intTypePromotion=1

Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh theo ngày điều trị và liều dùng theo ngày tại Bệnh viện quận 11 năm 2017

Chia sẻ: ViEdison2711 ViEdison2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
45
lượt xem
2
download

Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh theo ngày điều trị và liều dùng theo ngày tại Bệnh viện quận 11 năm 2017

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh theo ngày điều trị DOT (Days of Therapy) và liều dùng theo ngày DDD (Defined Daily Dose) để xây dựng công cụ phân tích DOT, LOT.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh theo ngày điều trị và liều dùng theo ngày tại Bệnh viện quận 11 năm 2017

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 3 * 2019<br /> <br /> <br /> <br /> ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH THEO NGÀY ĐIỀU<br /> TRỊ VÀ LIỀU DÙNG THEO NGÀY TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 NĂM 2017<br /> Phạm Đình Luyến*, Đào Duy Kim Ngà*, Ngô Ngọc Bình*<br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Việc sử dụng kháng sinh hợp lý vẫn đang là một thách thức lớn trên toàn thế giới. Bộ Y Tế đã ban<br /> hành Quyết định 772/QĐ-BYT về “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” và “Dự thảo tiêu chí C9.7” của Bộ tiêu chí<br /> chất lượng bệnh viện về kháng sinh từ đó có biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả điều trị, hạn chế các vấn đề<br /> sử dụng kháng sinh bất hợp lý.<br /> Mục tiêu: Khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh theo ngày điều trị DOT (Days of Therapy) và<br /> liều dùng theo ngày DDD (Defined Daily Dose) để xây dựng công cụ phân tích DOT, LOT.<br /> Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Thực hiện trên người bệnh nội trú sử dụng kháng sinh tại Bệnh<br /> viện Quận 11. Hồi cứu số liệu sử dụng và tiêu thụ kháng sinh từ 01/4/2017 đến 30/6/2017 trong bệnh án.<br /> Kết quả: Từ 160 bệnh án, nhận thấy, đánh giá theo DDD thì Cefuroxim có DDD 58,9% và số lượng thuốc<br /> sử dụng đối với 90% đơn thuốc chiếm tỷ lệ 28,3% cao nhất. Theo DOT và thời gian điều trị (LOT), nhóm<br /> Cephalosporin thế hệ 3 chiếm tỷ lệ sử dụng 69,4%, tiêu thụ 76,4% là cao nhất. Sử dụng kháng sinh đơn trị chiếm<br /> 70% so với phối hợp.<br /> Kết luận: Đề xuất 09 giải pháp và xây dựng công cụ phân tích DOT, LOT liên quan đến sử dụng kháng<br /> sinh nhằm giảm bớt gánh nặng công việc cho khoa dược bệnh viện.<br /> Từ khóa: DDD, DU90%, DOT, LOT<br /> ABSTRACT<br /> THE ASSESSMENT OF ANTIBIOTIC USING SITUATION ACCORDING TO DAYS OF THERAPY<br /> AND DEFINED DAILY DOSE AT AT THE HOSPITAL OF DISTRICT 11 IN 2017<br /> Pham Dinh Luyen, Dao Kim Duy Nga, Ngo Ngoc Binh<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3- 2019: 384-388<br /> Background: Using antibiotic reasonably is still a big challenge all over in the world. Ministry of Health<br /> promulgated the Decision no. 772/QĐ-BYT about “Directing using antibiotic” và “Draft of norm C9.7” of<br /> Ministry of hospital quality norm about antibiotic. From that, there was the method of managing and improving<br /> the effectiveness of treatment, limiting the problems of using antibiotic unreasonably.