Chuyên đề tốt nghiệp:Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần LILAMA10

Chia sẻ: Sâu Hư | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:70

0
918
lượt xem
255
download

Chuyên đề tốt nghiệp:Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần LILAMA10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp:Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần LILAMA10 gồm 2 phần. Phần 1 trình bày Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần LILAMA10. Phần 2 giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp:Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần LILAMA10

  1. Chuyên đ ề tốt nghiệp 0 Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần LILAMA10
  2. Chuyên đ ề tốt nghiệp 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................ .............................................................. 5 PHẦN 1: THỰC TRẠNG THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN L ILAMA 10 ................................................................................................ .. 7 1.1 . Tổng quan về công ty cổ phần LILAMA10 ........................................ 7 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 7 1.1.2. Đ ặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh......................... 9 1.1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh .................................................... 9 1.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty..................................................................................................... 10 1.1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ..................................................... 15 1.1.2.4. Đặc điểm về lao động và cơ cấu lao động ở công ty ................... 16 1.1.3. K ết quả hoạt động của một số năm gần đây và dự tính giá trị sản lượng của công ty cổ phần LILAMA10 ................................................ 17 1.1.4. Đ ặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ................ 19 1.1.4.1. Bộ máy kế toán............................................................................ 19 1.1.4.1. Tổ chức công tác Kế toán ............................................................ 24 1.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT ............................................. 26 1.2.1. Phương pháp tính thuế, thuế suất áp dụng và căn cứ pháp lý ...... 26 1.2.2.Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu vào ........................................... 28 1.2.2.1. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán ........................................ 28 1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng........................................................... 28 1.2.2.3. Hạch toán thuế GTGT đầu vào.................................................... 29 1.2.3. Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu ra............................................. 37 1.2.3.1. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán ........................................ 37 1.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng........................................................... 37
  3. Chuyên đ ề tốt nghiệp 2 1.2.3.3. Tổ chức hạch toán thuế GTGT đầu ra ......................................... 37 1.2 .4. Q uyết toán thuế GTGT…………………………………………..42 1.2.4.1 Kế toán thuế G TGT được khấu trừ , thuế GTGT phải nộp ..... 45 1.2.4.2 Kê khai và quyết toán thuế GTGT ........................................ 45 PHẦN 2: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILA10 .............................................. 53 2.1. Sự cần thiết , yêu cầu và nội dung hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT ............................................................................................... 53 2.1.1. Sự cần thiết của việc ho àn thiện tổ chức công tác kế toán thuế G TGT ................................................................................................... 53 2.1.2. Yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT54 2.1.2.1. Tôn trọng đúng chính sách , chế độ của Nhà nước về kế toán thuế GTGT....................................................................................................... 54 2.1.2.2. Hoàn thiện kế toán thuế GTGT phải phù hợp với đặc điểm của đơn vị ....................................................................................................... 