intTypePromotion=1

Đánh giá tần suất, biến chứng và kết quả điều trị bệnh lý van động mạch chủ hai mảnh

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
45
lượt xem
1
download

Đánh giá tần suất, biến chứng và kết quả điều trị bệnh lý van động mạch chủ hai mảnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá tần suất, biến chứng và kết quả điều trị bệnh lý van động mạch chủ hai mảnh, và nghiên cứu áp dụng trên bệnh nhân được chẩn đoán van động mạch chủ 2 mảnh tại khoa hồi sức - phẫu thuật tim Bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian từ 1/2012 đến 12/2012 được thu thập và đánh giá các thông số dịch tễ và biến chứng trước và sau mổ đồng thời so sánh với các tác giả trên thế giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tần suất, biến chứng và kết quả điều trị bệnh lý van động mạch chủ hai mảnh

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ TẦN SUẤT, BIẾN CHỨNG<br /> VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ HAI MẢNH<br /> Võ Tuấn Anh*, Lâm Triều Phát*, Trần Quyết Tiến**, Phạm Thọ Tuấn Anh**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Van động mạch chủ 2 mảnh là bệnh tim bẩm sinh thường gặp nhất. Chúng tôi đánh giá tần suất,<br /> biến chứng lên hình thái van và các biến chứng khác cũng như kết quả điều trị phẫu thuật bệnh lý trên.<br /> Phương pháp: Các bệnh nhân được chẩn đoán van động mạch chủ 2 mảnh tại khoa Hồi sức – Phẫu thuật<br /> tim Bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian từ 1/2012 đến 12/2012 được thu thập và đánh giá các thông số dịch tễ và<br /> biến chứng trước và sau mổ đồng thời so sánh với các tác giả trên thế giới.<br /> Kết quả: Nghiên cứu của chúng tôi có 26 bệnh nhân. Có 12 bênh nhân thay van động mạch chủ đơn thuần<br /> và 14 bệnh nhân thay van động mạch chủ và động mạch chủ ngực lên. Tỉ lệ tử vong là 3,8%, suy thận sau mổ là<br /> 7,7%, thông khí kéo dài là 19,2%, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng sau mổ là 3,8%, không có tai biến mạch máu<br /> não kéo dài.<br /> Kết luận: Tần suất bệnh và tỉ lệ biến chứng tương đồng các nghiên cứu lớn, phương pháp điều trị hiện tại<br /> bước đầu mang lại kết quả tốt.<br /> Từ khóa: Van động mạch chủ hai mảnh, phình động mạch chủ ngực lên<br /> <br /> ABSTRACT<br /> ASSESSMENT OF PREVALENCE, COMPLICATIONS<br /> AND SURGICAL TREATMENT OF BICUSPID AORTIC VALVE DISEASE<br /> Vo Tuan Anh, Lam Trieu Phat, Tran Quyet Tien, Pham Tho Tuan Anh<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 2 - 2014: 237-242<br /> Objective: Bicuspid aortic valve is the most common congenital cardiac malformation. We assess the<br /> prevalence, its complication rate on valular morphology and others. We also assess the result of surgical treatment<br /> of the disease.<br /> Method: Patients with bicuspid aortic valve at the Department of Heart Surgery, Cho Ray hospital from<br /> January 2012 to December 2012 were collected and analyzed the demographic factors, preoperative and<br /> postoperative complications and compared them with articles in the world.<br /> Results: The study included 26 patients. 