<br /> Objectives: Survey, assess the situation of using antibiotic according to days of Therapy and dose according<br /> to Defined Daily Dose to build the tool of analyzing DOT, LOT.<br /> Methods: Resident patient uses antibiotic at the Hospital in District 11. Researched using data and<br /> antibiotic consumption from April 01st 2017 to June 30th 2017 in medical record.<br /> Result: From 160 medical records, assess according to Defined Daily Dose that Cefuroxim had Defined<br /> Daily Dose about 58.9% and the quantity of using medicines with 90% prescription appropriating the highest<br /> rate about 28.3%. According to DOT and time of treatment (LOT), the group of Cephalosporin of 3rd generation<br /> appropriated an using rate about 69.4%, consuming 76.4% is the highest. Using monovalent antibiotic<br /> appropriated 70% compared to the coordination.<br /> <br /> *Khoa dược, Bệnh viện Nhi Đồng 1 thành phố Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: DSCKII. Đào Duy Kim Ngà ĐT: 0918297368 Email: dsdaoduykimnga@gmail.com<br /> <br /> 384 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Conclusion: Propose 09 solutions and build the tools of analyzing related DOT, LOT to using antibiotic to<br /> reduce the burden of jobs for ward of pharmacy at the hospital.<br /> Keyword: DDD, DU90%, DOT, LOT<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh Viện Quận 11 năm 2017” với ba mục tiêu<br /> sau:<br /> Đầu thế kỷ 20, với sự ra đời của kháng sinh,<br /> đã đánh dấu một kỷ nguyên mới của nền y học - Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh giai<br /> thế giới, cứu sống hàng triệu người thoát khỏi đoạn từ tháng 04/2017 đến tháng 06/2017.<br /> các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm. Bên cạnh đó, - Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh<br /> sử dụng kháng sinh hợp lý vẫn đang là một theo ngày điều trị kháng sinh (DOT) và liều<br /> thách thức lớn của toàn thế giới và thuật ngữ “đề dùng kháng sinh theo ngày (DDD) để tìm ra các<br /> kháng kháng sinh” đã trở nên quen thuộc trong đặc điểm quan trọng trong việc kê đơn kháng<br /> điều trị nhiễm khuẩn. Ngày sức khỏe thế giới sinh tại Bệnh viện Quận 11.<br /> năm 2011, WHO đã lấy khẩu hiệu phòng chống - Đề xuất dữ liệu để xây dựng công cụ phân<br /> kháng thuốc là “Không hành động ngày hôm tích DOT, LOT.<br /> nay, ngày mai không thuốc chữa” và kêu gọi các ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU<br /> quốc gia phải có kế hoạch kịp thời để đối phó<br /> Đối tượng<br /> với tình trạng kháng thuốc. Hưởng ứng lời kêu<br /> Người bệnh điều trị nội trú thuộc khoa Nội<br /> gọi đó, Bộ Y tế đã xây dựng và ban hành Kế<br /> tổng hợp tại Bệnh viện Quận 11.