55 2.1.2.3. Cung cấp được thông tin đầy đủ , kịp thời................................... 55 2.1.2.4. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả ................................................ 55 2.1.3.N ội dung hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT........... 56 2.1.3.1. Hoàn thiện khâu hạch toán ban đầu ............................................. 56 2.1.3.2. Hoàn thiện về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất .. 57 2.1.3.3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán.................................................... 57 2.1.3.4. Hoàn thiện hệ thống Báo cáo tài chính ........................................ 58 3.2.2. Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty LILAMA10 ...................................................... 60 KẾT LUẬN ................................................................................................. 64
  4. Chuyên đ ề tốt nghiệp 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT : Thuế giá trị gia tăng G TGT : N gân sách nhà nước N SNN TSCĐ : Tài sản cố định : Sản xuất kinh doanh SXKD LĐTL : Lao động tiền lương : Thông tư- Bộ Tài chính TT- BTC NĐ-CP : N ghị định- Chính phủ : Tài kho ản TK
  5. Chuyên đ ề tốt nghiệp 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ Đ Ồ Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần LILAMA10 Sơ đồ 1.2 : Quy trình công nghệ Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 1.4 : Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính Bảng 1.1 : Tổ chức cơ cấu lao động Bảng 1.2 : Kết quả hoạt động một số năm gần đây Bảng 1.3 : Kế hoạch doanh thu năm 2007 Bảng 1.4 : Hóa đơn thuế GTGT Bảng 1.5 : Trích Nhật Ký chung TK 133 Bảng 1.6 : Trích sổ Cái TK 133 Bảng 1.7 : Bảng kê hóa đơn , chứng từ hàng hóa mua vào Bảng 1.8 : Tờ khai thuế GTGT dùng tại địa phương Bảng 1.9 : Nhật ký chung về TK 3331 Bảng 1.10 : Sổ Cái TK 3331 Bảng 1.11 : Tờ khai thuế GTGT nộp cơ quan thuế Bảng 1.12 : Bảng theo dõi số thuế đã nộp vào NSNN Bảng 1.13 : Bảng tổng hợp thuế VAT
  6. Chuyên đ ề tốt nghiệp 5 LỜI NÓI ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới như hiện nay thì các doanh nghiệp sẽ có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cũng như tiếp cận với các công nghệ hiện đại tiên tiến của thế giới, tuy nhiên một vấn đề khác mà các doanh nghiệp phải đương đầu trong quá trình hội nhập này là sẽ gặp phải sự cạnh tranh vô cùng quyết liệt của các doanh nghiệp khác cả trong nước và ngoài nước Trong xu thế đó , cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường thì thông tin đã trở thành một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng , đặc biệt là các thông tin kinh tế . Hạch toán kế toán là một trong những kênh quan trọng cung cấp phần lớn những thông tin mang tính chất tài chính m ột cách chính xác , trung thực và kịp thời . Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế , tài chính , kế toán thu thập , xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản giúp nhà quản lý có những quyết định đúng đắn và kịp thời tạo điều kiện nắm bắt cơ hội kinh doanh . Vì thế, kế toán đóng vai trò đ ặc biệt quan trọng không chỉ đối với hoạt động tài chính Nhà nước m à còn vô cùng cấp thiết và quan trọng với hoạt động doanh nghiệp Từ ngày 01/01/1999, Luật thuế GTGT đ ược đ ưa vào áp dụng , từ đó đến nay đã được sửa đổi bổ sung nhiều điều khoản để ngày càng phù hợp hơn với sự phát triển của nền kinh tế . Cùng với đó chế độ Kế toán cũng đã có những thay đ ổi lớn lao , việc cho ra đời các chuẩn mực kế toán Việt Nam và đ ặc biệt là việc ban hành Luật Kế toán thay thế cho Pháp lệnh Kế toán thống kê đã từng bước đ ưa kế toán nước ta ngày càng hội nhập với kế toán khu vực và quốc tế . Cùng với sự điều chỉnh về ở tầm vĩ mô thì việc triển khai áp dụng
