intTypePromotion=3

Chuyên đề tốt nghiệp " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG "

Chia sẻ: Nguyễn Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:50

0
874
lượt xem
387
download

Chuyên đề tốt nghiệp " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tín dụng xuất phát từ chữ Latin Credutium có nghĩa là tin tưởng. Tín dụng theo nghĩa của Việt Nam là vay mượn. Tín dụng là chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức thực hiện vật hay tiền từ người sở hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn. Nó thể hiện ở 3 nội dung: - Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác - Sưh chuyển giao này mang tính tạm thời. - Khi hoàn lại lượng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG "

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ... KHOA ... Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG
  2. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1. TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng 1 .1.1. Tín dụng Tín dụng xuất phát từ chữ Latin Credutium có nghĩa là tin tưởng. Tín dụng theo nghĩa của Việt Nam là vay mượn. Tín dụng là chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dư ới h ình thức thực hiện vật hay tiền từ người sở hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn. Nó thể hiện ở 3 nội dung: - Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác - Sưh chuyển giao này mang tính tạm thời. - Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải trả kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức 1 .1.2. Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng mà các chủ thể tham gia là các tổ chức tín d ụng và các doanh nghiệp hoặc cá nhân . Trong quan hệ tín dụng này ngân hàng đóng vai trò trung gian là người cho vay vừa là người đi vay. Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức như: vay b ằng tiền mặt, cho vay giá trị ghi sổ, bảo lãnh vay vốn… 1 .1.3. Các hình thức tín dụng: - Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu h àng hóa ho ặc ứng tiền trước khi nhận hàng. - Tín dụng ngân h àng là hình th ức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với các thành viên khác trong xã hội trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Tín dụng ngân hàng và tín dụng th ương m ại có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 1
  3. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh - Tín dụng nh à nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các thành viên khác trong xã hội. Trong đó, nhà nư ớc đóng vai trò là người đi vay để sử dụng cho những mục đích nhất định. Tín dụng nhà nước thể hiện bằng cách phát h ành công trái, nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách - Tín dụng hợp tác là lọai hình tín dụng do những thành viên trong cùng điều kiện nhất định tổ chức hình thành một cách tự nguyện. Tín dụng hợp tác thực hiện các việc huy động và cho vay giữa các th ành viên với nhau theo những điều kiện tương tự tín dụng ngân hàng. - Tín dụng quốc tế là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa nhà nước, các doanh nghiệp trong nước với các quốc gia hay tổ chức tiền tệ, tín dụng quốc tế. 1 .1.4. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tín dụng: * Nguyên tắc ho àn trả: Đây là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ tín dụng, là cơ sở để đảm bảo cho ngân hàng kinh doanh. Theo nguyên tắc này thì vốn vay phải ho àn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn. Trước khi cấp tiền vay, các ngân hàng phải có cơ sở để tin rằng người vay có thiện chí và khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn. Nếu không hợp đồng tín dụng sẽ không được ký kết. * Nguyên tắc vốn vay có mục đích và sử dụng vốn đúng mục đích: Khách hàng vay ph ải cho ngân hàng th ấy được mục đích và khả năng sử dụng vốn của m ình có hiệu quả thông qua các ph ương án, dự án đầu tư nhằm bảo đảm đ ược việc hoàn trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn. Qua đây ngân h àng có thể xác định được hiệu quả cho vay, đo lường rủi ro và tính khả thi của đề nghị vay. Do đó, trong suốt quá trình khách hàng sử dụng nợ vay, ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra và kịp thời áp dụng các biện pháp chế tài đối với khách hàng vi phạm hợp đồng. * Nguyên tắc có đảm bảo: Trong nền kinh tế thị trường việc dự báo chính xác các sự kiện sẽ xảy ra là rất khó. Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, nhất là trong các ho ạt động tín dụng các Ngân h àng luôn đòi hỏi điều kiện đảm bảo cho khoản vay. - Đảm bảo bằng tài sản - Đảm bảo không bằng tài sản m à bằng uy tín, năng lực tài chính, tính khả thi của phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư… 2. PHÂN LO ẠI TÍN DỤNG NGÂN H ÀNG: - Căn cứ vào thời hạn tín dụng: SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 2