<br /> hoạch hành động quốc gia về chống kháng<br /> thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020 Phương pháp nghiên cứu<br /> (Quyết định số 2174/QĐ-BYT ngày 21/6/2013). Nghiên cứu được tiến hành theo phương<br /> Kế hoạch phòng chống kháng thuốc là kế hoạch pháp hồi cứu, thực hiện thông qua việc hồi cứu<br /> liên ngành, đòi hỏi sự nỗ lực và cam kết của tất số liệu về tiêu thụ kháng sinh tại Bệnh viện<br /> cả các Bộ/ngành các cấp. Để triển khai kế hoạch Quận 11 bằng phương pháp phân tích sử dụng<br /> này, Bộ Y tế đã thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia thuốc theo mã ATC/DDD trong đó phân tích<br /> về phòng, chống kháng thuốc (Quyết định số theo nhóm thuốc dựa vào DU 90% (drug<br /> 879/QĐ-BYT ngày 13/3/2014) và thành lập 9 tiểu<br /> utilization 90%) là số lượng thuốc sử dụng đối<br /> ban giám sát kháng thuốc; thành lập Đơn vị<br /> với 90% đơn thuốc và phép phân tích định<br /> giám sát kháng thuốc Quốc gia(1).<br /> lượng dựa trên ngày điều trị kháng sinh (DOT)<br /> Bên cạnh đó, Bộ y tế đã ban hành các tài<br /> và liều DDD/100 giường/ngày.<br /> liệu chuyên môn như “Hướng dẫn sử dụng<br /> kháng sinh”, “Hướng dẫn thực hiện quản lý Thu thập dữ liệu<br /> kháng sinh trong bệnh viện” cùng với dự thảo Số lượng kháng sinh sử dụng, tổng số ngày<br /> tiêu chí C9.7 của Bộ tiêu chí đánh giá chất nằm viện của người bệnh được thu thập trong<br /> lượng bệnh viện về quản lý sử dụng kháng bệnh án và định dạng mẫu trên phần mềm<br /> sinh cũng như quyết định 772/QĐ-BYT về Excel 2010.<br /> hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng Xử lý số liệu<br /> sinh trong bệnh viện. Trên cơ sở đó, với mong Bằng công cụ phân tích DDD.<br /> muốn đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh<br /> Thời gian và phạm vi nghiên cứu<br /> tại bệnh viện, từ đó có biện pháp quản lý và<br /> Từ 01/04/2017 đến 30/06/2017 tại Bệnh viện<br /> nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh, chúng<br /> Quận 11.<br /> tôi thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình sử<br /> dụng kháng sinh theo ngày điều trị (DOT) và Nhiễm khuẩn<br /> liều dùng kháng sinh theo ngày (DDD) tại Là sự tăng sinh của các vi khuẩn, virus hoặc<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 385<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 3 * 2019<br /> <br /> ký sinh trùng dẫn tới phản ứng tế bào, tổ chức KẾT QUẢ<br /> hoặc toàn thân, thông thường biểu hiện trên lâm Kết quả sử dụng kháng sinh tại bệnh viện theo<br /> sàng là một hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc. DU90% và DDD/100 giường/ngày<br /> Các dấu hiệu của nhiễm khuẩn phụ thuộc vào<br /> Có 5 hoạt chất trong khoảng DU 90 % với<br /> loại và mức độ nặng nhẹ của bệnh như mệt<br /> tổng tỷ lệ % DDD sử dụng là 89,36%. Trong đó<br /> mỏi, chán ăn, ho, chảy nước mũi, sốt. Ngoài ra<br /> Cefuroxime thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2<br /> cần phải thực hiện các phương pháp cận lâm<br /> chiếm tỉ lệ cao nhất (28,37%) (Bảng 1).<br /> sàng để chẩn đoán như xét nghiệm công thức<br /> máu, soi hay nuôi cấy mẫu bệnh phẩm.