12 patients were performed simple aortic valve replacement, 14<br /> patients were performed a combination of aortic valve replacement and ascending aorta replacement. Mortakity<br /> rate is 3.8%, postoperative renal failure is 7.7%, prolonged ventilation is 19.2%, postoperative endocarditis is<br /> 3.8%, no postoperative stroke.<br /> Conclusion: Prevalence and complication rate are equivalent to other researchs in the world, surgical<br /> treatment initally gives good result.<br /> Keywords: Bicuspid aortic valve, ascending aortic aneurysm.<br /> <br /> * Khoa Hồi sức – Phẫu thuật tim Bệnh viện Chợ Rẫy<br /> ** Bộ môn Phẫu thuật Lồng ngực – Tim mạch Đại học Y Dược TPHCM<br /> Tác giả liên lạc: BSNT. Võ Tuấn Anh, ĐT: 0908520016, Email: tuananh21285@yahoo.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2013<br /> <br /> 237<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> hai mảnh<br /> <br /> Bệnh lý van động mạch chủ 2 mảnh là<br /> bệnh tim bẩm sinh thường gặp nhất, chiếm từ<br /> 0.5 – 2% dân số (7). Nam chiếm ưu thế so với<br /> nữ với tỉ lệ nam:nữ tương ứng là 3: 1. Biến<br /> chứng của bệnh thường xuất hiện ở tuổi<br /> trường thành, vì vậy, gánh nặng đối với xã hội<br /> lớn hơn bất cứ bệnh lý tim bẩm sinh nào khác.<br /> Tuy là bệnh thường gặp và có nhiều biến<br /> chứng nặng, cho đến nay chúng ta vẫn chưa<br /> hiểu biết hoàn toàn về nguyên nhân và cơ chế<br /> bệnh sinh. Nhiều nghiên cứu trên thế giới tập<br /> trung vào hình thái bất thường của lá van, tuy<br /> nhiên, trên thực tế, bệnh có cơ chế rất phức<br /> tạp, nhất là về mặt di truyền.<br /> <br /> -Xác định tỉ lệ biến chứng của van động<br /> mạch chủ hai mảnh, bao gồm:<br /> <br /> 95% các trường hợp van động mạch chủ<br /> trong bệnh lý van 2 mảnh được cấu thành từ 2 lá<br /> van có kích thước khác nhau (6). Lá van lớn có gờ<br /> trung tâm, đây là di tích của hiện tượng dính các<br /> mép van lại với nhau. Hình thái van biến đổi tùy<br /> theo lá van nào bị ảnh hưởng và dính lại. Dính lá<br /> vành trái và không vành thường đi kèm với<br /> bệnh lý hẹp eo động mạch chủ, dính lá vành<br /> phải và không vành thường đi kèm với tổn<br /> thương tại lá van.<br /> Về di truyền học, nhiều nghiên cứu gần đây<br /> đã chứng minh van động mạch chủ hai mảnh là<br /> do đột biến của nhiều gen khác nhau. Đặc biệt là<br /> đột biến gen điều hòa NOTCH1 tại vị trí 9q34.3.<br /> Bên cạnh đó, các đoạn nhiễm sắc thể 18q, 5q và<br /> 13q cũng được báo cáo có liên quan đến hình<br /> thái của lá van động mạch chủ cũng như các<br /> bệnh lý tim bẩm sinh khác. Tỉ lệ di truyền của<br /> thế hệ thứ 1 của các bệnh nhân van động mạch<br /> chủ 2 mảnh là 9% (7).<br /> Tại Việt Nam, cho đến thời điểm hiện tại<br /> chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá về tần suất,<br /> các biến chứng cũng như kết quả phẫu thuật và<br /> biến chứng sau mổ của bệnh lý van động mạch<br /> chủ hai mảnh. Đó là lý do thúc đẩy chúng tôi<br /> thực hiện đề tài này.<br /> <br /> Mục tiêu của đề tài:<br /> <br /> +Hẹp van động mạch chủ đơn thuần.<br /> +Hở van động mạch chủ đơn thuần.<br /> +Hẹp hở van động mạch chủ.<br /> +Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.<br /> +Giãn hoặc phình động mạch chủ ngực lên.<br /> -Xác định biến chứng của phẫu thuật bệnh lý<br /> van động mạch chủ 2 mảnh, bao gồm:<br /> +Tử vong.<br /> +Suy thận.<br /> +Thở máy kéo dài.<br /> +Tai biến mạch máu não không hồi phục.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Mô tả loạt ca.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Bệnh nhân tại khoa Hồi sức – Phẫu thuật tim<br /> bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian từ ngày 01<br /> tháng 01 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm<br /> 2012 thỏa các tiêu chuẩn sau:<br /> -Tuổi > 18.<br /> -Van động mạch chủ hai mảnh xác định<br /> bằng siêu âm tim qua thành ngực.<br /> Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> -Bệnh nhân có bệnh lý van 2 lá hoặc bệnh lý<br /> tim khác đi kèm.<br /> -Bệnh nhân không đồng ý vào lô nghiên cứu.<br /> Tất cả các bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn<br /> bệnh được chụp CT Scan ngực có cản quang để<br /> đánh giá kích thước động mạch chủ. Đánh giá tỉ<br /> lệ tử vong trong vòng 30 ngày sau mổ và các<br /> biến chứng xuất hiện sau phẫu thuật.<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Tất cả số liệu được quản lý và xử lý bằng<br /> phần mềm SPSS 17.0 và Microsoft Excel 2010.<br /> Phương pháp thống kê:<br /> <br /> -Xác định tỉ lệ bệnh lý van động mạch chủ<br /> <br /> 238<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2013<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Biến định lượng được biểu diễn dưới dạng<br /> trung bình ± độ lệch chuẩn.<br /> <br /> động mạch chủ hai mảnh qua siêu âm và phẫu<br /> thuật, chiếm tỉ lệ 22,8%.<br /> <br /> Biến định tính được kiểm định bằng phép<br /> kiểm Chi bình phương. Các trung bình của biến<br /> liên tục được so sánh bằng phép kiểm Student.<br /> <br /> Đặc điểm dịch tễ học<br /> <br /> Để so sánh các biến định lượng giữa các thời<br /> điểm trước và sau phẫu thuật, chúng tôi sử dụng<br /> phép kiểm dịnh Student bắt cặp.<br /> <br /> Bảng 1: Đặc điểm giới tính nhóm bệnh nhân<br /> nghiên cứu.<br /> <br /> Các phân tích thống kê sử dụng độ tin cậy<br /> 95%, giá trị p < 0.05 để bác bỏ giả thiết không<br /> (Null hypothesis).<br /> <br /> Định nghĩa biến số<br /> - Van động mạch chủ 2 mảnh: Hình thái van<br /> động mạch chủ được xác định 2 mảnh bằng siêu<br /> âm tim qua thành ngực và được xác nhận lại<br /> trong phẫu thuật.<br /> <br /> Tuổi của bệnh nhân lớn nhất là 72 tuổi, trẻ<br /> nhất là 23 tuổi, tuổi trung bình là 42,4 tuổi.<br /> <br /> Giới tính<br /> Nam<br /> Nữ<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> 76,9<br /> 23,1<br /> <br /> Bảng 2: Lý do nhập viện<br /> Lý do nhập viên<br /> Khó thở<br /> Sốt<br /> Đau ngực<br /> <br /> Số lượng<br /> 19<br /> 2<br /> 5<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> 73,1<br /> 7,70<br /> 19,2<br /> <br /> Đặc điểm phẫu thuật và biến chứng<br /> Biến chứng trên hình thái van của<br /> van động mạch chủ hai mảnh<br /> <br /> - Giãn – phình động mạch chủ ngực lên có chỉ<br /> định can thiệp: Đường kính động mạch chủ ngực<br /> lên ≥ 45 mm đo trực tiếp trên CT Scan ngực có<br /> cản quang.<br /> <br /> 5<br /> <br /> Hở van động mạch chủ đơn thuần<br /> 9<br /> <br /> Hẹp van động mạch chủ đơn thuần<br /> <br /> - Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: Điều kiện<br /> thỏa tiêu chuẩn Dukes.<br /> - Tai biến mạch máu não không hồi phục: Các<br /> khiếm khuyết về chức năng thần kinh được xác<br /> định do thay đổi tưới máu não không hồi phục<br /> sau 24 giờ.