Câu h i: C s lý lu n, yêu c u và ý nghĩa c a quan đi m khách ơ
quan.
Bài làm:
Đ t n t i, loài ng i ph i thích nghi v i môi tr ng s ng c a ườ ườ
mình, nh ng con ng i không thích nghi v i th gi i bên ngoài m t cáchư ườ ế
th đ ng, mà luôn luôn tìm cách bi n đ i th gi i đó theo nh ng yêu c u ế ế
cu c s ng c a mình. Mu n v y, con ng i ph i hi u th gi i xung quanh ườ ế
cũng nh v chính b n thân con ng i. Th gi i quanh ta là gì? Nó b tư ườ ế
đ u t đâu và có k t thúc hay không? S c m nh nào chi ph i s t n t i và ế
bi n đ i c a nó? Con ng i là gì, nó đ c sinh ra nh th nào, quan hế ườ ượ ư ế
c a nó v i bên ngoài ra sao? Nó có th bi t gì và làm gì v i th gi i đó? ế ế
Vì sao có ng i t t k x u? Cu c s ng c a con ng i có ý nghĩa gì, ch tườ ườ ế
là còn hay h t, n u h t thì sao và n u c n thì đâu?... Nh ng câu h i nhế ế ế ế ư
v y luôn đ c đ t ra m c đ khác nhau đ i v i con ng i t th i ượ ườ
nguyên th y cho đ n ngày nay và c mai sau. Nh v y, s khách quan ế ư
cũng mang trong nó s t n t i thích nghi gi a t nhiên, xã h i, không gian
và th i gian.
Đ c tính c a t duy con ng i là mu n bi t t n cùng, hoàn toàn ư ườ ế
đ y đ , nh ng tri th c mà con ng i và c loài ng i có đ c luôn có ư ườ ườ ượ
h n, trong khi th gi i thì vô h n. Ph i chăng đó là m u ch t c a s tranh ế
lu n mãi mà không đi đ n nh t quán, bu c con ng i ph i tin vào m t cái ế ườ
gì đó, v t ch t hay tinh th n?
Quá trình tìm tòi gi i đáp nh ng câu h i nh trên đã hình thành ư
con ng i – nh ng quan ni m nh t đ nh, trong đó nh ng y u t v đ cườ ế
tin, ni m vui, c m xúc, trí tu , tri th c… hòa quy n v i nhau trong m t
kh i th ng nh t. Tri th c là c s tr c ti p cho s nh thành th gi i ơ ế ế
quan, song, tri th c ch gia nh p vào th gi i quan khi đã tr thành ni m ế
tin c a con ng i qua s th nghi m lâu dài trong cu c s ng c a nó. S ườ
hình thành đ c tin là do m c v m t c i ngu n, còn s hình thành lý ơ ướ
t ng là trình đ phát tri n cao c a trí tu nhìn nh n v th gi i quan.ưở ế
Toàn b nh ng quan ni m v th gi i, v v trí c a con ng i trong ế ườ
th gi i đó, v chính b n thân.'và cu c s ng (s ng và ch t) c a con ng iế ế ư
và loài ng i h p thành th gi i quan c a m t con ng i, m t c ng đ ngườ ế ườ
ng i trong m i th i đ i nh t đ nh. Nh v y, th gi i quan bao hàmườ ư ế
ngu n g c con ng i, m i quan h c a con ng i, t c là nhân sinh quan ườ ườ
và toàn b nh ng quan ni m v cu c s ng c a con ng i, loài ng i sinh ư ườ
ra con ng i. ườ
Tin vào ngu n g c phát sinh ra con ng i t đ c tin là ph ng pháp c m ườ ươ
nh n th gi i r t đ c tr ng c a logic h th ng đ n gi n, có t "t duy ế ư ơ ư
nguyên th y", đó là hình thái bi u hi n m t cách t p trung và khái quát th ế
gi i quan c a h th ng logic tình c m, có t khi con ng i xu t hi n. ườ
Trong nh ng câu chuy n x a kia vi t l i v ngu n g c loài ng i ch a ư ế ườ
đ ng nh ng y u t tri th c và xúc c m, logic và lý trí s khai, hi n th c ế ơ