<br /> Bảng 1. Báo cáo phân tích liều xác định trong ngày theo số lượng thuốc sử dụng đối với 90% đơn thuốc (DDD<br /> theo DU90%)<br /> <br /> Tổng lượng Tỷ lệ Tỷ lệ % DDD<br /> STT ATC Hoạt chất Đơn vị Số lượng DDD<br /> hoạt chất % DDD cộng dồn<br /> <br /> 1 J01DC02 Cefuroxime 3.182,00 g 6.364,00 28,37 28,37<br /> 2 J01MA02 Ciprofloxacin 5.650,40 g 5.674,80 25,30 53,67<br /> 3 J01DD08 Cefixime 1.757,40 g 4.393,50 19,59 73,26<br /> 4 J01DD02 Ceftazidime 8.146,00 g 2.036,50 9,08 82,34<br /> 5 J01MA12 Levofloxacin 787,50 g 1.575,00 7,02 89,36<br /> 6 J01CR02 Amoxicillin And Enzyme Inhibitor 1.258,00 g 1.258,00 5,61 94,97<br /> 7 J01FA09 Clarithromycin 353,50 g 707,00 3,15 98,12<br /> 8 J01XD01 Metronidazole 247,00 g 164,67 0,73 98,85<br /> 9 J01DD04 Ceftriaxone 263,00 g 131,50 0,59 99,44<br /> 10 J01DD07 Ceftizoxime 402,00 g 100,50 0,45 99,89<br /> 11 J01DD62 Cefoperazone, Combinations 47,00 g 11,75 0,05 99,94<br /> 12 J01DD12 Cefoperazone 47,00 g 11,75 0,05 99,99<br /> 13 J05AB01 Aciclovir 7,40 g 1,85 0,01 100,00<br /> * Cột (2) mã ATC là mã được xác định tại dược thư quốc gia Việt Nam<br /> Bảng 2: Báo cáo phân tích theo liều xác định trong ngày trên 100 giường trong ngày (DDD/100 giường/ngày)<br /> <br /> DDD/100<br /> STT ATC Hoạt chất DDD WHO Đơn vị Số lượng DDD<br /> giường/ngày<br /> <br /> 1 J01DC02 Cefuroxime 0,5 g 6.364,00 58,93<br /> 2 J01MA02 Ciprofloxacin 1 g 5.674,80 52,54<br /> 3 J01DD08 Cefixime 0,4 g 4.393,50 40,68<br /> 4 J01DD02 Ceftazidime 4 g 2.036,50 18,86<br /> 5 J01MA12 Levofloxacin 0,5 g 1.575,00 14,58<br /> 6 J01CR02 Amoxicillin And Enzyme Inhibitor 1 g 1.258,00 11,65<br /> 7 J01FA09 Clarithromycin 0,5 g 707,00 6,55<br /> 8 J01XD01 Metronidazole 1,5 g 164,67 1,52<br /> 9 J01DD04 Ceftriaxone 2 g 131,50 1,22<br /> 10 J01DD07 Ceftizoxime 4 g 100,50 0,93<br /> 11 J01DD62 Cefoperazone, Combinations 4 g 11,75 0,11<br /> 12 J01DD12 Cefoperazone 4 g 11,75 0,11<br /> 13 J05AB01 Aciclovir 4 g 1,85 0,02<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 386 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Cefuroxime có liều xác định trong ngày khuyến cáo việc sử dụng kháng sinh theo đơn<br /> DDD/100 giường/ngày cao nhất (58,93). trị liệu vẫn là phác đồ ưu tiên hàng đầu trong<br /> Acyclovir có liều xác định trong ngày DDD/100 sử dụng kháng sinh (Bảng 5).<br /> giường/ngày thấp nhất (0,02). Tổng DDD/100 Bảng 6: Thời gian nằm viện<br /> giường/ngày là 207,7. DDD/100 giường/ngày Ngày nằm viện Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> trung bình là 16 (Bảng 2). ≤ 6 ngày 28 17,5<br /> > 6 ngày 131 81,9<br /> Kết quả sử dụng kháng sinh tại bệnh viện theo<br /> Khác 1 0,6<br /> DOT/1000 ngày nằm viện<br /> Số ngày nằm viện trung bình là 9,4 ngày.<br /> Đặc điểm mẫu nghiên cứu (n=160) Nằm viện dài ngày (> 6 ngày) chiếm 131 trường<br /> Bảng 3: Đặc điểm giới tính hợp (với tỷ lệ 81,9%) bởi các người bệnh nhập<br /> Giới tính Số lượng Tỷ lệ (%) viện với chẩn đoán ban đầu liên quan đến nhiễm<br /> Nam 78 48,8<br /> khuẩn, bên cạnh đó là do có các bệnh mắc kèm<br /> Nữ 82 51,2<br /> (như tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm dạ<br /> Tỷ lệ người bệnh nữ cao hơn người bệnh dày, suy tim...) làm kéo dài thời gian điều trị<br /> nam (51,2% so với 48,8%) (Bảng 3). (Bảng 6).