<br /> <br /> Số lượng<br /> 20<br /> 6<br /> <br /> 12<br /> <br /> Hẹp hở van động mạch chủ<br /> <br /> Biểu đồ 1: Biến chứng trên hình thái van của van<br /> động mạch chủ hai mảnh<br /> <br /> - Suy thận: Tăng Creatinin trên 4 mg/dL hoặc<br /> gấp 3 lần Creatinin trước mổ hoặc mới cần chạy<br /> thận sau mổ.<br /> - Thông khí kéo dài: Thông khí cơ học kéo dài<br /> trên 24 giờ.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi có<br /> 648 bệnh nhân thực hiện phẫu thuật van tim<br /> tại khoa Hồi sức – Phẫu thuật tim bệnh viện<br /> Chợ Rẫy, trong đó có 114 bệnh nhân được<br /> phẫu thuật van động mạch chủ đơn thuần,<br /> chiếm 17,6%.<br /> <br /> Biểu đồ 2: Biến chứng khác của van động mạch chủ<br /> hai mảnh<br /> Loại van sử dụng<br /> 2<br /> <br /> Van cơ học<br /> Van sinh học<br /> <br /> Trong 114 bệnh nhân phẫu thuật van động<br /> mạch chủ, có 26 bệnh nhân được chẩn đoán van<br /> <br /> 24<br /> <br /> Biểu đồ 3: Loại van được sử dụng khi phẫu thuật<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2013<br /> <br /> 239<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Bảng 3: Phương pháp phẫu thuật<br /> Phương pháp phẫu thuật<br /> Thay van động mạch chủ<br /> Thay van động mạch chủ và<br /> động mạch chủ ngực lên<br /> <br /> Số lượng<br /> 26<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> 100<br /> <br /> 14<br /> <br /> 53,8<br /> <br /> Bảng 4: Tỉ lệ biến chứng sau mổ của van động mạch<br /> chủ hai mảnh<br /> Biến chứng<br /> Tử vong<br /> Suy thận<br /> Thông khí kéo dài<br /> Tai biến mạch máu não<br /> không hồi phục<br /> Viêm nội tâm mạc nhiễm<br /> trùng sau phẫu thuật<br /> <br /> Số lượng bệnh nhân Tỉ lệ %<br /> 1<br /> 3,80<br /> 2<br /> 7,7<br /> 5<br /> 19,2<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,80<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Van động mạch chủ hai mảnh là bệnh tim<br /> bẩm sinh thường gặp nhất, chiếm từ 0,5 – 2%<br /> dân số và là bệnh chiếm ưu thế ở nam. Trong<br /> nghiên cứu của chúng tôi, có 18 bệnh nhân nam,<br /> chiếm tỉ lệ 76,9%, phù hợp với các báo cáo khác<br /> trên thế giới về tỉ lệ giới tính của van động mạch<br /> chủ hai mảnh.<br /> Bảng 5: So sánh tỉ lệ giới tính của van động mạch chủ<br /> hai mảnh<br /> Tác giả<br /> Chúng tôi<br /> Kari FA và cs<br /> Wauchope<br /> Tutar và cs<br /> <br /> Tỉ lệ nam : nữ<br /> 3,3:1<br /> 4:1<br /> 3:1<br /> 4:1<br /> <br /> Trong số 26 bệnh nhân của chúng tôi, lý do<br /> nhập viện chủ yếu là khó thở khi gắng sức, có<br /> hai bệnh nhân nhập viện vì sốt, hai bệnh nhân<br /> này đều được chẩn đoán viêm nội tâm mạc<br /> nhiễm trùng sau đó dựa theo tiêu chuẩn Dukes,<br /> chiếm tỉ lệ 7,7%.<br /> Bảng 6: So sánh biến chứng hình thái van<br /> Hẹp van động Hở van động Hẹp hở van<br /> Tác giả<br /> mạch chủ<br /> mạch chủ động mạch<br /> chủ<br /> đơn thuần<br /> đơn thuần<br /> Chúng tôi<br /> 46,1%<br /> 34,6<br /> 19,2%<br /> Shi-Min Y và cs<br /> 44%<br /> 36%<br /> 20%<br /> Losenno KL và<br /> 75%<br /> 16%<br /> 9%<br /> cs<br /> <br /> Trong các biến chứng trên hình thái van, hẹp<br /> đơn thuần van động mạch chủ chiếm tỉ lệ cao<br /> nhất với tỉ lệ 46,1%. Nghiên cứu của Losenno và<br /> <br /> 240<br /> <br /> cs. cho thấy tỉ lệ hẹp van động mạch chủ đơn<br /> thuần cao hơn hẳn với 75% bệnh nhân. Tuy<br /> nhiên, nghiên cứu của Shi-Min Yuan và cs. cho tỉ<br /> lệ 44%, gần với chúng tôi hơn. Điều này có thể<br /> được giải thích dựa trên sự khác biệt về chủng<br /> tộc giữa người Châu Á và Châu Âu.