ượ
ch vào kho ng 2-3 l n, th tr ng phát tri n nóng không nên đu t khi P/B quá 5 ườ ư
l n.
3. H s giá trên doanh thu: P/SR:
- H s giá trên doanh thu c a m i CP cho bi t NĐT tr giá cao h n g p bao nhiêu ế ơ
l n doanh thu c a m t CP. H s này đánh giá tr c ti p đn hi u qu kinh doanh ế ế
c a Cty, nh c đi m c a ch s này là ch a tính đn y u t chi phí trong k vì ượ ư ế ế
doanh thu l n không đng nghĩa v i l i nhu n cao.
4. H s giá trên dòng ti n: P/Cash:
- P/Cash là ch s giá trên dòng ti n r i (s ti n còn l i c a Cty sau khi thanh toán
h t các kho n chi phí). M t s quan đi m khi phân tích đánh giá CP m t Cty khôngế
chú tr ng đn l i nhu n th i hi n t i mà t p trung vào dòng ti n r i c a Cty đó. ế
- N u P/Cash th p có nghĩa ho t đng kinh doanh c a Cty phát hành đang trong ế
tr ng thái lành m nh và còn nhi u ti n đ tr l i t c c ph n ho c mua CP. Đi u
này có nghĩa thu nh p c a c đông s tăng. Ch s P/Cash th p có th do Cty d
tr ti n nhi u nh m m c đích m r ng phát tri n kinh doanh trong t ng lai. Quan ươ
đi m b o th cho r ng khi P/Cash th p thì nên đu t . ư
5. H s tăng tr ng PE/G: ưở
- Ch s đu t ư tăng tr ng này dùng đ đánh giá giá tr ti m năng c a m t CP, cho ưở
th y k v ng c a NĐT đã đc tính trong CP nh th nào. ượ ư ế
- PE/G c n đc đánh giá trong t ng quan ngành và toàn b n n kinh t . N u h ượ ươ ế ế
s PE/G th p h n 1 có th Cty đang b đánh giá th p, PE/G ơ b ng 1 ch ng t giá tr
c a Cty đc ph n ánh đy đ vào giá tr CP. PE/G l n h n 1 thì CP đang b đánh ượ ơ
giá cao.
6. H s sinh l i c a tài s n ROA:
-Đây là m t ch s th hi n t ng quan gi a m c sinh l i c a m t công ty so v i ươ
tài s n c a nó. ROA = thu nh p ròng / t ng tài s n.
- T su t này r t quan tr ng khi phân tích l a ch n CP. Khi đánh giá ROA c n ph i
so sánh v i các Cty trong cùng ngành.
- Ch tiêu này là th c đo cho bi t tài s n c a Cty đc s d ng nh th nào, đng ướ ế ượ ư ế
th i còn cho bi t vi c th c hi n ch c năng c a ban qu n lý trong vi c s d ng tài ế
s n đ t o ra thu nh p. N u ch tiêu này nh cho th y DN s d ng v n không hi u ế
qu .
7. H s sinh l i trên v n ch s h u ROE:
- ROE= L i nhu n ròng / V n c ph n.
- T s này đánh giá m c sinh l i v n ch c a DN, ch tiêu này càng cao thì v n c
đông c a Cty càng đc s d ng hi u qu và ng c l i. ượ ượ
- L u ý khi đánh giá ch tiêu này, v n ch s h u càng l n thì ch tiêu này càng th p ư
và nên so sánh Cty t ng đng v v n. M c đu t h p lý đi v i DN s n xu t ươ ươ ư
ch tiêu này ph i đt t 20% tr lên, lĩnh v c tài chính t 15% tr lên.