  7. Chuyên đ ề tốt nghiệp 6 đối với toàn thể các doanh nghiệp là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết N hận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, cộng với sự tìm hiểu công tác kế toán thuế GTGT trong thời gian thực tập cuối khóa, em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần LILAMA10” Cho chuyên đề thực tập của mình Mục đích của việc chọn đề tài này là vận dụng lý luận về kế toán thuế GTGT vào nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại công ty cổ phần LILAMA10 từ đó xác định những tồn tại trong công tác kế toán , góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp Nội dung của chuyên đề gồm 2 phần chính: Phần 1: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần LILAMA10 Phần 2: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại công ty L ILAMA10 Dù có cố gắng song do kiến thức còn hạn chế , kinh nghiệm thực tế về chuyên môn chưa có nhiều nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những sai sót nhất định . Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính của công ty cổ phần LILAMA10 và thầy giáo Th.S N guyễn Hữu Đồng giúp em hoàn thiện chuyên đề thực tập
  8. Chuyên đ ề tốt nghiệp 7 PHẦN 1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 10 1.1 . Tổng quan về công ty cổ phần LILAMA10 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty LILAMA10 tiền thân là xí nghiệp Lắp máy số 10 thuộc liên hiệp các xí nghiệp Lắp máy được thành lập năm 1983. Công ty đ ã được thành lập theo quyết định số 004/BXD -TCLD ngày 12/1/1996. Đến ngày 11/12/2006 trên cơ sở Nghị định 187/2004/NĐ -CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần và Quyết định số 1672/QĐ -BXD ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Lắp máy & Xây dựng số 10 thuộc Tổng công ty Lắp máy Viết Nam thành công ty cổ phần , tên giao d ịch quốc tế là: “MACHINERY ERECTION AND CONTRUCTION COMPANY” viết tắt là ECC. Đây là công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam hạch toán độc lập và có đủ tư cách pháp nhân -Tên bằng tiếng Việt là : Công ty cổ phần LILAMA10 -Tên bằng tiếng Anh là : LILAMA10 JOINT STOCK company -Tên giao dịch là : LILAMA10, JSC Trụ sở chính : Số 989 Giải Phóng-Phường Giáp Bát –Q.Hoàng Mai– H à Nội Đ iện thoại : 04.8649585 Fax: 04.8649581 E-mail: lilama10ktkt@.vnn.vn V ới quá trình hoạt động và trưởng thành , công ty LILAMA10 đã đạt được những bước đáng kể. Từ khi thành lập đến nay , công ty đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng , số lượng đội ngũ công nhân , phương tiện , trạng bị kỹ thuật phục vụ thi công . Hiện nay công ty có đội ngũ
  9. Chuyên đ ề tốt nghiệp 8 cán bộ , kỹ sư , kỹ thuật viên, công nhân đa ngành nghề với trình độ khoa học tiến tiến , tay nghề giỏi , đã từng trực tiếp làm việc với nhiều chuyên gia của các nước tiên tiến trên thế giới , hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thiết bị , gia công kết cấu thép , lắp đặt các công trình công nghiệp và dân d ụng trên mọi miền đất nước .Bên cạnh đó , công ty không ngừng cải tiến nâng cấp , trang bị thêm nhiều phương tiện máy móc , thiết bị thi công hiện đại đủ sức phục vụ các công trình có yêu cầu thi công kỹ thuật cao . Đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây công ty đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động + Tháng 4/1990 thành lập xí nghiệp Lắp máy & Xây dựng 10.1 tại Thanh Xuân Bắc - Quận Thanh Xuân, Hà Nội + Tháng 1/1991 thành lập xí nghiệp Lắp máy & Xây dựng 10.2 tại công trình thuỷ điện YALY- Gia Lai + Tháng 5/1997 thành lập xí nghiệp Lắp máy & Xây dựng 10.3 tại thị xã Phủ Lý - tỉnh Hà Nam + Tháng 10/1997 công ty đã tiếp nhận nhà máy cơ khí nông nghiệp và thuỷ bộ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đổi tên thành : “Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép” tại tỉnh Hà Nam Có thể nhận thấy rằng đây là một công ty lớn về quy mô , mạnh về khả năng , là một công ty chủ đạo của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam . Các công trình công ty đã và đang thi công xây dựng rất đa dạng từ công trình công nghiệp thuỷ điện , thuỷ lợi , chế tạo gia công lắp đặt thiết bị , đến các công trình dân dụng khác . Giá trị xây dựng chế tạo , gia công , lắp đặt các công trình lên tới hàng chục tỷ đồng như : Trạm phân phối điện 220 KV của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình , công trình thuỷ điện Yaly , nhà máy lọc dầu D ung Quất , công trình thuỷ điện Na Dương , dự án cải tạo hiện đại hoá Nhà máy xi măng Bỉm Sơn …