<br /> Bảng 4: Phân bố độ tuổi Bảng 7: Sự hiện diện của bệnh mắc kèm<br /> Tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> Bệnh mắc kèm Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> < 30 tuổi 4 2,5<br /> Có bệnh mắc kèm 123 76,9<br /> ≥ 30 tuối - < 60 tuổi 48 30,0<br /> Không có bệnh mắc kèm 37 23,1<br /> ≥ 60 tuổi 107 66,9<br /> Khác 1 0,6 Sự hiện diện của bệnh mắc kèm chiếm số<br /> lượng là 123 với tỷ lệ 76,9% (Bảng 7).<br /> Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là<br /> 65,2 tuổi. Đối tượng người cao tuổi (≥ 60 tuổi) Bảng 8: Đặc điểm sử dụng kháng sinh<br /> Lý do chỉ định kháng sinh Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> chiếm tỷ lệ cao nhất (66,9%). Ở người cao tuổi do<br /> Có chẩn đoán nhiễm khuẩn và dấu 114 71,3<br /> tình trạng sức khỏe suy giảm, có nhiều bệnh mắc hiệu nhiễm khuẩn<br /> kèm, có sự thay đổi về các thông số dược động Không có chẩn đoán nhiễm khuẩn – 3 1,9<br /> học nên đây là đối tượng nhạy cảm với tác dụng có dấu hiệu nhiễm khuẩn<br /> có hại của thuốc và có nguy cơ cao xuất hiện các Không có chẩn đoán nhiễm khuẩn 1 0,6<br /> và dấu hiệu nhiễm khuẩn<br /> biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc Có chẩn đoán nhiễm khuẩn – không 42 26,2<br /> (Bảng 4). có dấu hiệu nhiễm khuẩn<br /> Bảng 5: Kiểu phác đồ trị liệu Việc sử dụng kháng sinh có chẩn đoán<br /> Trị liệu Số lượng Tỷ lệ (%) nhiễm khuẩn và dấu hiệu nhiễm khuẩn chiếm tỷ<br /> Đơn trị 112 70,0 lệ cao nhất (71,3%) (Bảng 8).<br /> Kết hợp 48 30,0<br /> Nhóm cephalosporin thế hệ 3 chiếm tỷ lệ sử<br /> Đơn trị liệu chiếm tỷ lệ 70%, cao hơn gấp dụng (69,4%) và tiêu thụ (76,4%) là cao nhất<br /> đôi so với trị liệu phối hợp (30%). Theo (Bảng 9).<br /> Bảng 9: Sự sử dụng, tiêu thụ kháng sinh theo nhóm<br /> STT Nhóm Số đợt điều trị % Sử dụng DOT DOT/1000DP % Tiêu thụ<br /> 1 Cephalosporin TH2 12 4,4 22 14,7 1,4<br /> 2 Cephalosporin TH3 188 69,4 1213 809,2 76,4<br /> 3 Penicillin và phối hợp 10 3,7 25 16,7 1,6<br /> 4 Fluoroquinolon 58 21,4 316 210,8 19,9<br /> 5 Kháng virus 1 0,4 5 3,3 0,3<br /> 6 Macrolid 1 0,4 2 1,3 0,1<br /> 7 Nitroimidazol 1 0,4 4 2,7 0,3<br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 387<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 3 * 2019<br /> <br /> Bảng 10: Sự sử dụng, tiêu thụ kháng sinh theo từng kháng sinh cụ thể<br /> STT Tác nhân Số đợt điều trị % Sử dụng DOT DOT/1000DP % Tiêu thụ<br /> 1 Ceftazidim 156 57,6 1076 717,8 67,8<br /> 2 Cefuroxim 12 4,4 22 14,7 1,4<br /> 3 Amoxicillin + A.clavulanic 10 3,7 25 16,7 1,6<br /> 4 Levofloxacin 46 17,0 267 178,1 16,8<br /> 5 Ciprofloxacin 12 4,4 49 32,7 3,1<br /> 6 Cefixim 17 6,3 47 31,4 3,0<br /> 7 Acyclovir 1 0,4 5 3,3 0,3<br /> 8 Cefoperazon + Sulbactam 2 0,7 21 14,0 1,3<br /> 9 Ceftizoxim 12 4,4 64 42,7 4,0<br /> 10 Ceftriaxon 1 0,4 5 3,3 0,3<br /> 11 Metronidazol 1 0,4 4 2,7 0,3<br /> 12 Clarithromycin 1 0,4 2 1,3 0,1<br /> Ceftazidim chiếm tỷ lệ sử dụng (57,6%) và pháp DDD là không bị ảnh hưởng bởi những<br /> tỷ lệ tiêu thụ (67,8%) cao nhất (Bảng 10). thay đổi trong chuẩn DDD, có thể sử dụng cho<br /> BÀN LUẬN trẻ em và thông tin người bệnh cụ thể. Dựa vào<br /> những đánh giá trên Khoa Dược có cái nhìn tổng<br /> Qua khảo sát, việc sử dụng kháng sinh có<br /> thể, từ đó xây dựng các giải pháp về quản lý,<br /> chẩn đoán nhiễm khuẩn và dấu hiệu nhiễm<br /> giám sát và các quy trình liên quan đến kháng<br /> khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất (71,3%). Kết quả này<br /> sinh. Việc phân tích các nhóm thuốc sử dụng<br /> cao hơn so với nghiên cứu của Trần Thị Ánh tại<br /> qua phần mềm DDD đã được xây dựng thành<br /> bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí<br /> công cụ trước đó tại khoa Dược Bệnh viện Quận<br /> (50,46%)(2). Điều này cho thấy công tác ghi chép<br /> 11 đã chứng minh rằng việc ứng dụng công<br /> các triệu chứng lâm sàng và lý do sử dụng<br /> nghệ thông tin trong quản lý sử dụng kháng<br /> kháng sinh trong bệnh án tại Bệnh viện Quận 11<br /> sinh tại bệnh viện là vô cùng cần thiết, đem lại<br /> được thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên, một tỷ<br /> hiệu quả cũng như tiết kiệm được thời gian,<br /> lệ rất nhỏ (0,6%) phác đồ được chỉ định khi<br /> nhân lực, giảm gánh nặng công việc cho khoa<br /> người bệnh không có cả chẩn đoán và dấu hiệu<br /> Dược, giúp cho Hội đồng thuốc và điều trị có<br /> nhiễm khuẩn trước khi sử dụng kháng sinh. Đây<br /> được tầm nhìn quản lý tổng quan và chi tiết về<br /> có thể là những trường hợp sử dụng kháng sinh<br /> sử dụng thuốc tại bệnh viện. Vì vậy, trong tương<br /> để dự phòng nhiễm khuẩn ở người bệnh có<br /> lai sẽ mở rộng cũng như xây dựng công cụ phân<br /> nguy cơ nhiễm khuẩn cao (người bệnh nằm lâu<br /> tích bằng phương pháp DOT và LOT, góp phần<br /> ngày, sức khỏe suy kiệt, thực hiện thủ thuật,<br /> đẩy mạnh công tác dược lâm sàng và quản lý<br /> đang điều trị hóa trị liệu…) và việc đánh giá tính<br /> dược tại bệnh viện.<br /> phù hợp của chỉ định kháng sinh trên người<br /> bệnh này cần được căn cứ vào các hướng dẫn cụ TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> thể cho từng trường hợp. 1. Bộ Y Tế (2016). Phòng chống kháng thuốc vì thế hệ mai sau. Hà<br /> Nội.<br /> KẾT LUẬN 2. Trần Thị Ánh (2014). Đánh giá việc sử dụng kháng sinh tại Bệnh<br /> viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí. Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ,<br /> Qua khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh Trường Đại học Dược Hà Nội.<br /> cho thấy, các bác sĩ thường chỉ định kháng sinh<br /> cho người bệnh ngay ngày đầu nhập viện với Ngày nhận bài báo: 31/01/2019<br /> 112 trường hợp (70%). Việc đánh giá sử dụng và Ngày phản biện nhận xét bài báo: 27/02/2019<br /> tiêu thụ thuốc thông qua DOT và LOT đã góp Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019<br /> phần khắc phục những nhược điểm của phương<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 388 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2