intTypePromotion=1

Chuyên đề thực tập: Thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải sang thị trường Nhật Bản

Chia sẻ: Hà Dím | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

0
98
lượt xem
16
download

Chuyên đề thực tập: Thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải sang thị trường Nhật Bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với kết cấu nội dung gồm 3 chương, chuyên đề thực tập "Thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải sang thị trường Nhật Bản" giới thiệu đến các bạn những nội dung về vai trò của thúc đẩy xuất khẩu và những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng lâm sản chế biến sang thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải giai đoạn 2009-2012, thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến sang thị trường Nhật bản của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải giai đoạn 2009-2012,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề thực tập: Thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải sang thị trường Nhật Bản

  1. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ BỘ MÔN : KINH DOANH QUỐC TẾ  CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP ( ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT LẦN 2) Tên đề tài THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN CỦA  CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHẾ BIẾN LÂM HẢI  SẢN SƠN HẢI SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN Giảng viên hướng  : PGS. TS. Nguyễn Thị Hường dẫn Họ và tên sinh viên : Phạm Trung Đức Mã sinh viên : CQ514237 Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh quốc tế Lớp : Quản trị kinh doanh quốc tế D Hệ : Chính quy SĐT                     : 0973 487 061   1
  2. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Hà Nội, tháng 12/ 2012 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay toàn cầu hoá và khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ  và phức  tạp, bất cứ quốc gia cũng phải đặt vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế lên vị  trí hàng đầu. Đây chính là tiền đề  quan trọng nhất cho các hoạt động hợp   tác song phương, đa phương, tiểu vùng và khu vực trở  nên ngày một sôi  động trên phạm vi toàn thế  giới. Chính vì vậy, Hội nhập kinh tế  quốc tế  vừa là đòi hỏi khách quan của nền kinh tế  thế  giới nói chung, vừa là nhu  cầu nội tại của sự phát triển kinh tế mỗi nước. Cùng với bối cảnh đó, hoạt   động thương mại quốc tế  cũng đã khẳng định vai trò hết sức quan trọng  trong việc phát triển nền kinh tế của các quốc gia.  Thương mại quốc tế  tạo điều kiện cho sự  nghiệp công nghiệp hóa­  hiện đại hóa đất nước, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ  cấu kinh tế,  thúc đẩy cho sản xuất phát triển, góp phần cải thiện đời sống của nhân dân   và nâng cao sự  hiểu biết của nhân dân. Với   định hướng  phát triển lâu  dài,nền kinh tế Việt Nam dần dần hội nhập nền kinh tế thế giới thì chính  sách xuất nhập khẩu được coi là chính sách có tầm quan trọng chiến lược.   Trong đó, đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trương kinh tế cốt yếu của Đảng và  Nhà nước Việt Nam. Chủ trương này được khẳng định trong Văn kiện Đại  hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và tiếp tục được giữ vững và phát triển   trong các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần tiếp theo. Để thực hiện   chủ trương của Đảng cùng với việc đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá ­  hiện đại hoá đất nước và giúp Việt Nam bắt kịp được với tiến trình toàn  cầu hoá và hội nhập, chúng ta cần phải tăng cường mở  rộng thị  trường   xuất khẩu. Nhóm nghành lâm sản chế  biến cũng không nằm ngoài xu thế  đó, đặc biệt nhà nước luôn khuyến khích và có nhiều chính sách thúc đẩy  xuất khẩu cho phận các doanh nghiệp chế  biến lâm sản vừa và nhỏ. Đại  diện cho bộ phận này là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải   sản Sơn Hải, tuy ra đời trong thời điểm nền kinh tế thế giới có nhiều biến  động bất lợi và quy mô còn khiêm tốn nhưng Công ty đã góp một phần   2
  3. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường không nhỏ  vào hoạt động thúc đẩy xuất khẩu nói riêng và chung tay góp  sức vào xây dựng đất nước nói chung.  Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội,   nhưng cũng không tránh khỏi những thách thức, khó khăn. Trong đó, khó  khăn lớn nhất là mức độ  cạnh tranh trên quốc tế  ngày càng khốc liệt, sự  xuất hiện của các doanh nghiệp ngày càng nhiều... chính vì vậy, miếng   bánh thị  phần của mỗi doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp vừa và  nhỏ như Công ty Sơn Hải luôn bị đe dọa và tranh dành bởi không ít các đối  thủ đáng gờm. Làm thế nào để nâng cao được năng lực cạnh tranh cho các  sản phẩm lâm sản chế  biến trên trường quốc tế  và người tiêu dùng nước   ngoài biết đến, tin dùng các sản phẩm của Công ty? Chính vậy, nhận thức  được tầm quan trọng của việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng lâm sản chế biến  của Việt Nam ra thị  trường thế  giới chung cũng như  tầm quan trọng của  việc đẩy mạnh xuất khẩu tại doanh nghiệp nói riêng,  qua thời gian thực  tập tại phòng xuất khẩu Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải   sản Sơn Hải, cùng những kiến thức được trang bị  trong nhà trường, với  mục đích tìm hiểu thực trạng và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lâm sản  chế  biến tại Công ty, em đã chọn đề  tài: “Thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm   sản chế  biến của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế  biến lâm hải   sản Sơn Hải sang thị trường Nhật Bản” làm đề  tài cho chuyên đề  thực  tập chuyên ngành của mình. 2. Mục đích nghiên cứu & nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu:  Đề  ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động  xuất khẩu các mặt hàng Lâm sản chế biến của Công ty TNHH Xuất nhập  khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải sang thị trường Nhật Bản. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để  đạt được mục đích trên, nhiệm vụ  của chuyên đề  là trong từng   chương là phải làm rõ các vấn đề sau: ­ Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm  hải sản Sơn Hải, và phân tích các nhân tố  ảnh hưởng đến hoạt động xuất  khẩu hàng lâm sản chế  biến của Công ty Sơn Hải trong giai đoạn 2009­   2012. 3
  4. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường ­ Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến của  Công ty sang thị  trường Nhật Bản theo các khía cạnh: tình hình thực hiện  các nội dung của  hoạt động thúc đẩy xuất khẩu ra thị trường quốc tế nói   chung và thị trường Nhật bản nói riêng, các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu   mà Công ty đã thực hiện trong giai đoạn 2009­ 2012,  đồng thời phân tích   kết quả của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến sang thị  trường Nhật Bản của Công ty giai đoạn 2009­ 2012 để đánh giá những ưu   điểm, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động  thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến sang thị  trường Nhật Bản của  Công ty. ­ Phân tích những cơ  hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu  hàng lâm sản chế biến sang thị trường Nhật Bản và định hướng xuất khẩu   hàng lâm sản chế biến của Công ty trong giai đoạn 2013­2015 nhằm đưa ra   các giải pháp đối với Công ty và những kiến nghị đối với Nhà nước.  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến sang thị  trường Nhật Bản của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế  biến lâm hải sản Sơn Hải. Phạm vi nghiên cứu:  chuyên đề  tập trung nghiên cứu hoạt động thúc  đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến ra thị trường quốc tế nói chung và thị  trường Nhật Bản nói riêng trong giai đoạn 2009­ 2012, đề xuất định hướng  và giải pháp cho hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến sang   thị trường Nhật Bản trong giai đoạn 2013­ 2015. 4. Kết cấu chuyên đề Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng, biểu, hình và danh mục tài  liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1:  Vai  trò  của  thúc   đẩy xuất khẩu và những  nhân tố   ảnh  hưởng đến xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến sang thị  trường Nhật Bản   của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế  biến lâm hải sản Sơn Hải giai   đoạn 2009­2012 4
  5. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Chương 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến sang   thị trường Nhật bản của công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải  sản Sơn Hải giai đoạn 2009­ 2012 Chương 3: Định hướng và Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản  chế  biến sang thị  trường Nhật bản của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu   chế biến lâm hải sản Sơn Hải giai đoạn 2013­ 2015 CHƯƠNG 1 VAI TRÒ CỦA THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU VÀ NHỮNG  NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG LÂM  SẢN CHẾ BIẾN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA  CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHẾ BIẾN LÂM HẢI  SẢN SƠN HẢI GIAI ĐOẠN 2009­2012 Mục tiêu của chương 1 là giới thiệu những nét khái quát về  công ty   TNHH Xuất nhập khẩu chế  biến lâm hải sản Sơn Hải và phân tích tầm   quan trọng của việc thúc đẩy xuất khẩu đối với Công ty trong giai đoạn   2009­2012. Đồng thời phân tích những nhân tố  ảnh hưởng đến hoạt động   xuất khẩu sản phẩm gạch  ốp lát Ceramic  của công ty trong giai  đoạn   2009­2012 để  thấy được những nhân tố này đã tác động theo hướng thuận   lợi hay bất lợi đến hoạt động xuất khẩu hàng lâm sản chế biến của Công   ty. Những phân tích này sẽ là cơ sở để đánh giá thực trạng hoạt động xuất   5
  6. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường khẩu hàng lâm sản chế biến  của Công ty cũng như các biện pháp mà công   ty đã thực hiện nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạch ốp lát của mình   ra thị trường thế giới trong giai đoạn 2009­ 2012 ở phần sau. Để  đạt được mục tiêu trên, nhiệm vụ  của chương 1 là cần phải trả   lời được các câu hỏi sau: (1)Quá trình hình thành và phát triển của công ty   TNHH xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải như thế nào (2) Cơ   cấu tổ  chức của Công ty ra sao? (3)Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng   lâm sản chế  biến    đối với Công ty trong giai  đoạn 2009­2012? Và (4)   Những nhân tố  nào  ảnh hưởng và  ảnh hưởng theo hướng nào đến hoạt   động xuất khẩu hàng lâm sản chế biến  của Công ty  trong giai đoạn 2009­ 2012? Kết cấu của chương 1 gồm 3 phần chính: (1.1) Giới thiệu tổng quan   về  công ty TNHH xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải(1.2) Vai   trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến của Công ty sang thị   trường Nhật  Bản trong  giai  đoạn 2009­2012. (1.3)  Những nhân tố   ảnh   hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến sang thị  trường   Nhật Bản của Công ty trong giai đoạn 2009­2012. 1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHẾ BIẾN   LÂM HẢI SẢN SƠN HẢI  1.1.1.   Quá   trình   hình   thành   và   phát   triển   Công   ty   TNHH   Xuất  nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XU ẤT NH ẬP  KHẨU CHẾ BIẾN LÂM HẢI SẢN SƠN HẢI Tên   tiếng   anh:   SON   HAI   FOREST   PRODUCTS   PROCESSING  IMPORT AND EXPORT COMPANY LIMITED Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn  Địa chỉ: Thôn Thụy Lôi– Xã Thụy Lâm– Huyện Đông Anh– Hà Nội 6
  7. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Điện thoại: 844 388 37029                          Fax: 04 351 12351 Mã số thuế: 0101373745 Lĩnh vực kinh doanh: buôn bán tư  liệu sản xu ất, t ư  li ệu tiêu dùng,  Đại lí mua, Đại lí bán, kí gửi hàng hóa, sản xuất, buôn bán và chế  biến  Lâm sản– Hải sản, d ịch v ụ  Xu ất nh ập kh ẩu lâm– hải sản chế  biến,   trồng cây công nghiệp, kinh doanh trang tr ại và khu du lịch sinh thái,  Nuôi trồng thủy– hải s ản.  Hình thức kinh doanh xu ất nh ập kh ẩu: Xu ất kh ẩu tr ực ti ếp– gián  tiếp, Đại lí mua bán kí gửi hàng hóa, ngoài ra Công ty còn trực tiếp tham   gia bán buôn, bán lẻ  trên hệ  thống các kênh phân phối tổng hợp trên  toàn quốc. Từ  khi đượ c thành lập Công ty đã liên tục mở  rộng quy mô kinh   doanh, đẩy mạnh thuê thêm một số  kho chứa hàng có sức chứa lớn để  đảm bảo bất cứ  khi nào khách hàng có nhu cầu đều có thể  đáp  ứng.  Năm 2011, Công ty đã mở  thêm một văn phòng đại diện tại TP Hồ  Chí   Minh nhằm  đáp  ứng tốt hơn nhu c ầu c ủa khách hàng và mở  rộng thị  trườ ng ra các khu vực lân cận.  1.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và Cơ cấu tổ  chức của Công ty TNHH  Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải sản Sơn Hải 1.1.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty Mục tiêu:  Mục tiêu hoạt động của Công ty là thông qua hoạt động xuất nhập   khẩu,  trực  tiếp   đẩy  mạnh  hàng  xuất  khẩu   đáp   ứng  yêu  cầu  cao   của  khách hàng và mở  rộng quan h ệ  kinh t ế  qu ốc t ế.   Phươ ng châm hoạt  động của Công ty là: “khách hàng, chất l ượng, đổi mới và cạnh tranh ”.  Đặc biệt, lợi nhu ận là mục tiêu trên hết, trực tiếp, đố i với hoạt độ ng  kinh doanh, là động lực đượ c sử  dụng làm đòn bẩy kinh tế  đồ ng thời   phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững c ủa đấ t nướ c. Nhiệm vụ: 7
  8. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường  Xây dựng và  tổ  chức kế  hoạch kinh doanh, kể  cả  kế  hoạch xuất   nhập khẩu trực tiếp và các kế  hoạch khác có liên quan, đáp  ứng yêu cầu  kinh doanh.  Tự  tạo nguồn vốn cho quá trình kinh doanh và dịch vụ, đồng thời  tiến hành khai thác có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo cho quá trình mở rộng   kinh doanh, bù đắp các chi phí, cân đối xuất và nhập, làm nghĩa vụ  nộp  ngân sách Nhà nước, phấn đấu thực hiện chỉ tiêu kế hoạch xuất nhập khẩu   ngày càng cao.  Quán triệt tinh thần tuân thủ  và nghiêm túc chấp hành  các chính  sách, chế  độ  quản lí kinh tế, quản lí xuất nhập khẩu, và giao dịch đối  ngoại.  Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương, các  hợp đồng khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.  Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng, gia tăng  khối lượng hàng xuất  khẩu, mở  rông thị  trường tiêu thụ  nhằm tăng lợi   nhuận cho Công ty.  Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài chính,  lao động, bảo hiểm, làm tốt công tác phân phối lao động, đào tạo bồi dưỡng  để không ngừng nâng cao trình độ  văn hóa, nghiệp vụ  tay nghề  cho cán bộ,  nhân viên. 1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty  ­ Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty ­ Chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban 1.2. VAI TRÒ CỦA THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG LÂM SẢN CHẾ  BIẾN SANG THỊ  TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN  2009­2012 Là một Công ty thương mại thuần túy, hoạt động xuất nhập khẩu   đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển Công ty là   không thể  phủ  nhận, chính vì vậy tầm quan trọng này mà việc thúc đẩy   8
  9. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường xuất khẩu nói chúng và thúc đẩy xuất khẩu sang thị  trường Nhật Bản nói   riêng đã được Ban giám đốc quan tâm rất nhiều và các phòng ban cũng   nhận được sự  chỉ  đạo để  nghiên cứu về  vấn đề  này ngay từ  những ngày   đầu khi Công ty bước vào hoạt động kinh doanh. Để  có được nhãn quan   đầy đủ  cho vấn đề  này, người viết xin trình bày tầm quan trọng của thúc   đẩy hoạt động xuất khẩu này đối với cả  ba chủ  thể  kinh tế: đối với hoạt   động kinh doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến Lâm hải sản   Sơn Hải, đối với người tiêu dùng Nhật Bản và đối với Việt Nam nói chung   trong giai đoạn 2009­ 2012. 1.2.1. Đối với Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm hải  sản Sơn Hải  1.2.1.1. Mở  rộng thị  trường xuất khẩu tới các nước khác trên   thế giới ­ Thị trường xuất khẩu có một vị  trí quan trọng trong hoạt động kinh  doanh của Công ty, có vai trò quyết định cho hiệu quả  kinh doanh và sự  phát triển của Công ty. ­ Thị trường xuất khẩu của Công ty chưa đủ lớn mạnh: Tính đến năm   2011, sản phẩm của Công ty mới có mặt trên thị  trường của 6 quốc gia :   Thái Lan và Indonesia, Mĩ, Ấn Độ, Đài Loan và Nhật Bản.  ­ Nhật Bản là một thị trường khó tính và có uy tín trên thị  trường thế  giới cũng như khu vực Đông Nam Á=> chinh phục thị trường này giúp cho   Công ty tăng uy tín và vị thế của mình trên thương trường, sẽ tạo được bàn   đạp rất tốt để  Công ty mở  rộng thị  trường xuất khẩu của mình trong khu  vực cũng như thế giới. 1.2.1.2. Tận dụng được chi phí kinh doanh, vùng nguyên liệu dồi   dào, giá cả tương đối thấp  Thực tế cho thấy hai vấn đề sau: Năm 2012, hoạt động xuất khẩu của   Công ty mới chỉ  đạt 1.578 tấn Lâm sản chế  biến, tương đương với 125 tỉ  đồng => chưa khai thác hết được những hết công suất của hệ  thống nhà  kho, bến bãi, cơ sở vật chất khác cũng như tiềm năng của vùng nguyên liệu   trù phú mà thiên nhiên đem lại. Ngoài ra, các năm vừa qua vùng nguyên liệu   9
  10. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường không khai thác triệt để  đã phải chấp nhận bán thô sản phẩm cho thương   lái Trung Quốc với giá thấp. => Thúc đẩy xuất khẩu là con đường giúp Công ty giải quyết được  trọn vẹn cả hai vấn đề này. 1.2.1.3. Giúp Công ty giảm được áp lực cạnh tranh tại thị trường   nội địa ­ Nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam ngày một nâng cao:  tốc độ  tăng trưởng kinh tế  Việt Nam trung bình 6­7%/năm, tốc độ  đô thị  hóa nhanh chóng. ­ Nguồn cung các mặt hàng lâm sản chế  biến trên thị  trường Việt   Nam: tính đến cuối năm 2012, cả  nước có hơn 2.536 doanh nghiệp sản  xuất kinh doanh Lâm sản chế biến với tổng mức tiêu thụ 15 triệu m3 /năm.  Bên cạnh các doanh nghiệp chế  biến thô sơ  của Việt Nam còn có sự  góp  mặt đông đảo của các doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn nước ngoài và  đặc biệt là các doanh nghiệp của Trung quốc. => Áp lực cạnh tranh trên thị  trường nội địa cao, vô cùng gay gắt và  phức tạp. Việc đẩy mạnh thị trường xuất khẩu có khả  năng giúp Công ty   giảm được sức ép cạnh tranh trên thị trường nội địa. 1.2.1.4. Giúp Công ty gia tăng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu   một cách nhanh chóng Hoạt động xuất khẩu những năm qua chiếm vị  trí quan trọng trong   việc kinh doanh của Công ty, hàng năm đem lại 30­60% lợi nhuận cho Công  ty =>thị trường xuất khẩu được khai thác đứng tiềm năng sẽ mang lại cho   Công ty một lượng lớn doanh thu,  góp phần giúp Công ty rút ngắn được  thời gian thu hồi vốn khi đầu tư  cho hoạt động nghiên cứu, phát triển cho  các sản phẩm mới, rút ngắn được thời gian khấu hao tài sản cố định. 1.2.2. Đối với người tiêu dùng Nhật Bản Người tiêu dùng Nhật Bản có vị  thế  hơn trong quan hệ  mua bán, có  nhiều cơ hội lựa chọn hơn về giá cả, chủng loại, chất lượng => Như vậy  chất lượng cuộc sống của người dân tại thị  trường Nhật Bản càng được  nâng cao hơn 10
  11. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường 1.2.3. Đối với Việt Nam 1.2.3.1. Tạo ra nhiều cơ  hội việc làm hơn cho người lao động   Việt Nam ­ Việt Nam là một nước có dân số  trẻ, năm 2010, tỷ  lệ  thất nghiệp  của Việt Nam là 4,65% và đã tăng lên 5,4% trong năm 2012 ­ Các nguồn lao động mà Công ty thu hút: người nông nhân sản xuất  trực tiếp  ra nguyên vật liệu để  chế  biến, hệ  thống kênh thu mua nguyên  liệu và vận chuyển nguyên liệu, đội ngũ nhân lực của Công ty (97 người­  theo thống kê năm 2012). Ngoài ra, thời gian sắp tới Công ty dự  định mở  thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. => Công ty đã góp phần không nhỏ  vào việc giải quyết việc làm cho  các lao động tại địa bàn Công ty hoạt động nói riêng, nước ta nói chung. 1.2.3.2. Củng cố  mối quan hệ  chính trị­ thương mại giữa hai   nước Việt­ Nhật Thông qua hoạt động xuất khẩu tới các nước sẽ góp phần tăng cường,  củng cố  mối quan hệ chính trị, thương mại giữa Việt Nam với Nhật Bản  nói riêng và các khu vực Châu Á nói chung 1.2.3.3. Góp phần cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam ­ Thực tế: Cán cân thương mại của Việt Nam luôn ngiêng về  nhập   khẩu, dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại. Chính vì vậy, Đảng và Nhà  nước luôn có những chính sách khuyến khích và hỗ  trợ  hoạt động xuất  khẩu nhập nhằm đưa giảm mức thâm hụt này. => Thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản sẽ  tạo tiền đề  để  Công ty đẩy mạnh luồng hàng xuất khẩu sang Nhật Bản nói riêng, ra thị  rường thế giới nói chung. Góp phần làm cân bằng cán cân thương mại của  Việt Nam. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG LÂM SẢN  CHẾ   BIẾN   SANG   THỊ   TRƯỜNG   NHẬT   BẢN   CỦA   CÔNG   TY   GIAI  ĐOẠN 2009­2012 11
  12. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Mục tiêu nghiên cứu của mục này là hệ  thống được những nhân tố   ảnh hưởng cùng với sự tác động của chúng tới hoạt động xuất khẩu hàng   Lâm sản chế  biến của công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế  biến lâm hải   sản Sơn Hải trong giai đoạn 2009­2012. Việc phân tích các nhân tố   ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu các   mặt hàng lâm sản chế  biến của Công ty được đi theo hai hướng là các   nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan. Từ việc phân tích cơ chế tác   động của những nhân tố này để thấy được trong giai đoạn 2009­2012, các   nhân tố này đã biến động ra sao và tác động theo hướng thuận lợi hay bất   lợi đến hoạt động xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến của công ty để  nhận   xét về việc tận dụng những điều kiện thuận lợi, và các biện pháp hạn chế   bất lợi  ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng Lâm sản chế  biến của   công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế  biến lâm hải sản Sơn Hải trong giai   đoạn 2009­2012. 1.3.1. Các nhân tố  khách quan  ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng  lâm sản chế  biến sang thị  trường Nhật Bản của Công ty trong giai  đoạn 2009­ 2012 Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài Công ty, ảnh hưởng   gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến của Công ty   sang thị  trường Nhật Bản . Những nhân tố  này tạo ra những thuận lợi và   bất lợi đòi hỏi công ty phải nắm bắt và tận dụng. 1.3.1.1. Môi trường kinh tế giai đoạn 2009­ 2012 + Tình hình kinh tế  thế  giới giai đoạn 2009­2012 diễn biến hết sức   phức tập, cụ thể với các điểm nhấn sau: ­ Các biến động chính trị ở Bắc Phi, Trung Đông và thảm họa động đất,  sóng thần ở Nhật Bản ­ Khủng hoảng nợ  công vẫn tiếp tục phủ  bóng đen lên khu vực châu  Âu. Tình hình nợ công tại Hy Lạp vẫn tồi tệ  khiến cơ quan xếp hạng tín   12
  13. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường dụng Moody hạ ba bậc xếp hạng tín dụng của nước này, trong khi đó Bồ  Đào Nha cũng chính thức phải xin EU hỗ trợ. Ngoài khu vực châu Âu, Mỹ  và Nhật Bản cũng đang đứng trước nguy cơ  bị  giảm mức xếp hạng tín  dụng nợ  công lên tới mức kỷ  lục. Nợ  công của Mỹ  năm 2010 đã vượt 13   nghìn tỷ USD. Nợ công của Nhật Bản trước khi xảy ra động đất, sóng thần  năm 2011 cũng đã ở mức 200%GDP. ­ Thị trường tài chính tiền tệ quốc tế biến động phức tạp ­> các luồng   vốn đầu tư, thương mại bị xáo trộn =>những khó khăn về kinh tế đang gây   ra bức xúc trong xã hội, từ  đó phát sinh những tiêu cực khó lường tới tình  hình chính trị của một số quốc gia ở Bắc Phi, Trung Đông =>ảnh hưởng tới  tình hình khu vực và bầu không khí chính trị quốc tế + Tình hình kinh tế  Việt Nam giai đoạn 2009­2012 .Trong bối cảnh  chung  đó  nền kinh tế  Việt Nam không tránh khỏi chịu  ảnh hưởng  tiêu  cựcvà gặp phải một số khó khăn. ­ Nổi lên là vấn đề lạm phát tăng cao, cán cân thương mại thâm hụt ở  mức cao (trung bình mỗi năm 12 tỷ USD), hoạt động sản xuất kinh doanh   của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhập khẩu tăng. ­ Điều này đang trở thành thách thức đối với công tác điều hành vĩ mô  đồng thời  ảnh hưởng đến công tác bảo đảm an ninh trật tự, nhất là trong  thời điểm toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ra chuẩn bị tiến hành bầu cử đại  biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ  2011­ 2016. Kết luận: Những biến động tiêu cực của kinh tế thế giới kết hợp với   những khó khăn nội tại của kinh tế Việt Nam đã gây ra tác động bất lợi đối  với Công ty trong hoạt động xuất khẩu lâm sản chế  biến sang thị  trường  Nhật Bản. 1.3.1.2. Môi trường chính trị, luật pháp  13
  14. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường + Môi trường chính trị: môi trường chính trị của hai nước Việt Nam và  Nhật Bản tương đối  ổn định, ít có nguy cơ  xẩy ra rủi ro chính trị  gây bất  lợi đến cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty. + Môi trường luật pháp: Bên cạnh những quy định chung về hoạt động  ngoại thương của thế  giới, Việt Nam đã xây dựng một khung pháp lí khá   hoàn chỉnh điều tiết hoạt động xuất­ nhập khẩu, cụ thể: Hoạt động xuất khẩu hàng lâm sản chế  biến của Công ty Sơn Hải   chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp lý trong nước như sau: ­ Thông tư số 129/2008/TT­BTC: hướng dẫn thi hành một số điều của   Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ­CP quy   định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số  điều của Luật thuế  GTGT:   trong đấy khẳng định các sản phẩm xuất khẩu được miễn thuế GTGT làm  giá thành giảm 10% so với trước đây => tạo  thuận lợi  để  Công ty xuất  khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài. ­ Thông tư  79/2009 và mới nhất là thông tư  194/2010: hướng dẫn về  thủ  tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế  XNK và quản lý thuế  đối với hàng hóa XNK. Theo đó,thủ  tục hải quan bớt rườm rà hơn trước   đây, thời gian thông quan hàng hóa rút ngắn lại, các doanh nghiệp sẽ  triển   khai ứng dụng hải quan điện tử vào việc khai báo hải quan =>tạo thuận lợi  cho công ty để  giảm bớt được công sức, thời gian vô ích phải chờ  đợi  thông quan như trước đây. ­ Thông tư  27/2012/TT­BCT ngày 26 tháng 9 năm 2012 Quy định tạm  ngừng áp dụng chế  độ  cấp giấy phép nhập khẩu tự  động đối với một số  mặt hàng theo quy định tại Thông tư  số  24/2010/TT­BCT ngày 28 tháng 5  năm 2012 => tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc giảm thiểu làm thủ  tục hải quan đối với mặt hàng lâm sản chế biến, không phải đăng ký giấy  phép nhập khẩu tự động của Bộ Công Thương  14
  15. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Các quy định chung về hoạt động ngoại thương quốc tế: ­ Incoterm 2010 là phiên bản thứ 8, có hiệu lực từ ngày 01/1/2011, bao  gồm những quy tắc trong thương mại được quốc tế  công nhận do Phòng  Thương mại và Công nghiệp quốc tế (ICC) xuất bản => tạo  thuận lợi cho  việc thực hiện hoạt động xuất khẩu của Công ty. ­ UCP 600 là Bản Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ  mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2007. Bản quytắc này đã quy định cụ thể hơn  trách nhiệm của hai bên mua bán, của ngân hàng, tiêu chuẩn kiểm tra chứng  từ rõ ràng hơn,... Nhờ vậy mà có thể hạn chế rủi ro cho Công ty trong thanh   toán và giấy tờ với đối tác => tạo thuận lợi Kết luận: Môi trường chính trị ổn định, môi trường pháp lí lành mạnh   và rõ ràng đã tạo rất nhiều thuận lợi cho Công ty trong hoạt động xuất  khẩu. 1.3.1.3. Điều kiện tự nhiên Với điều kiện thiên nhiên trù phú, vùng nguyên liệu dồi dào, các vùng  nguyên liệu chính như  Đồng Nai, Phú Thọ, Ko Tum, Lâm Đồng, Tuyên   Quang... với tổng diện tích lên tới 100 nghìn hecta rừng sản xuất.  => tạo điều kiện thuận lợi để  phát triển nhành lâm sản chế  biến về  hiện tại và lâu dài. 1.3.1.4. Môi trường cạnh tranh Phân tích môi trường lâm sản chê biến của Việt Nam, xác định phân  khúc thị trường mà Công ty đang tham dự bao gồm các đối thủ  cạnh tranh  trực tiếp sau: ­ Công ty CP Nông lâm sản Kiên Giang ­ Công ty TNHH xuất nhập khẩu chế biến nông lâm sản Lạng Sơn ­ Công ty CP chế biến lâm sản Trầm Hương ­ Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế biến lâm sản Tân Hoàng ­ Công ty CP chế biến lâm sản Thành Công 15
  16. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Phân tích các đối thủ cạnh tranh tập trung vào các vấn đề: thị phần, uy  tín đối thủ, điểm mạnh, diểm yếu của đối thủ so với Công ty. để từ những  phan tích trên có nhẫn quan tổng thể  về  thị  trường lam sản chế biến của   Việt Nam và xác định được Công ty đang  ở  vị  trí nào trên thị  trường, môi  trường cạnh tranh này tạo ra cho thuận lợi hay thách thức đối với hoạt   động xuất khẩu của Công ty. 1.3.2. Các nhân tố chủ quan  ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng lâm   sản chế  biến sang thị  trường Nhật Bản của Công ty trong giai đoạn  2009­ 2012 Nhân tố chủ quan là những nhân tố bên trong Công ty, Công ty có thể   tác động lên được, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu hàng   lâm sản chế  biến của Công ty sang thị  trường Nhật Bản . Những nhân tố   này là những thuận lợi,bất lợi đòi hỏi công ty phải tìm ra được để phát huy   và điều chỉnh. 1.3.2.1. Nguồn lực tài chính của Công ty Nguồn   lực   tài   chính   của   Công   ty   được   thể   hiện   qua   hai   mặt   sau:   Nguồn vốn tự thân của Công ty và khả năng huy động vốn của Công ty.  ­ Nguồn vốn tự  thân của Công ty (kết quả  hoạt động kinh doanh của  Trung tâm hàng năm và nguồn vốn chủ sở hữu đầu tư ban đầu­ 10 tỉ đồng)   →  sử  dụng để  đầu tư, dự  trữ  và chỉ  huy động trong các hoàn cảnh không  lường trước để hỗ trợ kinh doanh khi cần thiết. ­ Khả  năng huy động vốn của Công ty (vốn vay ngân hàng, cổ  phiếu,  trái phiếu có giá, vàng, đá qúy và các hiện vật tương đương tiền) → nguồn  vốn mà Công ty có thể huy động khi có thương vụ kinh doanh, kí hợp đồng   xuất khẩu thiết bị. Bảng 1: Vốn lưu động được sử dụng cho kinh doanh xuất khẩu  hàng lâm sản chế biến giai đoạn 2009­2012 16
  17. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Năm Vốn lưu  Giá trị tăng  Tốc độ phát  động  giảm (tr.đồng) triển (%) (tr.đồng) 2009 34.565,3 _ _ 2010 42.571,6 8.006,3 23,16 2011 49.663.1 7.091,5 16,65 2012 53.421,9 3.758,8 7,56 (Nguồn: báo cáo tại chính của Công ty các năm 2009­2012) Hệ thống các ngân hàng có quan hệ tài chính với Công ty là: Ngân hàng  nông nghiệp và phát triển nông thôn_ Agribank, Ngân hàng phát triển_IDB,  Ngân hàng công thương Việt Nam_ Vietcombank, Ngân hàng hàng hải_  Maritime bank... ngoài  ra còn có  các ngân hàng tư  nhân như  Ngân hàng  Thăng Long, Ngân hàng Đại Việt... => Công ty có một mạng lưới huy động vốn rộng, điều kiện tiếp cận  vốn cao và có nhiều cơ hội huy động được những khoản vay ưu đãi với lãi   suất thấp để thực hiện các phương án kinh doanh...=> thuận lợi của Công  ty. 1.3.2.2. Cơ sở vật chất của Công ty Đây là một yếu tố  quan trọng  ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động  xuất khẩu vì vậy cần đánh giá chính xác yếu tố  này để  xem tác động của  nó đến việc thực hiện thúc đẩy xuất khẩu của Công ty. 17
  18. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường →  Phân tích cơ  sở  vật chất của Công ty giai đoạn 2009­2012, từ  đó  đánh giá tác động của nhân tố này đến hoạt động thực hiện xuất khẩu hàng   lâm sản chế biến sang thị trường Nhật Bản của Công ty? 1.3.2.3. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực cốt lõi và có vai trò quyết định đên mọi  hoạt động kinh doanh của bất cứ  Doanh nghiệp nào vì vậy cần có những  nhận định đúng đắn về  nguồn lực này để  tạo tiền đề  cho việc thúc đẩy  xuất khẩu. Để có nhãn quan cụ thể về nguồn nhân lực của Công ty, chúng   ta nghiên cứu qua 3 khía cạnh: ­ Trình độ chuyên môn của các cán bộ xuất nhập khẩu Bảng 2: Cơ cấu trình độ chuyên môn nguồn nhân lực của Công ty  giai đoạn 2009­2012 Trình độ 2009 2010 2011 2012 Trên đại học 4 4 3 4 Đại học 13 15 23 31 Cao đẳng 9 14 12 8 Trung cấp 2 5 3 3 Tổng 28 32 41 46 (Nguồn: thống kê nhân lực của Công ty qua các năm 2009­2012) → Thực trạng Công ty: không đồng bộ về chuyên môn, trình độ nghiệp  vụ khá tốt( đa số là đại họcvà cao đẳng),tuy nhiên đại bộ phận các cán bộ  này có tuổi đời tương đối cao, chuyên môn nghiệp vụ về ngoại thương của  họ  hiện cần được đào tạo bổ  xung để  theo kịp sự  thay đổi của   thương   mại quốc tế => khó khăn của Công ty. ­ Công tác phân bổ nhân viên vào vị trí hợp lí: công tác này không được  Công ty quan tâm đúng tầm, vẫn còn hiện tượng người không đúng việc,  dư  thừa nhân lực, làm việc sai vị  trí chuyên môn => vì vậy vẫn chưa khai  18
  19. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường thác triệt để  được hiệu quả  làm việc của hệ  thống nhân lực =>  khó khăn  của Công ty. ­ Ý thức, tinh thần trách nhiệm và kỉ  luật của đội ngũ nhân lực  →  tiền  đề  tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, phát huy các giá trị  nội lực của   của Công ty, duy trì tác phong làm việc công ngiệp, góp phần nâng cao hiệu  quả kinh doanh →  Trên cơ sở của những phân tích trên, đưa ra đánh giá về chất lượng   nguồn nhân lực? Ảnh hưởng của chất lượng này đến hoạt động xuất khẩu  hàng lâm sản chế  biến của Công ty sang thị  trường Nhật bản giai đoạn  2009­2012 19
  20. Chuyên đề thực tập                                            GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hường CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG LÂM SẢN  CHẾ BIẾN SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN CỦA CÔNG  TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHẾ BIẾN LÂM HẢI SẢN  SƠN HẢI GIAI ĐOẠN 2009­2012 Chương 1 chúng ta đã có được những nhìn nhận tổng quan cùng với   phân tích các nhân tố tác động tạo ra thuận lợi và bất lợi như thế nào đối   với việc thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản của Công ty TNHH Xuất nhập   khẩu chế  biến lâm hải sản Sơn Hải sang thị  trường Nhật Bản. Mục tiêu   của chương 2 là đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất   khẩu hàng lâm sản chế  biến của Công ty sang thị  trường Nhật Bản giai   đoạn 2009­ 2012.  Nhiệm vụ chính của chương 2 là phải làm rõ được những câu hỏi:(1)   Tình hình thực hiện các nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế   biến của Công ty sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn 2009­2012 như   thế nào?(2) Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng lâm sản chế biến sang thị   trường Nhật Bản mà Công ty đã thực hiện trong giai đoạn 2009­2012 là   các biện pháp nào? (3) Những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những   tồn   tại   này   trong   thúc   đẩy   xuất   khẩu   hàng   lâm   sản   chế   biến   sang   thị   trường Nhật Bản của Công ty giai đoạn 2009­2012 là gì? Kết cấu của chương 2 gồm 3 phần chính: (2.1) Tổng quan tình hình   xuất khẩu hàng lâm sản chế biến của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu chế   20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2