và m c, cái có th t và văn ch ng... hòa quy n vào nhau, di n t thơ ướ ươ ế
gi i quan b ng h th ng ngôn ng dân gian cho c m t c ng đ ng ng i, ư
m t dân t c:
Trí tu c a con ng i ngày càng ti n b cùng v i s phát tri n ngày càng ườ ế
đa d ng, phong phú và ph c t p c a ho t đ ng th c ti n, tính tích c c
c a t duy con ng i đ t b c chuy n bi n mang tính cách m ng khoa ư ườ ư ế
h c nh xu t hi n các công c th c nghi m n i dài t m v i c a giác
quan vào nh n th c th gi i. Con ng i b c đ u có ý th c v mình nh ế ườ ư ư
m t th c th tách kh i t nhiên, t duy con ng i h ng s "ph n t " ư ườ ư ư
(ti ng Hy L p: reflxio nghĩa là suy ng m, đánh giá) vào chính ho t đ ngế
c a b n thân mình, t đó m t ph ng th c m i c a t duy đ nh n th c ươ ư
th gi i đ c hình thành - t duy tri t h c. Khác v i th n h c, huy nế ượ ư ế
tho i, văn ch ng, tri t h c di n t th gi i quan c a con ng i d i ươ ế ế ườ ướ
d ng xây d ng khái ni m, h th ng các ph m trù, tiên đ . Các quy lu t,
h th ng mô hình v n đ ng c a tri t h c đóng vai trò nh nh ng b c ế ư
thang giá tr trong quá trình nh n th c th gi i. Trong th n h c, y u t ế ế
đ c tin là bi u t ng đóng vai trò ch đ o; còn trong tri t h c thì t duy, ượ ế ư
lý lu n là y u t ch đ o. V i ý nghĩa nh v y, tri t h c đ c xem nh ế ư ế ư ư
là nhà ph u thu t trong quá trình khám phá th gi i, là h c thuy t v s ế ế
khám phá đó, là th gi i quan. Đ ng nhiên, th gi i quan đ c hìnhế ươ ế ượ
thành t toàn b tri th c và kinh nghi m s ng c a con ng i và xã h i ườ
loài ng i, song, b n thân nó ph i ch p nh n m t tiên đ là s "khoanhườ
vùng" c a t duy là m t gi i h n khoa h c đ xác đ nh con ng i và vũ ư ườ
tr . Tri th c do các khoa h c c th đ a l i là c s tr c ti p cho s hình ư ơ ế
thành nh ng quan ni m nh t đ nh v t ng m t, t ng b ph n c a th gi i ế
theo tri th c tri t h c. V i nh ng ph ng th c t duy đ c thù c a mình, ế ươ ư
tri t h c t o nên h th ng lý lu n bao g m nh ng quan đi m chung nh tế
v th gi i theo m t tiên đ hay nh m t ch nh th , trong đó có con ng i ế ư ườ
và m i quan h c a nó v i th gi i chung quanh cũng nh th gi i chung ế ư ế
quanh v i con ng i và con ng i v i con ng i. ườ ườ ườ
Nh v y, tri t h c là nh n th c có tính h t nhân lý lu n c a th gi iư ế ế
quan, là h th ng các quan đi m lý lu n chung nh t v th gi i và v v ế
trí c a con ng i trong th gi i đó. Có nghĩa là, tri t h e là th gi i quan ườ ế ế ế
và nhân sinh quan c a con ng i khi xem xét th gi i và loài ng i trong ườ ế ườ
m i quan h gi a ý th c và v t ch t, gi a con ng i v i con ng i trong ườ ườ
t nhiên và xã h i.
C s lý lu n c a quan đi m khách quan là gi i quy t m i quan hơ ế
gi a v t ch t và ý th c theo quan đi m c a tri t h c DVBC. ế
Gi a v t ch t và ý th c có m i quan h bi n ch ng, th hi n qua
vai trò quy t đ nh c a v t ch t đ i v i ý th c và tính đ c l p t ng đ i,ế ươ
s tác đ ng tr l i c a ý th c đ i v i v t ch t.
Theo quan đi m c a tri t h c duy v t bi n ch ng, v t ch t là c ế ơ
s , c i ngu n s n sinh ra ý th c. V t ch t là cái có tr c, nó sinh ra ý ướ
th c, quy t đ nh n i dung và xu h ng phát tri n c a ý th c. Không có ế ướ
v t ch t thì không th có ý th c b i vì ngu n g c c a ý th c chính là v t
ch t
V n đ nh n th c và v n d ng đúng đ n nh ng quy lu t khách quan t lâu đã đ c ượ
Đ ng ta đ c bi t quan tâm. Bài h c tôn tr ng và hành đ ng theo quy lu t khách quan
đ c nêu Đai h i VI c a Đ ng là m t b ng ch ng th hi n s quan tâm y(1).ượ
Nh ng đ có th tôn tr ng và hành đ ng theo quy lu t khách quan, chúng ta không thư
bi t cái gì có th đ c coi là quy lu t tr c, khi đi vào xác đ nh m t cách c thế ượ ướ
nh ng quy lu t hi n đang tác đ ng th c s đ t n c ta mà chúng ta ph i tôn tr ng ướ
và làm theo. Nói cách khác, vi c tìm hi u b n thân ph m trù "quy lu t", l ch s nh n
th c nó, cũng nh nh ng v n đ hi n đang đ c đ t ra xung quanh ph m trù y là ư ượ
b c đi không th thi u đ c trong quá trình đ a Ngh quy t c a Đ ng vào cu cướ ế ượ ư ế
s ng.
Trong l ch s tri t h c, s k th a và phát tri n nh ng t t ng h p lý c a ng i đi ế ế ư ưở ườ
tr c là xu h ng chung và t t y u c a m i tr ng phái tri t h c. Nh ng không ph iướ ướ ế ườ ế ư
ngay t đ u, mà ph i đ n m t giai đo n nh t đ nh c a l ch s , xu h ng đó m i đ c ế ướ ượ
nh n th c. G.V.Ph.Hêgen là ng i đ u tiên ch ra xu h ng y khi trình bày quan ườ ướ
ni m c a mình v các vòng tròn c a l ch s tri t h c. Ông cho r ng tri t h c hi n đ i ế ế
là k t qu c a nh ng nguyên lý có t tr c đó. Thành th , trong tri t h c không cóế ướ ế
m t h th ng nào b l t đ , không ph i m t nguyên lý tri t h c nào đó b l t đ , mà ế
ch có s gi đ nh r ng nguyên lý đó là đ nh nghĩa tuy t đ i, cu i cùng b l t đ
thôi. Nh v y, l ch s tri t h c không ph i là b ng li t kê các ý ki n đ i l p v i chânư ế ế
lý, mà là s phát tri n c th c a tri t h c trên con đ ng nh n th c chân lý. Hêgen ế ườ
vi t : "Các h th ng tri t h c cũng có s khác nhau, nh ng s khác nhau c a chúngế ế ư
(hoàn toàn) không ph i l n nh s khác nhau gi a tr ng và ng t, xanh và g gh , ư
chúng đ ng nh t v i nhau ch t t c chúng đ u là các h c thuy t tri t h c, đó chính ế ế
là cái mà m i ng i b qua khi coi chúng nh là các h c thuy t tri t h c, là nh ng ườ ư ế ế
quan đi m tách bi t"(1). Phát tri n quan đi m này, C.Mác cũng kh ng đ nh r ng: "
Tri t h c c a m i th i đ i ph i có m t s v t t t t ng nào đó do các tri t h cế ư ư ưở ế
tr c đó truy n l i, làm xu t phát đi m"(2). ướ
Trên tinh th n c a quan đi m và yêu c u đó, chuyên kh o này t p trung tìm hi u s k ế
th a và phát tri n nh ng t t ng v quy lu t trong l ch s tri t h c ph ng Tây, k ư ưở ế ươ
t th i C đ i cho t i khi xu t hi n tri t h c Mác - Lênin. Xu t phát t nh ng t ế ư
t ng c a C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I. Lênin, tác gi c g ng góp ti ng nói c a mìnhưở ế
vào vi c làm sáng t thêm m t s v n đ hi n đang còn tranh lu n xung quanh v n đ
quy lu t, ch ng h n đó là nh ng v n đ v các đ c tr ng c b n nh t c a quy lu t xã ư ơ
h i, quy lu t trình nh n th c quy lu t xã h i, v con đ ng nh n th c quy lu t xã ườ
h i…