<br /> Về phương pháp phẫu thuật, chúng tôi có 12<br /> bệnh nhân thay van động mạch chủ đơn thuần<br /> và 16 bệnh nhân cần làm phẫu thuật kết hợp<br /> giữa thay van động mạch chủ và thay động<br /> mạch chủ ngực lên kèm theo, chiếm 61,5% các<br /> bệnh nhân. Chỉ định thay động mạch chủ ngực<br /> lên ở bệnh nhân có van động mạch chủ hai<br /> mảnh là đường kính của động mạch chủ ngực<br /> lên ≥ 45 mm đo trực tiếp trên CT Scan ngực có<br /> cản quang.<br /> Bảng 7: Tỉ lệ thay van động mạch chủ đơn thuần<br /> và thay van động mạch chủ kèm động mạch chủ<br /> ngực lên<br /> Tác giả<br /> Chúng tôi<br /> David T. và cs<br /> Vohra HA và cs<br /> <br /> Thay van động Thay van động mạch<br /> mạch chủ đơn chủ và động mạch<br /> thuần<br /> chủ ngực lên<br /> 38,5%<br /> 61,5%<br /> 46%<br /> 54%<br /> 41,8%<br /> 58,2%<br /> <br /> Như vậy, tỉ lệ phẫu thuật thay van động<br /> mạch chủ và thay động mạch chủ ngực lên kết<br /> hợp của chúng tôi chiếm ưu thế, phù hợp với kết<br /> quả nghiên cứu của các tác giả lớn trên thế giới.<br /> Điều này ủng hộ xu hướng thay động mạch chủ<br /> ngực sớm trên những bệnh nhân van động mạch<br /> chủ hai mảnh có giãn động mạch chủ đi kèm.<br /> Bên cạnh thay van động mạch chủ, trên thế<br /> giới hiện nay có xu hướng bảo tồn và sửa van<br /> động mạch chủ hai mảnh. Kari FA và cs đã<br /> nghiên cứu 75 bệnh nhân được phẫu thuật thay<br /> động mạch chủ ngực lên có hoặc không có sửa<br /> van động mạch chủ, tỉ lệ sống còn là 99% ± 2%, tỉ<br /> lệ không mổ lại sau 6 năm là90 ± 5%, không có<br /> trường hợp nào tai biến mạch máu não sau 6<br /> năm(3). Năm 2013, Vohra H và cs đã làm nghiên<br /> cứu phân tích từ 370 nghiên cứu khác nhau trên<br /> thế giới về bảo tồn van động mạch chủ và thay<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2013<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> động mạch chủ ngực lên, kết quả cho thấy tỉ lệ<br /> <br /> Trong 14 bệnh nhân phẫu thuật thay van<br /> <br /> tử vong rất thấp (0 – 5,2%), tỉ lệ sống còn sau 5<br /> <br /> động mạch chủ kèm thay động mạch chủ ngực<br /> <br /> năm cao (82% - 100%) và một tỉ lệ dao động của<br /> <br /> lên, không có trường hợp tai biến mạch máu não<br /> <br /> phẫu thuật lại sau 5 năm (43% - 100%). Đây là xu<br /> <br /> không hồi phục nào. Điều này có thể lý giải bằng<br /> <br /> hướng mới cho điều trị bệnh lý van động mạch<br /> <br /> tuổi trung bình của các bệnh nhân khá trẻ, cũng<br /> <br /> chủ 2 mảnh kèm theo giãn động mạch chủ ngực<br /> <br /> như phương pháp bảo vệ não hiệu quả bằng<br /> <br /> lên, đặc biệt hữu ích cho các bệnh nhân nhi và<br /> <br /> cách tưới máu não trực tiếp kết hợp với hạ thân<br /> <br /> trẻ tuổi khi phải đối mặt với nguy cơ bất tương<br /> <br /> nhiệt trung bình đến sâu (24 – 28oC).<br /> <br /> xứng van – bệnh nhân nếu thay van động mạch<br /> <br /> Nghiên cứu của chúng tôi có nhược điểm là<br /> <br /> chủ. Khi các bệnh nhân này lớn lên, có thể phẫu<br /> <br /> không có mẫu lớn, đồng thời thời gian theo dõi<br /> <br /> thuật lại để thay van khi có chỉ định. Việc này<br /> <br /> chưa đủ dài để đánh giá các biến chứng muộn<br /> <br /> đảm bảo được chất lượng cuộc sống tốt trong<br /> <br /> và khả năng thay lại van động mạch chủ, nhất là<br /> <br /> thời gian phát triển cơ thể của bệnh nhân.<br /> <br /> đối với van động mạch chủ sinh học. Đồng thời<br /> <br /> Trong các biến chứng, chúng tôi có 1<br /> <br /> chúng tôi chưa thực hiện phẫu thuật bảo tồn van<br /> <br /> trường hợp tử vong trong vòng 3 tháng sau<br /> <br /> động mạch chủ 2 mảnh, một hướng mới đang<br /> <br /> phẫu thuật do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng<br /> <br /> được thực hiện và theo dõi trên thế giới.<br /> <br /> tái phát gây sùi Osler trên van động mạch chủ<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> cơ học và làm thủng miệng nối giữa prothèse<br /> và động mạch chủ ở miệng nối gần. Đây là<br /> trường hợp bệnh nhân đã được chẩn đoán<br /> viêm nội tâm mạc nhiễm trùng trước mổ gây<br /> hở chủ nặng và suy tim mất bù nhanh chóng,<br /> được chỉ định phẫu thuật cấp cứu và sử dụng<br /> kháng sinh sau mổ đúng liều và đủ thời gian.<br /> Suy thận cấp diễn ra ở hai bệnh nhân, chiếm<br /> 7,7% và đều hồi phục trong vòng hai tuần sau<br /> mổ. Thông khí kéo dài chiếm tỉ lệ khá cao,<br /> <br /> Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá<br /> bước đầu tần suất, biến chứng cũng như hiệu<br /> quả của điều trị phẫu thuật đối với bệnh lý van<br /> động mạch chủ 2 mảnh. Nghiên cứu cho thấy<br /> tần suất cũng như những biến chứng của bệnh<br /> lý là tương đồng với các công trình trên thế giới,<br /> đặc biệt là các công trình của Châu Á. Tỉ lệ tử<br /> vong thấp và các biến chứng thấp, hứa hẹn một<br /> phương pháp điều trị tốt cho các bệnh nhân.<br /> Trong tương lai, những nghiên cứu nghiên<br /> <br /> 19,2%, tất cả các bệnh nhân đều nằm trong<br /> nhóm thay van động mạch chủ kết hợp với<br /> thay động mạch chủ ngực lên. Đây là phẫu<br /> thuật lớn, thời gian phẫu thuật cũng như chạy<br /> máy tim phổi nhân tạo và ngưng tim kéo dài<br /> nên có thể lý giải được tình trạng thông khí<br /> kéo dài > 24 giờ. Trong 5 bệnh nhân thông khí<br /> kéo dài, 3 bệnh nhân được rút nội khí quản<br /> <br /> cứu đa trung tâm với cơ sở dữ liệu lớn sẽ đánh<br /> giá chính xác hơn nữa hiệu quả của phương<br /> pháp điều trị trên. Đồng thời cũng cần những<br /> nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phẫu thuật<br /> bảo tồn đối với van động mạch chủ 2 mảnh.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> <br /> trong vòng 48 giờ, còn 2 bệnh nhân cũng được<br /> ngưng thông khí cơ học trong vòng 5 ngày sau<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Borger MA, David TE (2005). Management of the Valve and<br /> Ascending aorta in Adults with bicuspid aortic valve disease,<br /> Semin Thorac Cardiovasc Surg 17: 143-147.<br /> Evangelista et al.(2011). Bicuspid Aortic Valve and Aortic Root<br /> Disease, Current Cardiology Reports, Springer.<br /> <br /> phẫu thuật.<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Chợ Rẫy 2013<br /> <br /> 241<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2