  10. Chuyên đ ề tốt nghiệp 9 Trong những năm qua với những thành tích mà cán bộ công nhân viên công ty đã đạt được có tính chất quan trọng đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước . Công ty đã liên tục nhận được 19 huy chương vàng của Bộ xây dựng về “Công trình sản phẩm chất lượng cao” và nhiều huy chương , bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ , Bộ Xây dựng , UBND các tỉnh cũng như các cấp trên địa bàn công ty đang thi công 1.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh 1.1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh - Hình thức sở hữu vốn: công ty cổ phần - Lĩnh vực kinh doanh : + X ây dựng công trình công nghiệp , đường dây tải điện , trạm biến thế, lắp ráp máy móc cho các công trình + Sản xuất , kinh doanh vật tư , đất đèn , que hàn , ôxy, phụ tùng , cấu kiện kim loại cho xây dựng , sản xuất VLXD.. + G ia công chế tạo , lắp đặt , sửa chữa thiết bị nâng , thiết bị chịu áp lực ( bình , bể , đường ống chịu lực ), thiết bị cơ , thiết bị điện , kết cấu thép phi tiêu chuẩn , cung cấp , lắp đặt và b ảo trì thang máy + Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư , thiết bị , các dây chuyền công nghệ , vật liệu xây dựng + Thí nghiệm , hiệu chỉnh hệ thống điện; nhiệt , điều khiển tự động ,kiểm tra chất lượng mối hàn kim loại + Đ ầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản , nhà ở , trang trí nội thất + Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của Pháp luật N hững thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện kết quả SXKD năm 2006 của Công ty như sau
  11. Chuyên đ ề tốt nghiệp 10 - Thuận lợi : Là một trong những doanh nghiệp lớn của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam , đã từng tham gia thi công các công trình lớn như thuỷ điện Sông Đà , thuỷ điện Yaly , nhiệt điện Phả Lại , nhà máy xi măng Bút Sơn … Công ty có đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý trẻ , năng động , sáng tạo , đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm , có khả năng thực hiện được các công việc phức tạp, trong số 1964 cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty có đến 1071 thợ bậc 4/7 trở lên . Trong năm 2006, Công ty trúng thầu thi công một số công trình : Sữa chữa Nhà máy Thuỷ điện Thác Bà , chế tạo cột điện Đ ường dây Nghĩa Lộ- Y ên Bái , Trạm biến áp Thái Bình- N am Đ ịnh … Được sự giúp đỡ của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam trong việc chỉ đạo quản lý SXKD và giao nhiệm vụ thi công công trình lớn : Công trình Nhà máy nhiệt điện Na Dương với vai trò nhà thầu chính .. Công ty luôn khẳng định được vai trò và uy tín của mình trên các công trình lắp máy lớn - Khó khăn: Số lao động của Công ty lớn ( gần 2000 người ) nên việc giải quyết công ăn việc làm cho đủ số lao động là một vấn đề lớn trong lúc nền kinh tế đang cạnh tranh gay gắt . Các công trình thi công dàn trải khắp cả nước ( chủ yếu là các vùng núi xa xôi , hẻo lánh . Việc điều động nhân lực di chuyển máy móc thiết bị cũng như vận chuyển vật tư tới công trình khá khó khăn , tốn kém . Mặt khác thủ tục nghiêm thu , quyết toán các công trình còn phức tạp kéo dài nên ảnh hưởng đến việc thanh toán , thu hồi vốn chậm . Nhu cầu vốn kinh doanh ngày một lớn trong khi vốn tự có chưa đáp ứng được nên Công ty phải vay ngân hàng , chi phí lãi vay ngân hàng lớn ( trên 2 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng cao trong chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị nên cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh của đơn vị 1.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty Mặc dù công ty là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam nhưng là đơn vị hạch toán độc lập . Do đặc thù sản xuất kinh
  12. Chuyên đ ề tốt nghiệp 11 doanh cũng như quy mô hoạt động của công ty nên tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh được thiết kế theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán , có nhiều trực thuộc và 4 đơn vị cấp 2: 10-1, 10-2, 10-4, nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép . Tại công ty thì tổ chức theo một cấp ( tập trung ), đứng đầu là giám đốc công ty chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung của công ty , trợ giúp giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban chức năng - G iám đốc công ty do chủ tịch hội đồng Tổng công ty bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Tổng công ty cũng như trước pháp luật - Các phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công và thực hiện Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh , chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc , đồng thời trợ giúp cho ban lãnh đạo công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty *Phòng Kinh tế - K ỹ thuật: Là bộ phận tham mưu giúp Giám đ ốc các lĩnh vực xây dựng và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh; quản lý kỹ thuật các công trình và quản lý theo dõi công tác hợp đồng kinh tế N hiệm vụ cụ thể là tìm hiểu năm bắt yêu cầu của khách hàng , phối hợp với phòng đầu tư dự án lựa chọn hình thức và biện pháp kinh doanh cho phù hợp . Lập dự thảo các hợp đồng kinh tế trình lên Giám đốc Công ty ký , lập kế ho ạch và báo cáo thống kê theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước .Lập kế hoạch quản lý quỹ đất , phương án sử dụng khai thác đất hợp lý và có hiệu
  13. Chuyên đ ề tốt nghiệp 12 quả .Kiểm tra các hồ sơ thiết kế , các dự toán đ ược duyệt để phục vụ cho việc chỉ đạo xây lắp từ khâu chuẩn bị thi công đến việc thanh quyết toán công trình Là bộ phận thực hiện và kiểm tra chất lượng công trình, việc thực hiện quy phạm trong quy trình xây dựng cơ bản , đặc biệt là tổ chức biện pháp thi công , nghiệm kỹ thuật , nghiệm thu bàn giao thanh quyết toán công trình *Phòng Tài chính- Kế toán : Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính kế toán , thống kê theo chế độ hiện hành của Nhà nước của Tổng công ty. -Về lĩnh vực tài chính : Phòng Tài chính - K ế toán có nhiệm vụ : + Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện quyền quản lý , sử dụng tài sản , tiền vốn , đất đai và các tài nguyên khác cho Nhà nước giao; giúp Giám đốc bảo đảm điều tiết vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh + Tìm kiếm vận dụng và phát huy m ọi nguồn vốn ,kiểm soát việc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh + Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định chiến lược tài chính của Công ty và lựa chọn phương án tối ưu về mặt tài chính. -Về lĩnh vực kế toán : Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ : + Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng quy đ ịnh của N hà nước , ghi chép chứng từ đầy đủ , cập nhập sổ sách kế toán , phản ánh các hoạt động của Công ty một cách trung thực chính xác khách quan. + Lập báo cáo tài chính , báo cáo quản trị , báo cáo công khai tài chính theo quy định hiện hành , thường xuyên báo cáo với Giám đốc tình hình tài chính của Công ty. + Kết hợp với các phòng ban trong Công ty nhằm nắm vững tiến độ khối lượng thi công các công trình , theo dõi khấu hao máy móc trang thiết bị thi công , thanh quyết toán với chủ đầu tư , lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ
  14. Chuyên đ ề tốt nghiệp 13 với Ngân sách Nhà nước , Bảo hiểm xã hội , Bảo hiểm y tế cho người lao động theo qui định hiện hành của Nhà nước *Phòng tổ chức LĐTL: Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc nắm vững cơ cấu lao động trong Công ty , quản lý chặt chẽ số lượng lao động theo qui định của Bộ luật lao động , ngoài ra phòng Tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ: + X ây dựng kế hoạch đảm bảo nguồn nhân lực , xác định nhu cầu về nhân lực , tổ chức thực hiện thoả ước lao động tập thể nhằm bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động + Kết hợp với các phòng ban chức năng giải quyết các vấn đề về lao động như: chế độ tiền lương, chế độ an toàn lao động , hàng năm tổ chức đào tạo thi nâng cao tay nghề cho người lao động *Văn phòng: Là bộ phận chịu trách nhiệm về các công việc như giao dịch, hướng dẫn khách tới làm việc , gửi nhận Fax và các công việc khác được phân công. +Bảo vệ của công ty có nhiệm vụ tiếp khách đến liên hệ công tác, quản lý nhà, trụ sở làm việc, trang thiết bị văn phòng, đảm bảo an ninh trong Công ty. *Phòng đầu tư dự án: Là phòng tham mưu cho giám đốc triển khai các hoạt động kinh doanh , tim kiếm công việc nhằm mục đích sinh lời cho Công ty , bên cạnh đó phòng đầu tư dự án còn có nhiệm vụ : +Giới thiệu quảng cáo về Công ty với khách hàng , thường xuyên nâng cao uy tín hình ảnh của Công ty. +Giới thiệu năng lực và thông tin cần thiết về Công ty để tham gia dự thầu.