  4. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh + Tín dụng ngắn hạn là tín dụng có thời hạn dư ới 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. + Tín d ụng trung hạn là lo ại tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hay đổi mới thiết bị công ngh ệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thời gian thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn là loại h ình tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên và th ời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm. Tín dụng dài hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu d ài h ạn như xây nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: + Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại tín dụng cung cấp cho các nh à doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh. + Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu chi tiêu. Có 2 hình thức: + Tín dụng tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng quan hệ trực tiếp với nhau từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc tín dụng. + Tín dụng tiêu dùng gián tiếp: Là loại quan hệ tín dụng thường qua trung gian là người bán hàng, bằng cách Ngân hàng mua lại các phiếu nợ. - Căn cứ vào đối tượng vay: + Tín dụng vốn lưu động là lo ại tín dụng được cung cấp nhằm để hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu bằng 2 hình thức cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt và chiết khách h àngấy chứng từ có gá. + Tín dụng vốn cố định là lo ại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định cho doanh nghiệp. Loại tín dụng này đư ợc thực hiện dưới h ình thức cho vay trung và dài hạn. - Căn cứ vào tính chất bảo đảm: + Cho vay có b ảo đảm là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như th ế ch ấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 3
  5. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh Nguồn bảo đảm là căn cứ pháp lý để Ngân h àng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất nêu có rủi ro xảy ra. + Cho vay không có bảo đảm là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp cầm cố hay không có sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay dựa vào uy tín của bản thân khách hàng đến vay. - Căn cứ theo ph ương thức cấp tín dụng. + Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng phải thực hiện thủ tục vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. + Cho vay theo hạn mức tín dụng: Với phương thức cho vay n ày Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng đ ược duy trì trong khoảng thời gian nhất định trên tài khoản tiền vay. + Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn đế thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các sự án phục vụ đời sống. + Cho vay hợp vốn: Đây là phương thức Ngân hàng đứng ra cho vay đối với dự án vay của khách hàng, trong đó m ột Ngân hàng đứng ra làm đ ầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác. + Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác đ ịnh và thỏa thu ận một số lãi suất vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. + Cho vay thông qua các nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. + Cho vay theo dự án thấu chi. 3. CÁC HÌNH THỨC CHO VAY VÀ ĐẶC ĐIỂM CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ: 3.1. Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: * Căn cứ theo thời hạn cho vay: - Cho vay ngắn hạn : Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. - Cho vay trung hạn : Loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đ ến 5 năm. Tín dụng trung hạn được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 4
  6. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. - Cho vay dài hạn : Loại cho vay này có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn được sử dụng để cấp vốn cho vay xây dựng cơ b ản như đ ầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn. * Căn cứ theo tính chất đảm bảo của vốn vay: - Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, m à việc cho vay chỉ dựa vào phương án vay vốn khả thi, uy tín của bản thân khách hàng ho ặc người bảo lãnh. - Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba. Sự bảo đảm n ày là căn cứ pháp lý để ngân hàng có them một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. * Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng Ngân hàng được chia làm hai loại sau: - Tín d ụng đầu tư kinh doanh: Được dùng để cấp phát vốn cho các nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh. - Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: Mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc như máy giặt, tủ lạnh và các nhu cầu bình thường hàng ngày. Đây là loại tín dụng có khả năng sinh lời khá lớn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. * Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng: + Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng phải thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết va ký kết hợp đồng tín dụng. + Cho vay theo hạn mức tín dụng: Với phương thức cho vay n ày Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng đ ược duy trì trong khoảng thời gian nhất định trên tài khoản tiền vay. + Cho vay theo d ự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống. + Cho vay h ợp vốn: Đây là phương thức Ngân hàng đứng ra cho vay đối với sự án vay của khách h àng trong đó một Ngân hàng đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 5
  7. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh + Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thu ận một số lãi suất vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. + Cho vay thông qua các nghiệp vụ phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng. + Cho vay theo sự án thấu chi. 3.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay của Ngân hàng: - Tuân thủ các quy định cụ thể của Pháp luật thông qua một số luật, nghị định, quyết định, đơn cử là các tổ chức tín dụng. quyết định 1672/NHNN/2001 của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng. - Quyết định cho vay trên cơ sở thẩm định nhiều yếu tố như: Tài sản đảm bảo nợ vay, thu nhập đảm bảo trả nợ, mục đích sử dụng rõ ràng. Quyết định cho vay đồng nghĩa với quyết định đầu tư dựa trên cơ sở hiệu quả của phương án. Tài sản đảm bảo ch ỉ là điều kiện cần, Ngân hàng luôn mong muốn khách hàng có thu nh ập để trả nợ vay. - Tài sản đảm phải đư ợc đăng ký giao dịch đảm bảo theo quyết định của pháp luật, đây là yếu tố giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho và và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản. - Cho vay thường đi đôi với quá trình kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng để kịp thời phát hiện rủi ro m à tiến h ành các biện pháp cần thiết nhằm bảo toàn vốn vay. - Trích dự phòng rủi ro gồm dự phòng chung cho tổng dự nợ vay và dự phòng với từng món vay cụ thể. Đây là quyết định bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định số 493/NHNN/2005. 4. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGOÀI QUỐC DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 4.1. Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn của NHSGTT phải bảo đảm: - Sử dụng số vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Hoàn trả gốc và lãi vốn đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 4.2. Điều kiện vay vốn: Khách hàng vay vốn của NHSGTT có đủ các điều kiện sau: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực h ành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 6
  8. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh a. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam. - Pháp nhân phải có năng lực và pháp lu ật dân sự. - Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. - Thành viên công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực h ành vi dân sự. b. Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài. Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo qui định của n ước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được bộ luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khách của Việt Nam qui định hoặc ước quốc tế m à CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định. - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp - Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả và phù hợp với qui định của pháp luật. - Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Có trụ sở ho ặc hộ khẩu thường trú trên đ ịa b àn tỉnh, th ành phố nơi h ội sở hoặc các đơn vị trực thuộc của NHSGTT hoạt động. Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn qui định phải được Hội đồng quản trị NHSGTT chấp nhận. 4. 3. Loại cho vay: NHSGTT cho khách hàng vay theo các lo ại ngắn hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tư phát triển. - Cho vay ngắn hạn và các kho ản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. - Cho vay trung hạn và các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. - Cho vay dài h ạn và các khoảng vay trên 60 tháng. 4. 4. Những nhu cầu vốn không được cho cay: Hai đơn vị trực thuộc NHSGTT không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây: - Để mua sắm tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản m à pháp luật cấm mua bán, chuyển nh ượng, chuyển đổi. - Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 7
  9. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh - Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch m à pháp luật cấm. 4. 5. Thời hạn cho vay: - Hai đơn vị trực thuộc NHSGTT và khách hàng căn cứ chu ký sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ khách h àng, nguồn vốn cho vay của NHSGTT để thỏa thuận thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp. - Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam. - Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam. 4.6. Lãi suất cho vay: a. Lãi suất cho vay của NHSGTT do Hội đồng Quản trị quyết định trong từng thời kỳ phủ hợp với tình hình thị trường, lợi thế cạnh tranh và trong khuôn khổ qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các đơn vị trực thuộc NHSGTT không được phép cho vay dư ới mức lãi su ất qui định. Các trường hợp cho vay với lãi suất ưu đ ãi để thực hiện chính sách khách hàng phải được Hội hồng Quản trị NHSGTT chấp nhận. b. Mức lãi suất đối với các khoản nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng. 4.7. Mức cho vay: - Các đơn vị trực thuộc NHSGTT căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, và kh ả năng nguồn vốn của NHSGTT để quyết định mức cho vay. Trong cho vay trung, dài hạn còn ph ải xác định mức vốn tự có của khách hàng tham gia dự án đầu tư phát triển để định mức cho vay. - Giới hạn tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng (bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, dư n ợ thanh toán thay, dư nợ cầm cố chiết khấu chứng từ có giá và số dư bảo lãnh) b ằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng không được vượt quá 15% vốn tự có của NHSGTT, từ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân, ho ặc trường hợp khách hàng vay là các tổ chức tín dụng. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 8
  10. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh Các trường hợp vượt quá tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng qui định tại quy chế này do Hội đồng quản trị xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể trong khuôn khổ qui định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trường hợp nhu cầu của một khách h àng vượt quá giới hạn hoặc khách hàng có nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì NHSGTT có thể xem xét cho vay hợp vốn với các tổ chức tín dụng khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. `Việc xác định vốn có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay th ực hiện theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4.8. Thu nợ và lãi vốn vay: a. Thu lãi: Tiền lãi được thu hàng tháng đúg vào ngày nhận tiền vay lần đầu đối với phương thức cho vay từng lần, hoặc vào một ngày cố định h àng tháng đối với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Khách hàng trả lãi chậm so với qui định vừa nêu sẽ phải thêm lãi ph ạt tính trên số tiền lãi phải trả và số ngày chậm trả. Trường hợp khách hàng trả lãi trễ không quá 5 ngày làm việc so với ngày trả vì lý do khách quan, nếu khách h àng có đề nghị bằng văn b ản, các đơn vị trực thuộc NHSGTT có thể xét cho miễn lãi phạt chậm trả. b. Thu nợ gốc: Đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay ghi trong hơpk đồng tín dụng, khách hàng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và kịp thời cả gốc và lãi cho NHSGTT. Quá thời hạn này nếu khách h àng chưa trả nợ th ì phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày phải trả. Quá 15 ngày làm việc kể từ ngày đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng không trả nợ mà không được định kỳ hạn trả nợ hoặc không được gia hạn nợ thì số nợ đến hạn sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn. c. Trả nợ bằng ngoại tệ: Khách hàng vay vằng ngoại tệ và thì ph ải trả nợ bằng ngoại tệ đó. Trường hợp khách hàng trả nợ bằng loại ngoại tệ khác hoặc bằng tiền đồng Việt Nam thì ph ảu thoản thuận trư ớc với NHSGTT phù hợp với qui định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các th8oản thu ận này phải ghi vào h ợp đồng tín dụng. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 9
  11. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh 4.9. Hồ sơ vay vốn: Khi có nhu cầu vay vốn, khách h àng gởi cho NHSGTT các giấy tờ tài liệu sau dây và ch ịu trách nhiệm trư ớc pháp luật về tình hình chính xác và hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu n ày: - Giấy đề nghị vay vốn - Quyết định thành lập (đối với doanh nghiệp nh à nước) hoặc giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy phép kinh doanh và ch ứng chỉ hành nghề (đối với một số ngành ngh ề có qui định). Các loại giấy phép n ày phải còn hiệu lực. - Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp. - Bản điều lệ hoạt động. - Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh). - Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật (tổng giám đốc, chủ nhiệm hợp tác xã, chủ tịch hội đồng, chủ tịch hồi đồng thành viên…) và kế toán trưởng. Các loại giấy tờ của các mục n ày đều phải có chứng nhận sao y bản chính của cấp có thẩm quyền hoặc các đơn vị. Trường hợp đơn vị sao y th ì phải có chữ ký của cán bộ tín dụng phụ trách hồ sơ đó và có trách nhiệm đối chiếu với bản chính đó. Phương án sản xuất kinh doanh (đối với ngắn hạn) hoặc dự án đầu tư (đối với trung và dài h ạn), kế hoạch hoàn tar vốn và nợ. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảo tiền vay chính khác ngoài ngân hàng như: Qu ỹ hỗ trợ phát triển, kho bạc Nhà nước, bảo hiểm, bưu điện, thị trường chứng khoán,… sẵn sàng chia sẽ thị trường huy động vốn của ngân hàng. Mỗi ngân h àng thương m ại, mỗi tổ chức tài chính có những ưu điểm lợi thế khác nhau, vì vậy sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Trước tình hình đó, đòi hỏi NHSGTT Đà Nẵng luôn phải nổ lực, không ngừng nâng cao vị thế của mình, khẳng định thương hiệu để thu hút khách h àng, m ở rộng thị phần. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 10
  12. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN H ÀNG ư SẦI GÒN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG. 1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN H ÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐN. 1.1. Quá trình thành lập NH TMCP SGTT chi nhánh Đà Nẵng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng có trụ sở giao dịch tại 202 Hoàng Diệu, Phường Nam Dương, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Đư ợc thành lập theo quyết định số 178/2003/QĐ-HĐQT ngày 15/07/2003 của Hội đồng quản trị về việc thành lập chi nhánh cấp I tại TP Đà Nẵng của Ngân hàng SGTT. Sacombank – Chi nhánh Đà Nẵng có 2 chí nhánh cấp II: Chợ Cồn, Hội An và 3 phòng giao d ịch. 1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP SGTT Đà Nẵng: BAN GIÁM ĐỐC P. Kế toán- P. Dịch vụ P. Quản lý BP. Hành Ngân qu ỹ tín dụng khách hàng chính Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng * Phòng kế toán – Ngân quỹ - Hư ớng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc chi nhánh. - Đảm nhiệm công tác thanh toán của chi nhánh đối với nội bộ ngân hàng và các ngân hàng khác. - Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn chi nhánh. - Quản lý chi phí điều hành. - Quản lý thanh khoản. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 11
  13. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh - Quản lý kho qu ỹ. - Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định. * Phòng dịch vụ khách hàng. Xem xét và đề nghị Ban Giám Đốc quyết định cho vay ngắn hạn, trung dài hạn. Trong suốt quá trình cho vay cán bộ tín dụng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay và thu hồi nợ theo đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng. Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu các chứng từ có giá như: Sổ tiết kiệm, trái phiếu Chính Phủ… thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nội địa như: b ảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán... thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế với nhiều hình thức như: phương th ức chuyển tiền nhanh (T/T), phương th ức thanh toán nhờ thu (D/P, D/P) phương th ức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) phương thức bao thanh toán nội đia., bao thanh toán quốc tế… Ngoài ra phòng d ịch vụ khách h àng còn phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban liên quan để thực hiện nghiệp vụ đạt được hiệu quả cao nhất. * Phòng quản lý tín dụng. - Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đ ã được ph ê duyệt trước khi giải ngân. - Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng. - Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ. - Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc. * Bộ phần hành chính: - Tiếp nhận, phân phối, phát h ành và lưu trữ văn thư. Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn phòng ph ẩm theo quy định. - Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh - Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chi nhánh - Chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh. - Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệc an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờ làm việc. - Qu ản lý hệ thống kho h àng cầm cố của ngân hàng và nhân sự phụ trách kho hàng cầm cố hoạt động tại địa bản. - Theo dõi tình hình nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc , thực hiện một số tác nghiệp về quản trị nhân sự theo nhân công. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 12
  14. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh - Xây dựng kế hoạch hành chính quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch. 1.3. Tình hình nguồn vốn tại chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007 : 1.3.1. Tình hình nguồn vốn Bảng 1: Tình hình nguồn vốn bình quân ĐVT: triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch Chỉ tiêu TT Tỷ Tỷ Tỷ lệ Số tiền Số tiền Số tiền trọng% trọng% % Nguồn vốn tự có 1 30.712 8,48 45.950 8,79 15.238 49,62 Nguồn vốn huy động 309.429 2 85,46 438.143 83,73 128.714 41,60 Vốn khác 3 21.935 6,06 39.194 7,48 17.259 78,69 Tổng công 362.076 100 523.287 100 161.211 76,69 (theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng) Nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh bao gồm nguồn vốn tự có, vốn huy động và vốn khác, trong đó nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng cao nhất tổng nguồn vốn. Tôngt vốn của chi nhánh 2007 đ ạt 5523.387 triệu đồng, tăng 161.211 triệu đồng so với năm 2006 với tốc độ tăng là 76,69%. Tổng vốn tăng chủ yếu là nh ờ giá trị vốn huy động tăng, năm 2007, vốn huy động tăng 128.714 triệu đồng so vói năm 2006. Vốn tự có khác cũng tăng những giá trị tăng không cao. Xét về cơ cấu các nguồn vốn trong tổng vốn huy động giảm, từ việc chiếm 85,86% tổng vốn trong năm 2006 giảm xuống còn 83,73% trong n ăm 2007. Tỉ trọng vốn khác có xu hướng tăng từ 6,06% năm 2006 lên 7,48% năm 2007. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế Đà Nẵng trong những năm gần đây cộng với sự u y tín của ngân hàng, có nhiều hình thức huy động hấp dẫn như tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang… và với một đội ngũ nhân viên trẻ luôn cởi mở trong giao d ịch đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch, mở tài kho ản… Nguồn vốn huy động trong năm 2007 tuy tăng cao về doanh số nh ưng tỷ trọng lại giảm so với năm 2006, điều này Ngân hàng cần lưu ý đ ể từ đó có những phương án hợp lý để thu hút khách h àng đến giao dịch nhiều hơn nữa. SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 13
  15. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh 1.3.2. Tình hình sử dụng vốn tại NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007: Trên cơ sở nguồn vốn có đư ợc như trên, chúng ta hãy xem xét ngân hàng sử dụng vốn như thế nào để vừa mang lại lợi nhuận cao nhất, vừa mang lại kết quả cao về mặt kinh tế, xã hội, đảm bảo an to àn vốn cho ngân hàng cũng nh ư có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh phức tạp hiện nay. Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn ĐVT: triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch Chỉ tiêu TT Tỷ Tỷ Tỷ lệ Số tiền Số tiền Số tiền trọng% trọng% % Đầu tư tín d ụng 280.536 77,48 398.995 76,25 118.459 42,23 Ngắn hạn 198.355 70,71 289.296 72,51 99.941 50,39 1 -DNNQD 131.004 66,04 200.835 69,62 69.831 53,30 Trung, dài hạn 82.183 29,29 109699 27,49 27.516 33,48 - DNNQD 67.351 81,95 88/461 80,63 21.110 31,34 Thanh toán xuất nhập khẩu 2 45.952 12,70 57.905 11,7 11.953 26,01 Sử dụng vốn khác 3 35.588 9,82 66.387 12,685 30.799 86,54 Tổng công 362.076 100 523.287 100 161.211 44,53 (theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng) Tổng nguồn vốn có được từ các nguồn khác nhau h àng năm được sử dụng với tỷ suất khá cao, năm 2006 đạt 362.076 triệu đồng, sang năm 2007 đạt 523.287 triệu đồng. Vốm được sử dụng chru yếu là đầu tư tín dụng, khoản đầu tư tín dụng hàng năm chiếm 42,23% tổng số vốn được sử dụng. Qua bảng 2 ta nhận thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua các năm đ ều tăng đặt biệt là tín dụng ngắn hạn từ 70,71% năm 2006 lên 72,51% năm 2007, trong ho ạt động tín dụng ngắn hạn th ì các doanh nghiệp ngo ài quốc daonh chiếm tỷ trọng lớn 62,5% năm 2006 và 67,99% năm 2007 là do các đơn vị có nhu cầu về vốn tăng cao. Việc vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc daonh trong cho vay ngắn hạn tăng từ 131.004 triệu đồng năm 2006 lên là 200.835 triệu đồng năm 2007 với tỷ trọng tăng từ 66,04% năm 2006 lên đến 69,42% năm 2007. Điều này cho th ấy doanh nghiệp ngo ài SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 14
  16. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh quốc doanh tăng nhu cầu về vốn ngắn hạn kéo theo việc cho vay của ngắn hạn của ngân hàng tăng lên Bên cạnh đó, thanh toán xuất nhập khẩu chiếm 11,07%, h ình thức sử dụng vốn khác chiếm s12,07%. Trong đầu tư tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, tăng từ 198.355 triệu đồng năm 2006 lên 289.296 triệu đồng năm 2007. Tín dụng ngắn hạn cao như vậy mang lại khả năng an toàn vốn cho Ngân h àng, giảm rủi ro về thu nợ, tuy nhiên tín dụng ngắn hạn sẽ mang lại thu nhập thấp hơn so với tín dụng d ài hạn. 1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng trong năm 2006-2007: Trong thời gian qua, họat động kinh doanh của chi nhánh có sự tiến triển tốt, tổng thu nhập năm 2007 đạt 29.422 triệu đồng, tăng 10.387 triệu đống so với năm 2006, có được kết quả n ày là nhờ chi nhánh đã tận dụng và phát huy được các ưu th ế của m ình trên th ị trường, thu hút thêm nhiều khách hàng, khách hàng có giá trị giao dịch cao hơn. Chi phí họat động cũng tăng lên nhưng tăng lên với tỷ lệ thấp hơn so với mức tăng thu nhập, từ đó lợi nhuận của chi nhánh đạt mức cao h ơn 9.426 triệu đồng tăng 3.471 triệu đồng so với năm 2006. Đây là một dấu hiệu đáng mừng vì hiệu quả kinh doanh của chi nhánh đạt cao, thu nhập tăng cao chiến tỷ lệ 35,30% nhưng chi phí được duy trì ở mức hợp lí, tăng với tỷ lệ thấp hơn 29,47% và kéo theo lợi nhuận tăng cao 58,28%. Dưới đây là một vài số liệu phản ảnh tình hình họat động của chi nhánh: Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 -2007 ĐVT: Triệu đồng Chênh lệc TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Số tiền Tỷ lệ % 1 Tổng thu nhập 29.422 39.808 10.387 35.30 2 Tổng chi phí 23.466 30.382 6.916 29.47 3 Lợi nhuận 5 .956 9 .426 3.471 58.28 (theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng) SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 15
  17. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh Bảng 4:Một số chỉ tiêu đánh giá Kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: Triệu đồng Chênh lệc TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Số tiền Tỷ lệ % 1 Vốn huy động 309.429 438.143 128.714 41.60 2 280.536 398.995 118.459 42.25 Đầu tư tín dụng 3 Thanh toán xuất nhập khẩu 45.952 57.905 11.953 26.01 Xuất khẩu 27.031 28.381 1.350 4 .99 Nhập khẩu 18.921 29.524 10.603 56.03 4 Kinh doanh ngoại tệ 194.628 207.714 13.086 6 .72 (theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng) Qua b ảng 4 ta có thể thấy, tất cả các chỉ tiêu kinh doanh đều tăng qua 2 năm 2006-2007, trong đó chỉ tiêu tăng cao nh ất là vốn huy động tăng 128.714 triệu đồng và thứ nhì là đầu tư tín dụng tăng 118.459 triệu đồng, các chỉ tiêu thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ cũng tăng nhưng tỷ lệ tăng không đáng kể. Vốn huy động tăng nhờ chi nhánh đ ã đ ơn giản hóa các thủ tục nghiệp vụ, cải thiện phong cách phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên. Về hoạt động đầu tư tín dụng, doanh số cho vay năm 2007 đạt 398.995 triệu đồng tăng 118.459 triệu đồng so với năm 2006 chiếm tỷ trọng 42,25 %. Lượng vốn huy động cũng như giá trị đầu tư tín dụng tăng cao chứng tỏ sự lớn mạnh của chi nhánh trong 2 năm qua. Họat động cho vay ngoại tệ cũng là một trong những họat động chủ đạo của chi nhánh, giá trị kinh doanh ngoại tệ năm 2007 đạt 207.714 triệu đồng tăng rất ít so với năm 2006, tăng 13.086 tương ứng với 6,72%. 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NHSGTT ĐÀ NẴNG NĂM 2006 -2007: 2.1. Quy trình cho vay đối với với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 16
  18. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh P. Dịch vụ P. Qu ản lý tín Ban giám đốc Khách hàng dụng khách hàng Tiếp nhận hướng Nhu cầu vay dẫn làm hồ sơ Xác minh thẩm định Tổng hợp lập tờ Ký duyệt trình Công chứng thế chấp, Kiểm soát Phối hợp đăng ký ĐB Ký giải Bên giao TSĐB Trình giải ngân Kiểm tra ngân Nhập kho TSĐB lưu hồ sơ Nhận tiền vay Giải ngân Thu lãi, vốn định kỳ Nộp tiền tất toán Ký giải Hạch toán thu nợ Trình giải nợ vay chấp Nhận lại tài sản Xu ất kho tài sản Thông báo giải chấp Lưu hồ sơ SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 17
  19. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh Bước 1: Tiếp nhận hồ vay: Ph òng Dịch vụ khách hàng tiếp nhận hồ sưo vay từ khách hàng. Kiểm tra và hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn cho khách hàng. Bước 2: Xác minh, thẩm định: P.DVKH tiến hành thu thập thông tin, xác minh thẩm định TSĐB, tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính và các vấn đề liên quan đến khoản vay. Tổng hợp và lập tờ trình lên Ban giám đốc Bước 3: Công chứng thế chấp, đăng ký TSĐB: Sau khi tờ trình đ ã được duyệt thu ận, P. DVKH tiến h ành công chứng thế chấp tài sản đảm bảo, đăng ký tài sản đảm bảo theo quy định. Bước 4: Giải ngân: Sau khi thủ tục công chứng, đăng kyTSĐB hoàn tất, P.DVKH nh ận giấy tờ bản chính TSBĐ của khách hàng và chuyển hồ sơ cho P.QLTD kiểm tra và trình ký giải ngân. P.QLTD tiến hành nhập kho hồ sưo TSBBD và lưu giữ hồ sơ vay theo quy định. Thông báo giải ngân cho P.TT&TSPDN chậm nhất vào cuối mỗi ngày làm việc. Bước 5: Thu lãi vốn vay định kỳ: P.DVKH theo dõi đốn đốc khách hàng đ ể thu lãi, vốn vay định đúng hạn. Bước 6: Tất toán nợ vay: P. DVKH tiến hành hạch toán, thu vốn, lãi. Chuyển hồ sơ sang P.QTD trinhf giải chấp và bàn giao hồ sơ TSBBD cho khách hàng. P.QLTD lưu hồ sơ 2.2. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn ngoài quocó doanh tại chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng từ 2006-2007 SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 18
  20. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Võ Thúy Anh 2.2.1. tình hình chung về cho vay tại NHSGTT Đà Nẵng từ 2006-2007: Bảng 5. Tình hình chung về cho vay ĐVT: Triệu đồng Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch Ch ỉ tiêu TT Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Số tiền Số tiền % % % Doanh số cho vay 1 167.060 100 273.292 100 106.232 63,59 Doanh nghiệp 131.004 78,42 200.835 73.49 69.831 53,30 ngoài quốc doanh Cá nhân 36.056 21,58 72.457 26.51 36.401 100,96 Doanh số thu nợ 2 133.648 100 226.832 100 93.184 69,72 - Doanh nghiệp 101.573 76,00 182.146 80.30 80.573 79,33 ngoài quốc doanh Cá nhân 32.076 24,00 44.686 19.70 12.610 39,31 Dư n ợ bình quân 3 41.765 100 78.083 100.00 36.318 86,96 Doanh nghiệp 17.662 43,07 39.823 42.00 22.161 125,46 ngoài quốc doanh Cá nhân 24.103 57,71 38.261 49.00 14.158 58,74 Nợ xấu bình quân 4 175.4 100 359.2 100 184 104,76 Doanh nghiệp 75.6 43,07 209.4 58.30 134 177,17 ngoài quốc doanh Cá nhân 99.9 56,93 149.8 4 .70 50 49,99 Tỷ lệ nợ xấu 5 0 .42 0.46 0,40 9,25 Doanh nghiệp 0 .43 0.53 0 ,1 23,25 ngoài quốc doanh Cá nhân 0 .41 0.39 -0,02 -4,21 (theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng) Xét về tình hình cho vay qua bảng 5, có thể thấy doanh số cho vay năm 2006 tăng 63,59% đạt 273,292 triệu đồng, đối tượng cho vay ch ủ yếu là các doanh nghiệp ngoài quốc daonh chiếm 73,49% trong tổng doanh số cho vay và có chiều hướng tăng về tỷ trọng, năm 2006 chiếm tỷ trọng 21,58% năm 2007 chiếm 26,51%. Về doanh số thu nợ, tỷ trọng thu nợ giữa xdoanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá nhân cũng tương ứng với tỷ trọng cho vay với cơ cấu trung bình 78,42%-21,58% qua 2 năm 2006-2007. Giá trị doanh số thu nợ năm 2007 tăng cao đạt 226.832 triệu đồng chiếm tỷ lệ 69,72%. Điều n ày cũng dễ hiểu vì doanh số cho vay năm 2007 tăng cao so với năm 2006. Về giá trị nợ xấu b ình quân, đây là ch ỉ tiêu phản ảnh khả năng thu nợ và rủi ro của ngân hàng trogn kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu b ình quân trong 2 n ăm được duy trì ở mức từ 0,42 đến 0,46 tăng lên năm 2007 đồng ngh ĩa với việc giá trị cho vay tăng kéo theo n ợ xấu cũng tăng có nghĩa rủi ro thu hồi nợ tăng. Ngân hàng cần có biện pháp để SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản