intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính ngoài gan có chụp cộng hưởng từ

Chia sẻ: Nu Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

13
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tiến hành đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính ngoài gan có chụp cộng hưởng từ với mục tiêu mô tả đặc điểm sỏi mật ngoài gan trên IRM đường mật và đánh giá kết quả sớm sau mổ lấy sỏi nội soi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính ngoài gan có chụp cộng hưởng từ

  1. DIỄN ĐÀN Y HỌC Nghiên cứu khoa học ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ SỎI ĐƯỜNG MẬT CHÍNH NGOÀI GAN CÓ CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ Trần Vinh* và CS TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả đặc điểm sỏi mật ngoài gan trên IRM đường mật. Đánh giá kết quả PTNS. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Những bệnh nhân (BN) có sỏi ĐMC ngoài gan hoặc có sỏi túi mật kèm theo, được phẫu thuật nội soi (PTNS) tại khoa Ngoại bệnh viện Bạch Mai từ 1-2010 đến 8-2012. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả gồm hai giai đoạn hồi cứu (1-2010 đến 3-2012) và tiến cứu (4-2010 đến 8-2012). Kết quả: 72 Bn, nam 31, nữ 41, chuyển mổ mở 3 TH (4,3%). Thời gian phẫu thuật: trung bình: 77,65±20,85p. Vai trò của MRI có độ nhạy Se là 98,38%, độ đặc hiệu Sp là (87,50%). Giá trị dự báo dương tính PPV là 98,38%. Giá trị dự báo âm tính NPV là 87,50%. Độ chính xác Acc là 89,85%. Thời gian nằm viện trung bình: 7,81±2,04 ngày không có sự khác biệt giữa 2 nhóm. Kết quả: tốt 91,4%, trung bình 7,2%, kém 1,4%. Kết luận: PTNS lấy sỏi đường mật chính ngoài gan là một phẫu thuật an toàn, hiệu quả. Chỉ định chụp IRM đường mật nên thành xét nghiệm thường quy trước mổ để giảm tỷ lệ sót sỏi sau mổ và đưa ra sự lựa chọn phương pháp mổ thích hợp đối với từng bệnh nhân. Từ khóa: sỏi đường mật, phẫu thuật nội soi, IRM. SUMMARY ASSESSMENT RESULTS LAPAROSCOPIC SURGERY IN THE TREATMENT OF EXTRAHEPATIC BILIARY STONES HAVE THE MAGNETIC RESONANCE IMAGING Objective: evaluate laparoscopic surgery for the treatment of extra bile ducts of magnetic resonance imaging with the goal: characterizing lesions on IRM of extra bile ducts and evaluate the results soon after harvesting gravel endoscopy. Methods and subjects: Research Subjects: Patients with hads extra bile ducts stones or gall stones with laparoscopic surgery at the Bach Mai Hospital from 1-2010 to 8-2012 study describes two retrospective period (1-2010 to 3-2012) and prospective (4-2010 to 8-2012). Results: all 72 patients (31 male, 41 female) switch to open surgery (4.3%). Surgical time: average: 77.65±20.85. Average length of stay was: 7.81±2.04 days no difference between 2 groups. Results: 91.4% good, 7.2% on average, 1.4% less. Conclusion: Laparoscopic surgery took the extra bile ducts stones surgery is a safe, effective, shorter hospital stay, patients recover soon returned to his day job. Specify IRM biliary should take the routine tests before surgery to reduce the incidence of postoperative remnant stones and make choices appropriate * Khoa Ngoại Bệnh viện Bạch Mai surgical approach for each patient. Người liên hệ: Email: - Ngày nhận bài: Ngày phản biện: - Ngày chấp nhận đăng: 102 Y HỌC LÂM SÀNG Số 77 (Tháng 6/2014)
  2. DIỄN ĐÀN Y HỌC Nghiên cứu khoa học I. ĐẶT VẤN ĐỀ Ngoại bệnh viện Bạch Mai từ 1-2010 đến 8-2012. Sỏi đường mật chính (ĐMC) là sỏi ở ống mật Tiêu chuẩn: tuổi từ 26 trở lên, không phân biệt nam, nữ. 100% BN có IRM đường mật trước mổ. chủ (OMC) và ống gan chung (OGC). Cơ chế hình Được PTNS lấy sỏi ĐMC (khâu kín hoặc đặt dẫn thành sỏi đến nay chưa được xác định chắc chắn, lưu Kehr) và các trường hợp có cắt túi mật khi có vai trò nhiễm trùng được quan tâm nhiều nhất. Vi sỏi. Có đầy đủ hồ sơ bệnh án theo mẫu thống nhất. trùng xâm nhập vào đường mật bằng nhiều cách, Loại trừ các trường hợp (TH) có chống chỉ định: người ta cho rằng giun chui ống mật là thủ phạm sỏi trong gan, có tiền sử mổ sỏi mật cũ, có kèm chính, các vi trùng này thủy phân Bilirubin kết hợp các bệnh về hô hấp, tim mạch… tan trong nước thành Bilirubin tự do liên kết với Calxi trong dịch mật tạo thành Calciumbilirunate 2.2.Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả là thành phần chính kết tụ sỏi. gồm hai giai đoạn hồi cứu (1-2010 đến 3-2011) và tiến cứu (4-2011 đến 8-2012). Đã có nhiều phương pháp điều trị sỏi, nhưng phẫu thuật vẫn đóng vai trò chính trong điều kiện III. KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU hiện nay. Tuy vậy tất cả các phương pháp điều 3.1. Đặc điểm chung trị đều để lại tỷ lệ sót sỏi, tỷ lệ phải mổ lại còn 3.1.1. Tuổi: trung bình 56,22±16,83 tuổi (thấp cao nên vấn đề đặt ra là cần đánh giá chính xác nhất 26 cao nhất 94). số lượng sỏi, vị trí và hình thái đường mật trước 3.1.2. Giới: nam 31 chiếm 43,1%, nữ 41 chiếm mổ nhằm giảm thiểu tỷ lệ sót sỏi sau mổ nhất là 56,9%, tỷ lệ Nam /nữ là ¾. đối với mổ nội soi. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (IRM) ra đời đã đem lại sự thay đổi trong việc 3.2. Đặc điểm lâm sàng: Bảng 1: chẩn đoán các bệnh nói chung và đối với bệnh lý Triệu chứng lâm sàng n Tỷ lệ % sỏi đường mật nói riêng với một tỷ lệ chính xác Đau hạ sườn phải (HSP) 60 83,3 cao với độ nhạy từ 91% đến 98%, độ đặc hiệu từ Sốt ≥ 37,5o C 30 41,2 89% đến 98% trong chẩn đoán sỏi mật, điều này Vàng da 26 36,1 giúp ích rất nhiều cho việc tiên lượng trước mổ, chỉ định phương pháp mổ và giảm nguy cơ sót sỏi Túi mật to 7 9,7 sau mổ nhất là đối với mổ nội soi lấy sỏi đường Phản ứng HSP 6 8,3 mật chính ngoài gan. Tam chứng Charcot 24 33,3 Chúng tôi tiến hành nghiên cứu: đánh giá Nhận xét: tỷ lệ đau vùng hạ sườn phải là kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi ĐMC 83,3%, sốt 41,2%, vàng da là 36,1%, túi mật to là ngoài gan có chụp cộng hưởng từ với mục tiêu: 9,7%, Phản ứng HSP là 8,3%, tam chứng Charcot mô tả đặc điểm sỏi mật ngoài gan trên IRM đường là 33,3%. mật và đánh giá kết quả sớm sau mổ lấy sỏi nội 3.3. Đặc điểm siêu âm: Sỏi đường mật chính soi. (ĐMC) 46TH chiếm 63,8%, sỏi ĐMC và sỏi túi II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU mật là 16 TH chiếm 22,2%, nghi ngờ có sỏi là 10 2.1. Đối tượng nghiên cứu: 72 bệnh nhân (BN) TH chiếm 14%. có sỏi ĐMC ngoài gan hoặc có sỏi túi mật kèm 3.4. Đặc điểm IRM: Sỏi ống mật chủ (OMC) là theo, được phẫu thuật nội soi (PTNS) tại khoa 51 TH chiếm 70,8%, sỏi OMC và OGC là 3 TH Số 77 (Tháng 6/2014) Y HỌC LÂM SÀNG 103
  3. DIỄN ĐÀN Y HỌC Nghiên cứu khoa học chiếm 4,2%, sỏi OMC và sỏi túi mật là 18 TH bụng dưới áp lực 12-14 mmHg. chiếm 25%. 3.5.2. Kỹ thuật mở đường mật: mở dọc OMC 66 Bảng 2. Kích thước OMC trên phim IRM TH (95,6%), 3 TH (4,3%) mở xuống OGC do sỏi Kích thước OMC n Tỷ lệ % to. Lấy sỏi bằng Mirizzi 13 TH (11,4%), bằng dụng cụ nội soi 5 TH (7,2%), phối hợp cả hai 51 ≤ 10mm 8 11,1 TH (81,4%), bơm rửa đường mật dưới áp lực bơm 11 ≤ 15 mm 33 45,8 tiêm 69 TH (100%). 15 – 19 mm 22 30,6 3.5.3. Đặt Kehr: đặt Kehr OMC 21 TH (30,4%), ≥ 20 mm 9 12,5 khâu kín OMC 48 TH (69,6%). Tổng 72 100 3.5.4. Các kết quả khác: thời gian phẫu thuật: Nhận xét: tỷ lệ sỏi có kích thước ≤10cm là 11,1%, trung bình: 77,65±20,85 phút. Thời gian trung sỏi >11≤15mm là 45,8%, sỏi >15-19mm là 30,6% bình của nhóm không đặt Kehr ngắn hơn nhóm có và sỏi ≥20mm là 12,5%. đặt Kehr: 73,8±21,5: 86,2±16,8 phút. Thời gian có Bảng 3. Số lượng sỏi đường mật trên phim IRM nhu động ruột trung bình là: 2,54±0,78 ngày. Thời Số lượng sỏi n Tỷ lệ gian rút dẫn lưu dưới gan: 3,75±0,87 ngày (69 1 viên 36 50,0 TH). Thời gian nằm viện trung bình: 7,81±2,04 ngày không có sự khác biệt giữa 2 nhóm. 21 TH 2 viên 18 25,0 có dẫn lưu Kehr được chụp kiểm tra sau mổ. ≥ 3 viên 18 25,0 Tổng 72 100 3.5.5. Tai biến và biến chứng (Bảng 5) Nhận xét: tỷ lệ sỏi 1 viên là 50%, 2 viên là Tai biến và biến chứng n Tỷ lệ % 25%, ≥3 viên là 25%. Chảy máu trong mổ 1 1,4 Tụ dịch dưới gan 4 5,8 Bảng 4. Kích thước sỏi trên phim IRM Rò mật 1 1,4 Kích thước sỏi n Tỷ lệ Viêm phổi 1 1,4 8 – 10 mm 20 27,7 Nhiễm trùng chân trocar 0 0 11 – 20 mm 49 68,0 Chuyển mổ mở do dính 3 4,2 >20 mm 3 4,3 Tổng 72 100 Nhận xét: tỷ lệ chuyển mổ mở là 4,2%, chảy máu là 1,4%, biến chứng là 8,6%. Nhận xét: tỷ lệ kích thước sỏi 11-20mm trên 3.6. (Bảng 6) Khả năng phù hợp chẩn đoán sỏi phim IRM chiếm 68%. ĐMCNG 3.5. Kỹ thuật mổ (n=69 TH, 3 TH chuyển mổ mở vì dính) Phẫu thuật Tổng Có sỏi Không có sỏi 3.5.1. Vị trí Trocar: chúng tôi sử dụng 4 trocar: 1 Siêu trocar 10mm cạnh rốn, 2 trocar 5mm dưới sườn Có sỏi 58 0 58 âm phải và 1 trocar 10mm dưới HST. Bơm CO2 ổ 104 Y HỌC LÂM SÀNG Số 77 (Tháng 6/2014)
  4. DIỄN ĐÀN Y HỌC Nghiên cứu khoa học Không có TH (5,6%) đau nhẹ HSP, 8 TH (11,2%) cảm giác 4 7 11 đầy bụng khó tiêu sau ăn, 4 TH (5,6%) bilirubin sỏi máu tăng nhẹ. Siêu âm kiểm tra không thấy còn Tổng 62 7 69 sỏi trong đường mật. Phẫu thuật Tổng IV. BÀN LUẬN Có sỏi Không có sỏi MRI Có sỏi 61 0 61 4.1. Đặc điểm chung: về độ tuổi trung bình của Không có nghiên cứu là 56,22±16,83 tuổi, trong đó nhỏ tuổi 1 7 8 nhất là 26, cao tuổi nhất là 94. Kết quả này so sỏi Tổng 62 7 69 với nghiên cứu của các tác giả trong nước không có sự khác biệt: Trần Bảo Long: 48,9 tuổi (13- Nhận xét: trên siêu âm không sỏi là 11 TH, 88), Nguyễn Ngọc Bích 58,3 tuổi (26-94) [5], [2]. trong mổ không sỏi là 7 TH, có sỏi là 4 TH. Tỷ lệ về giới của chúng tôi là 3:4 (nam 43,1%, Trên phim IRM không sỏi là 8 TH, trong mổ nữ 56,9%) so với các tác giả trong và ngoài nước không sỏi là 7 TH, có sỏi là 1 TH. có sự khác biệt: Nguyễn Hoàng Bắc, Trần Mạnh Bảng 7. Đánh giá vai trò của siêu âm & MRI Hùng, Meyer [1], [8]. trong chẩn đoán sỏi ĐMCNG 4.2. Đặc điểm lâm sàng: các dấu hiệu lâm sàng Áp dụng công thức tính: Độ nhạy (Se), Độ điển hình của bệnh lý sỏi mật: tam chứng Charcot đặc hiệu (Sp), Giá trị dự báo dương tính (PPV), của nhóm nghiên cứu là 33,3% so với các tác giả Giá trị dự báo âm tính (NPV), Độ chính xác khác tỷ lệ này không có sự khác biệt: Nguyễn (Acc) ta có: Quốc Trọng là 30,7%, Trần Mạnh Hùng là 35,6%. Phương Dấu hiệu đau HSP hay vùng thượng vị ở các mức Se(%) Sp(%) PPV(%) NPV(%) Acc pháp độ khác nhau, trong cơn đau có lan lên bả vai phải hoặc ra sau lưng, triệu chứng này là lý do Siêu âm 90,16 87,50 98,21 53,84 88,40 chính mà BN đến viện để khám, tỷ lệ này trong nghiên cứu là 83,3%. So với các nghiên cứu khác không có sự khác biệt lớn: Trần Bảo Long là 87%, MRI 98,38 87,50 98,38 87,50 88,57 Nguyễn Hoàng Bắc là: 94,8% [7],],[5], [1]. 4.3. Giá trị của chụp IRM đường mật: với tính Nhận xét: Sự khác biệt giữa MRI và siêu âm ưu việt của hình ảnh IRM là cho hình không gian về độ nhạy, độ đặc hiệu có ý nghĩa thống kê với p
  5. DIỄN ĐÀN Y HỌC Nghiên cứu khoa học thực hiện. Trong nhóm nghiên cứu đã tiến hành trung bình của chúng tôi trong nhóm nghiên cứu chụp IRM cho tất cả các tường hợp. Kết quả trên là: 77,65±20,85 phút. Thời gian ngắn nhất là 30 hình ảnh IRM so với kết quả sau mổ về vị trí sỏi, phút, dài nhất là 120 phút. Thời gian phẫu thuật số lượng sỏi, kích thước sỏi, kích thước đường giữa 2 nhóm: có dẫn lưu Kehr OMC (80,2±16,8) mật có độ chính xác rất cao. Riêng về số lượng sỏi và nhóm không có dẫn lưu Kehr OMC (73,8±21,5) có sự khác biệt vì theo chúng tôi một số trường có khác nhau vì động tác khâu OMC khi có dẫn hợp sỏi bùn, sỏi vụn nên trong quá trình lấy sỏi lưu Kehr lâu hơn đóng OMC đơn thuần. So với đã tác động làm tan hình thái ban đầu đã được kết quả thông báo của các tác giả có khác nhau. ghi nhận trên phim IRM. Kết quả nghiên cứu của Nhưng theo chúng tôi thì thời gian phẫu thuật chúng tôi ghi nhận: hình ảnh sỏi và đường mật phụ thuộc vào: kinh nghiệm của phẫu thuật viên, trên MRI: 100% đường mật giãn đều được dựng số lượng sỏi trong đường mật nhiều hay ít, mức hình trên MRI, tín hiệu dịch mật 100% giảm ở độ viêm nhiễm của đường mật cần phải bơm rửa T1W và 100% tăng ở T2W, sỏi bờ đều 52,2%), nhiều lần. Nhóm nghiên cứu của chúng tôi là sỏi bờ không đều 33 TH (47,8%). Tín hiệu sỏi những BN mổ mật lần đầu, chưa có sự can thiệp tăng giảm khác nhau trên T1W và T2W. Vai trò khác nên có nhiều thuận lợi hơn khi vào đường của MRI có: độ nhạy Se là 98,38%, độ đặc hiệu mật tỷ lệ dính ít. Đặc biệt là do điều kiện có IRM Sp là (87,50%). Giá trị dự báo dương tính PPV là trước mổ nên chúng tôi chủ động được vị trí sỏi, 98,38%. Giá trị dự báo âm tính NPV là 87,50%. số lượng sỏi nên không mất thời gian như: chụp Độ chính xác Acc là 89,85%. đường mật trong mổ, thời gian dành cho kỹ thuật Các nghiên cứu của các tác giả cho thấy giá này cũng mất khoảng 45±12 phút [1], [2], [4]. trị của IRM đối với chụp đường mật có độ nhạy 4.4.2.Vấn đề chuyển mổ mở: để đảm bảo an toàn từ 93-100%, độ đặc hiệu từ 99-100% đối với sỏi cho BN và đạt được mục đích chính là lấy được và trên 95% độ đặc hiệu đối với các trường hợp sỏi, vấn đề chuyển mổ mở phải coi là việc bình chít hẹp đường mật. Theo Phùng Tấn Cường độ thường khi thực hiện nội soi. Chúng tôi chuyển nhạy và độ đặc hiệu của IRM đường mật trong mổ mở 3 TH (4,2%) với lý do phẫu tích OMC chẩn đoán sỏi trong gan là 97% và 90,9%, tác giả ở vùng cuống gan khó do dính, chảy máu nhiều cũng cho rằng cần thiết áp dụng chụp IRM đường không cầm máu bằng nội soi được. So sánh với mật trở thành thường quy trong chẩn đoán và điều thông báo của các tác giả thì lý do chuyển mổ mở trị bệnh lý sỏi mật [10], [3]. Theo Laokpessi với đều do không khắc phục được bằng nội soi, tránh n=113 có sỏi OMC, (trong đó có 15 TH sỏi nhỏ kéo dài thời gian cuộc mổ. Nhưng các tai biến thì < 3mm) đã ghi nhận độ nhạy của IRM là 93%, ở mỗi tác giả có khác nhau cũng như tỷ lệ cũng độ đặc hiệu là 100%. Tác giả cũng cho rằng các khác nhau: Nguyễn Hoàng Bắc có tỷ lệ chuyển trường hợp âm tính giả chủ yếu do sỏi nhỏ < 3mm, mổ mở là 2,3% với lý do dính sau mổ cũ, chảy và cũng theo tác giả cho rằng vì tính an toàn của máu. Lê Lộc thì có tỷ lệ khá cao 16,7% với lý do kỹ thuật mà IRM trở thành phương tiện hỗ trợ là dính, chảy máu và quá nhiều sỏi. Tai C.K với chẩn đoán chính đối với bệnh lý đường mật. tỷ lệ 3/92 TH với lý do: 1 TH thủng hành tá tràng, 4.4. Bàn về kết quả điều trị 1 TH dính sau mổ cắt dạ dày, 1 TH đứt rọ trong 4.4.1. Thời gian phẫu thuật: thời gian phẫu thuật OMC phải chuyển mổ mở để mở tá tràng, cắt cơ 106 Y HỌC LÂM SÀNG Số 77 (Tháng 6/2014)
  6. DIỄN ĐÀN Y HỌC Nghiên cứu khoa học thắt Oddi mới lấy được rọ và sỏi [1], [4], [6]. 4.4.4. Đánh giá kết quả sớm: theo phân loại kết 4.4.3. Vấn đề biến chứng sau mổ: tuy PTNS mở quả tốt là 91,4%: lâm sàng: không đau, không OMC lấy sỏi là một phẫu thuật ít xâm hại, hậu sốt, vàng da giảm hoặc hết. Không có biến chứng phẫu nhẹ nhàng, nhưng cũng không tránh được sau mổ. Siêu âm: hết sỏi, không có dịch trong ổ biến chứng sau mổ. Tổng hợp nghiên cứu của các bụng. Chụp kiểm tra Kehr: đường mật lưu thông tác giả cho thấy tỷ lệ biến chứng trong khoảng tốt (thuốc xuống ruột) không sót sỏi, Kehr buộc 1,6-16% trong đó có các biến chứng như: viêm 48h BN không có cảm giác đau tức. Kết quả trung phúc mạc mật do rò mật, viêm tụy cấp, chảy máu bình là 7,2%: có biến chứng sau mổ nhưng ở mức sau mổ, sót sỏi, tụ dịch dưới gan, biến chứng của độ điều trị nội khoa khỏi. Kết quả kém là 1,4%: Kehr trong những TH có đặt dẫn lưu Kehr OMC có biến chứng cần phải can thiệp phẫu thuật lại, [9]. Trong nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ biến còn sót sỏi cần phải mổ lại, BN nặng xin về hoặc chứng là 7,6% trong đó: 1 TH rò mật do sót mảnh tử vong. So sánh với các tác giả khác kết quả của sỏi gây tắc Oddi phải ERCP, cắt Oddi lấy sỏi, 1 chúng tôi không có sự khác biệt nhiều. Nguyễn TH viêm phổi sau mổ, 4 TH có dịch tụ dưới gan Hoàng Bắc có tỷ lệ tốt là 93,7%, trung bình là nhưng không cần can thiệp phẫu thuật lại. Các 6,3%. Lê Lộc có tỷ lệ tốt 96,7% [1], [6]. biến chứng khác không gặp. So với các tác giả V. KẾT LUẬN khác: Nguyễn Hoàng Bắc có tỷ lệ là 6,3% với n=48 trong đó có sót sỏi 1 TH, 1 TH rò mật sau tự Phẫu thuật nội soi lấy sỏi đường mật chính khỏi, 1 TH apxe dưới hoành phải chọc hút dẫn lưu ngoài gan là một phẫu thuật an toàn, hiệu quả. dưới siêu âm. Trần Bình Giang có tỷ lệ thành công Kết quả sớm sau mổ: tốt là 91,4%, trung bình là là 95,69% [1], [4]. 7,2%, kém là 1,4%. Chụp IRM đường mật là một kỹ thuật không xâm lấn nên có độ an toàn cao khi Vấn đề sót sỏi trong phẫu thuật mở OMC lấy thực hiện. Trong nhóm nghiên cứu đã tiến hành sỏi dù bằng phương pháp nào cũng là một vấn đề chụp IRM cho tất cả các tường hợp. Kết quả trên các phẫu thuật viên quan tâm. Sỏi tại OMC hay hình ảnh IRM so với kết quả sau mổ về vị trí sỏi, OGC thì ít khi sót khi có kinh nghiệm mổ, nhưng sỏi trong gan thì tỷ lệ sót khá cao. Để khắc phục số lượng sỏi, kích thước sỏi, kích thước đường vấn đề này cần sự hỗ trợ của các phương tiện chẩn mật có độ chính xác rất cao. Vai trò của MRI có: đoán hình ảnh ngay tại phòng mổ như: hệ thống độ nhạy Se là 98,38%, độ đặc hiệu Sp là (87,50%). tán sỏi, siêu âm nội soi, chụp hình đường mật, Giá trị dự báo dương tính PPV là 98,38%. Giá trị hoặc màn tăng sáng, nhưng điều kiện này hiện dự báo âm tính NPV là 87,50%. Độ chính xác Acc tại ở Việt Nam còn thiếu không phải ở đâu cũng là 89,85%. Việc chọn giải pháp chụp IRM đường có. Việc chọn giải pháp chụp IRM đường mật mật trước mổ để xác định vị trí, số lượng sỏi, hình trước mổ để xác định vị trí, số lượng sỏi, hình thái thái đường mật trước mổ là một giải pháp hạn chế đường mật trước mổ là một giải pháp hạn chế tỷ tỷ lệ sót sỏi sau mổ có tính thực tiễn trong giai lệ sót sỏi sau mổ có tính thực tiễn trong giai đoạn đoạn hiện nay tại cơ sở của chúng tôi khi chưa có hiện nay tại Việt Nam. Tỷ lệ sót sỏi của chúng tôi trang bị nội soi siêu âm, máy tán sỏi nội soi trong là 1,4% được khắc phục bằng phương pháp lấy sỏi mổ. Tỷ lệ sót sỏi của chúng tôi là 1,4% được khắc qua ERCP. phục bằng phương pháp lấy sỏi qua ERCP. Số 77 (Tháng 6/2014) Y HỌC LÂM SÀNG 107
  7. DIỄN ĐÀN Y HỌC Nghiên cứu khoa học TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Hoàng Bắc, Lê Quan Anh Tuấn 6. Lê Lộc và CS (2002); “Bước đầu điều trị (2006), “Phẫu thuật nội soi điều trị sỏi đường mật phẫu thuật nội soi lấy sỏi ống mật chủ đơn thuần chính”; Tạp chí Y học Việt Nam tập 319; số đặc tại bệnh viện TW Huế”; Kỷ yếu toàn văn các đề biệt tháng 2-2006; tr 196-201. tài khoa học tham gia Hội nghị Ngoại khoa toàn quốc lần thứ XII; tr:51-55. 2. Nguyễn Ngọc Bích (2010), “Kết quả phẫu thuật nội soi lấy sỏi và khâu ngay ống mật chủ 7. Nguyễn Quốc Trọng (2004); “Nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai”; Ngoại khoa số đặc biệt ứng dụng phẫu thuật nội soi ổ bụng trong điều trị sỏi ống mật chủ”; Luận văn thạc sĩ - Đại học Y 4-5-6; tr: 38-44. Hà Nội 2004. 3. Phùng Tấn Cường (2006), “Vai trò chụp 8. Berthous J Ch, Dron B et al (2007), IRM đường mật trong chẩn đoán và hỗ trợ điều trị “Evaluation of laparoscopic treatment of common phẫu thuật đối với sỏi trong gan”; Y học Việt Nam bile duct stone in prospective serie 505 patients: số tháng 6-2006;tr: 255-58 indications and results”; Surg Endose 21; 1970- 4. Trần Bình Giang, Đỗ Anh Tuấn và CS 1974. (2006), “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 9. Irfan Ahmed, Charita Pradhan et al trong điều trị sỏi đường mật chính tại Bệnh viện (2008); “Is aT-tube necessary after common bile Việt Đức”; Tạp chí Y học Việt Nam tập 319; số duct exploration”; World J Surg; 32:1485-88. đặc biệt tháng 2-2006; tr: 157-163. 10. H-F. Zhang, S-Y. Hu et al (2007); 5. Trần Bảo Long, Đỗ Anh Tuấn (2004); “Laparoscopic primary choledochography over “Phẫu thuật nội soi để điều trị sỏi đường mật endonasobiliary drainage tubes’; Surg endosc; chính”; Y học thực hành; số 491:tr 255-258. 21:2115-2117. 108 Y HỌC LÂM SÀNG Số 77 (Tháng 6/2014)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=13

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2