  15. Chuyên đ ề tốt nghiệp 14 +Tham mưu giúp Giám đốc quan hệ với đơn vị bạn hình thành các hợp đồng liên doanh , nắm bắt được những thông tin về các dự án đầu tư báo cáo G iám đốc để có kế hoạch dự thầu +N ắm bắt được tình hình b iến động của thị trường xây dựng trong từng thời kỳ, đồng thời đưa ra những chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn - Tại các xí nghiệp thành viên có mô hình tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh tương tự như các phòng ban của công ty nhưng số lượng cán bộ công nhân viên ít hơn . Riêng đối với công trình được tổ chức thành các tiểu ban nhỏ có chức năng và nhiệm vụ giống các phòng ban thu nhỏ của công ty.
  16. Chuyên đ ề tốt nghiệp 15 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần LILAMA10 GIÁM ĐỐC Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc nội kinh tế - kỹ điều hành sản thuật xuất chính Văn Phòng Phòng Phòng Phòng Ban tổ kinh tế vật tư đầu p hòng tài chức kỹ thiết tư dự chính bị kế án LĐTL thuật toán X í nghiệp Đội X ưởng Xí Xí Xí nghiệp nghiệp nghiệp chế tạo lắp sửa lắp lắp lắp thiết bị và chữa điện kết cấu máy máy máy cơ giới 10.1 10.2 10.4 thép 1.1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ Công nghệ thi công Xây lắp của công ty kết hợp giữa thủ công và cơ giới và là loại sản xuất giản đơn , được khái quát như sau
  17. Chuyên đ ề tốt nghiệp 16 Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ thi công Phần móng: - Chẩn bị mặt bằng xây dựng Q uy - Tập kết NVL trình - X ử lý phần móng và thi công móng thi công Phần thân: - G ia công cốt thép - G hép cốt pha - X ây dựng cơ sở - Lắp đặt thiết bị Phần hoàn thiện: - H ệ thống điện nước phụ trợ , sơn - Tiến hành nghiệm thu , bàn giao công trình 1.1.2.4. Đặc điểm về lao động và cơ cấu lao động ở công ty D o tính chất đặc thù của ngành nghề kinh doanh , điều kiện kinh doanh và sản xuất mang tính cơ động cao , đặc biệt là môi trường thi công .Do vậy lực lượng lao động của công ty có sự biến động khá lớn . Số lao động bình quân của công ty dao động ở khoảng 2000 người , và có sự dao động theo từng thời điểm . Lực lượng lao động không ổn định do tính chất ngành nghề cũng có những mặt tích cực nhất định đó là : Công ty sẽ tiết kiệm được chi phí nhân lực khi thiếu việc làm . Tuy nhiên số lao động hợp đồng trong công ty là không nhiều , việc sử dụng lao động và sắp xếp cơ cấu lao động của công ty để đội ngũ công nhân thường xuyên có việc làm ổ n định là một biểu
  18. Chuyên đ ề tốt nghiệp 17 hiện tốt của công ty trong việc bố trí bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức lao động Bảng 1.1: TỔ CHỨC CƠ CẤU LAO ĐỘNG Thống kê chất lượng CBCNV (biên chế) tính đến quý IV năm 2006 TRÌNH ĐỘ Tổng số Lao Chức danh Nữ Nam CBCNV Trung động Cao Đại học đẳng cấp phổ thông Cán bộ lãnh đạo 34 34 0 25 0 9 0 quản lý Cán bộ khoa học kỹ 115 100 15 80 25 10 0 thuật Cán bộ làm chuyên 24 12 12 8 10 6 0 môn Cán bộ nghiệp vụ 57 23 34 11 19 15 0 Cán bộ hành chính 20 8 12 1 12 5 2 Cán bộ đoàn thể 1 0 1 0 1 0 0 Công nhân sản xuất 1669 1432 237 0 806 262 601 1.1.3. Kết quả hoạt động của một số năm gần đây và dự tính giá trị sản lượng của công ty cổ phần LILAMA10 Trong năm 2006 , Công ty đã và đang thi công một số công trình , trong đó có các công trình phát sinh doanh thu là 105.127.244.230đ. Cụ thể như: - Công trình nhiệt điện Na Dương 23.036.994.213đ - Công trình chế tạo cột điện ĐZ Nghĩa Lộ - Yên Bái 8.097 .184.435đ
  19. Chuyên đ ề tốt nghiệp 18 - Công trình thuỷ điện Yaly 7.159.780.205đ - Công trình lọc dầu Dung Quất 9.292.355.060đ - Công trình MDF An Khê- Gia Lai 3.636.663.249đ 1.861.651.535đ - Công trình gang thép Thái Nguyên - Công trình trạm điện 500KV Hà Tĩnh 2.489.160.523đ - Công trình ĐZ Hưng Hà – Thái Bình 4.239.060.276đ - Công trình Đồng Hoà - Đồ Sơn 7.925.564.762đ - Công trình trạm 220 KV Thái Bình- Nam Đ ịnh 7.147.228.135đ - Công trình lưới điện TP Vinh 1.040.603.190đ - Công trình lưới điện TP Thanh Hoá 5.993.447.196đ - V à một số công trình khác 23.207.551.501đ Bảng 1.2: Kết quả hoạt động một số năm gần đây Các chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 G iá trị sản lượng 122.58 122.95 126.52 136.15 Doanh thu 76.38 78.04 97.47 105.13 G iá vốn 69.57 72.94 90.92 96.47 Lãi trước thuế 2.38 1.63 1.53 1.51 Nộp NSNN 0.76 0.52 0.49 0.48
  20. Chuyên đ ề tốt nghiệp 19 Bảng 1.3: K ế hoạch doanh thu năm 2007 Nội dung Doanh thu n ăm 2007 TT Các công trình ký hợp đồng với TCT Lilama Tổng số Phần giao A B phụ X i măng Thăng Long 1 35.000 N hà máy lọc dầu Dung Quất 2 35000 Công trình ký với các đơn vị ngoài LILAMA B Công trình thuỷ điện SêSan 4 1 8000 1.000 Công trình thuỷ điện Pleikrông 2 15.000 Công trình thuỷ điện Sơn La 3 35.000 5.500 Công trình thuỷ điện Bản Chát 4 2.500 1.000 Công trình thuỷ điện Sêrpok 3 5 3.000 1.7001 C Doanh thu khác 42.200 1.500 Q ua báo cáo quyết toán một số năm gần đây có thể thấy quy mô hoạt động của công ty không ngừng phát triển , doanh thu tặng nhanh, tài sản cố định ngày càng được đầu tư tăng thêm cho phù hợp với quy mô sản xuất ngày càng tăng, theo đó nguồn vốn kinh doanh cũng không ngừng lớn mạnh. 1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác k ế toán 1.1.4.1. Bộ máy kế toán D o đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty gồm nhiều xí nghiệp , đơn vị thành viên có trụ sở giao dịch ở nhiều nơi trên địa bàn cả nước nên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân tán N hà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép có bộ phận kế toán riêng , thực hiện toàn bộ công tác kế toán sau đó sẽ lập báo cáo kế toán và có bộ phận kế

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản