intTypePromotion=1

Đề cương Mác- Lê Nin

Chia sẻ: Ninh Bich | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:16

0
145
lượt xem
18
download

Đề cương Mác- Lê Nin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu gồm 13 câu hỏi tự luận ôn tập môn Triết học Mác Lê-nin có hướng dẫn giải chi tiết, nhằm giúp cho các bạn sinh viên ôn tập, hệ thống lại kiến thức bộ môn Triết học Mác Lênin để chuẩn bị cho thi học kỳ sắp diễn thật tốt. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương Mác- Lê Nin

  1. ĐỀ CƯƠNG MÁC- LÊ NIN Câu 1: Phân tích nội dung 2 yêu cầu của quy luật giá trị , ý nghĩa của quy luật giá trị đối với nước ta hiện nay. Trả lời: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Bất cứ ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị. Nội dung 2 yêu cầu cảu quy luật giá trị. ­ Quy trình sản xuất và lưu thông hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở những hao phí lao động xã hội cần thiết nghĩa là trên cơ sở giá trị xã hội của HH. ­ Yêu cầu trên của quy luật giá trị không phụ thuộc vào tính chất XH của QHSX. Nó có tính “Độc lập” không phụ thuộc vào chế độ chính trị. Trong lĩnh vực SX ­ Quy luạt giá trị yêu cầu: hao phí LĐCB của các chủ thể SX phải nhỏ hơn hoặc bằng hao phí LĐXHCT. ­ Cụ thể: 1 HH A nào đó GTXH của nó là 10.000đ. khi đó đòi hỏi người SX phải đảm bảo hao phí LĐCB. ­ Nhỏ hơn hoặc = 10.000đ. chỉ có như vậy, người sản xuất mới đủ bù đắp chi phí và hòa vốn hoặc có lãi. ­ Yêu cầu này của QTGT , không hề có sự “chiếu cố” nào đối với bất kì chủ thể SX kinh doanh nào. Trong SXHH Trong lĩnh vực lưu thông ­ Quy luật giá trị yêu cầu: ­ Tất cả HH tham gia lưu thông phải tuân thủ theo nguyên tắc trao đổi ngang giá. Tức là dựa trên cơ sở hao phí LĐXHCT. ­ Quy luật giá trị hoạt động có biểu hiện là giá cả có thể tách rời giá trị của nó. “Biên độ” của sự tách rời này tùy thuộc vào quan hệ cung – cầu HH và dịch vụ. Cung > Cầu → Giá cả < giá trị
  2. Cung < Cầu → Giá cả > giá trị Cung = Cầu → Giá cả = giá trị. Ngang giá hiểu theo nghĩa GTHH = Σ GCHH. Vậy: sự vận động của quy luật giá trị lưu thông qua sự vận động của giá cả HH. Cạnh tranh Giá trị→ giá cả← cung cầu Sức mua của đồng tiền. Ý nghĩa của quy luật giá trị đối với nước ta hiện nay. ­ Những tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức to lớn: một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển; mặt khác , phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội. ­ Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực. Thấy được điều đó, đồng thời với việc thúc đẩy SXHH phát triển, Nhà nước cần có những biện pháp để phát huy mặt tích cực, hạn chế những tiêu cực của nó, đặc biệt là trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta hiện nay. >>Đối với điều tiết SX và lưu thông hàng hóa: cần đề ra các phương hướng và đặt ra các chính sách đặc biệt về giá cả, điều tiết cung-cầu phù hợp với thị trường, với nhu cầu của người tiêu dùng, mở rộng quy mô SX các mặt hàng có sức hút lớn, giá cả cao đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho người SX, cho toàn XH, làm giàu cho đất nước. >>Đối với việc kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá SX, tăng năng suất LĐ: cần đẩy mạnh CNH-HĐH, áp dụng công nghệ-KH-Kỹ thuật hiện đại, tiên tiến vào SX nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm , giá cả sản phẩm ngày càng rẻ, mẫu mã ngày càng đẹp, phong phú, đa dạng về chủng loại, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, ...Bên cạnh đó cần đề ra các chính sách về giá cả, khuyến khích phát triển và đầu tư cho khoa học-công nghệ, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp,...Các chính sách mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá
  3. nhân, các vùng, các quốc gia... không chỉ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong nước và quốc tế ngày càng phát triển mà đs v/c, văn hoá, tinh thần của nd cũng được nâng cao hơn, phong phú và đa dạng hơn. >>Đối với sự phân hóa giàu nghèo: Cần thực hiện các chủ trương, chính sách hữu hiệu hơn nữa như đánh thuế thu nhập cá nhân. Đối với người giàu-thuế càng cao-phù hợp với mức thu nhập họ kiếm được. Đối với những người nghèo ngoài việc không thu thế, phải dành cho họ những ưu tiên, những chính sách đãi ngộ đặc biệt, trợ cấp, khuyến khích họ học tập, phát triển, nâng cao trình độ dân trí, để có thể tiến kịp trình độ KH-KT hiện đại và hòa nhập với một đất nước CNH-HDH trong tương lai. Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật chất lẫn tinh thần, chủ trương tài trợ và khuyến khích phát triển ở những địa phương, những gia đình, cá nhân gặp nhiều khó khăn, tạo cơ hội cho họ phát triển, giúp họ có công ăn việc làm ổn định,... Câu 2: Phân tích giá trị của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa. Trả lời: a) Điều tiết SX và lưu thông HH Điều tiết SX : Điều tiết sản xuất tức là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế. Tác lộng này của quy luật giá trị thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trường dưới tác động của quy luật cung - cầu. ­ Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả HH cao hơn giá trị → lợi nhuận sẽ cao→ thu hút LĐXH. SX được mở rộng. ­ Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả sẽ nhỏ hơn giá trị → lợi nhuận sẽ giảm→ dãn thải LĐXH. Quy mô SX thu hẹp lại. ­ Cung cầu tạm thời cân bằng; giá cả trùng hợp với giá trị. Bề mặt nền kinh tế người ta thường gọi là “bão hòa”. Tuy nhiên nền kinh tế luôn luôn vận động, do đó quan hệ giá cả và cung cầu cũng thường xuyên biến động liên tục. Lưu thông HH: → thị trường có giá cả thấp →(HH) thị trường có giá trị cao. Điều tiết lưu thông của quy luật giá trị cũng thông qua diễn biến giá cả trên thị trường. Sự biến động của giá cả thị trường cũng
  4. có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hoá thông suốt. Như vậy, sự biến động của giả cả trên thị trường không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế, mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế hàng hoá. b) Kích thích cải tiến kĩ thuật hợp lý hóa SX tăng năng suất LĐ, thúc đẩy LLSX phát triển. Quy luật giá trị yêu cầu hao phí LĐ cá biệt nhỏ hơn hao phí LĐXHCT → phải nâng cao năng suất LĐ→ phải cải tiến kĩ thuật , áp dụng kỹ thuật công nghệ mới vào SX→ LĐSXXH phát triển. c) Lựa chọn tự nhiên và phân hóa giữa những người SX ­ Tác dụng phân hóa ngườii SX ­ Người nào có hao phí LĐCB < HPLĐXHCT → có lợi nhuận, đến giới hạn nhất định sẽ giàu có → người giàu. Người nào có HPLĐCB > HPLĐXHCT → không bù đắp được chi phí SX , đến giới hạn nhất định sẽ bị phá sản → người nghèo. Câu 3: Sức lao động là gì? Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa, phân biệt sự giống và khác nhau giữa hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường. Trả lời: Sức lao động là tổng hợp sức thân thể và sức tinh thần tiềm tàng trong 1 con người, sức lực mà con người phải vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất. ­ Trong mọi thời đại kinh tế sức lao động luôn là 1 trong 3 yếu tố cần thiết cho quá trình lao động sản xuất ra của cải vật chất. Hai điều kiện được cho SLĐ trở thành HH + Người có SLĐ phải được tự do về thân thể + Người LĐ bị tước đoạt hết TLSX → HH SLĐ là phạm trù lịch sử Tự do thân thể
  5. LĐ trở thành HH→ Tiền trở thành TB→ CNTB Mất TLSX Phân biệt HH thông thường và HHSLĐ. + HH thông thường : là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mau bán. + HHSLĐ: như trên+ 2 điều kiện. ­ Phân biệt: ­ Giống nhau: + Đều là hàng hóa, được đem ra mua bán trên thị trường, chịu tác động của thị trường như cung- cầu. + Đều có 2 thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng. ­ Khác nhau: Tiêu chí so sánh HH sức lao động HH thông thường Phương thức tồn tại Gắn liền với con Không gắn liền với người con người Giá trị Chứa đựng cả yếu tố Chỉ thuần túy là yếu vật chất, tinh thần và tố vật chất. Được đo lịch sử. Được đo trực tiếp bằng thời gián tiếp bằng giá trị gian lao động xã hội của những tư liệu cần thiết. sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động Giá cả Nhỏ hơn giá trị Có thể tương đương với giá trị Giá trị sử dụng đặc Giá trị sử dụng thông Giá trị sử dụng biệt tạo ra giá trị mới thường lớn hơn giá trị của bản thân nó, đó chính là giá trị thặng dư Quan hệ giữa người Người mua có quyền Người mua và người mua – người bán sử dụng , không có bán hoàn toàn độc quyền sở hữu, người lập với nhau
  6. bán phải phục tùng người mua Quan hệ mua- bán Quan hệ mua- bán Ngang giá , mua đứt- đặc biệt: mua bán bán đứt chịu , thường không ngang giá và mua bán có thời gian Ý nghĩa Là nguồn gốc của giá Biểu hiện của của trị thặng dư. cải  Là hàng hóa đặc biệt. Câu 4: Trình bày 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động.? Trả lời: 1) Giá trị HH SLĐ ­ Thước đo: thời gian LĐ XHCT ­ Đặc thù: không thể đo tực tiếp mà phải đo gián tiếp thông qua LDDXHCT để sản xuất ra tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống bản thân và gia đình anh ta. ­ Cơ cấu giá trị HH SLĐ + Giá trị những TLSH cần thiết nuôi sống công nhân + Giá trị TLSH cần thiết nuôi sống gia đình người công nhân + Phí tốn đào tạo tay nghề cho công nhân Yếu tố tinh thần và lịch sử ­ Những giá trị của HH SLĐ còn phụ thuộc vào + hoàn cảnh lịch sử mỗi nước , trong mỗi thời kỳ + Điều kiện địa lý khí hậu mỗi nước + Trình độ phát triển kinh tế ở mỗi nước trong mỗi thời kỳ  Yếu tố nói lên sự khác biệt của giá trị HH SLĐ so với gias trị của HH thông thường. ­ Những nhân tố nhr hưởng đến sự biến động cảu giá trị SLĐ.
  7. + Sự gia tăng của nhu cầu do tác động của sự phát triển TLSX + Sự tăng năng suất lao động xã hội 2) Giá trị sử dụng của HH SLĐ ­Hình thức biểu hiện: quá trình tiêu dùng lao động sản xuất , tức quá trình lao động người công nhân ­ Trong lao động người công nhân sáng tạo ra giá trị mới ­ Khả năng giá trị mới: giấ trị mới tạo ra sẽ lớn hơn giá trị SLĐ → giá trị thặng dư = giá trị mới do sự dụng lao động mà có – giá trị SLĐ. + Kết Luận: HH SLĐ có giá trị sử dụng đặc biệt, thể hiện ở chỗ khi sử dụng nó, nó có khả năng sáng tạo ra 1 lượng giá rị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Nói cách khác; nó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư  Kết Luận: ­ HH SLĐ có phương thức tồn tại đặc biệt (thể chấy và tinh thần) ­ HH SLĐ có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt ( tạo ra 1 lượng giá trị) ­ HH SLĐ có quan hệ mua bán đặc biệt (quan hệ mua bán chịu) → HH SLĐ là HH đặc biệt  Khi SLĐ trở thành HH thì tiền tệ mang hình thái là tư bản. Câu 5: Thế nào là tích tụ tư bản và tập trung tư bản, mối quan hệ giữa tập trung tư bản và tích tụ tư bản.? Trả lời: Tích tụ tư bản: là sự tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tích lũy tư bản (tái sẩn xuất mở rộng). Kết quả cảu tích tụ tư bản. Tập trung tư bản: sự tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách kết hợp nhiều tư bản nhỏ lại thành 1 tư bản mới lướn hơn. + Biện pháp để tạp trung tư bản. + Kết quả của tập trung tư bản.
  8.  Tập trung tư bản được 1 khối lượng tư bản khổng lồ trong xã hội vào trong tay mình. + Những nhân tố thúc đẩy tập trung tư bản  Cạnh tranh: ( cạnh tranh khốc liệt)  Tín dụng: ( hệ thống ngân hàng phát triển) Mối quan hệ giữa tập trung tư bản và tích tụ tư bản. Tích tụ tư bản và tập trung tư bản có mối quan hệ mật thiết với nhau
  9. Câu 6: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản. Vai trò của chúng đối với sự phát triển nềm sản xuất tư bản chủ nghĩa? Trả lời: Giống nhau: Đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt. Khác nhau: ­ Một là, nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, do đó tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của tư bản xã hội. Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội, do dó tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội. ­ Hai là, nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư, xét về mặt đó. Nó phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa tư bản và lao động: nhà tư bản tăng cường bóc lột lao động làm thuê để tăng quy mô của tích tụ tư bản. Còn nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội do cạnh tranh mà dẫn đến sự liên kết hay sáp nhập, xét về mặt đó, nó phản ánh trực tiếp quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà tư bản; đồng thời nó cũng tác động đến mối quan hệ giữa tư bản và lao động. Vai trò đối với sự phát triển nền SXTBCN. ­ Một mặt thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Mặt khác làm tăng khối lượng giá trị thặng dư trong quá trình phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa. ­ Nhờ tập trung tư bản nà có được những tập đoàn tư bản lớn trong 1 thời gian ngắn, đồng thời tập hợp được sức mạnh của các nhà tư bản, sử dụng được kỹ thuật và công nghệ hiện đại. ­ Thúc đẩy quá trình hình thành nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa mang tính chất xã hội hóa cao, từ đó làm cho mâu thuẫn kinh tế trong chủ nghĩa tư bản, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất ngày càng sâu sắc. Câu 7: Trình bày các phương pháp tăng quy mô của tư bản cá biệt trong CNTB. Mối quan hệ giữa các phương pháp này? Trả lời: Câu 8: Các phương pháp tăng quy mô của tư bản cá biệt có những đặc điểm giống và khác nhau như thế nào? Vai trò của các phương pháp trên đối với sự phát triển nền kinh tế SXTBCN?
  10. Trả lời: Câu 9: Giai cấp công nhân là gì? Nêu nội dung , sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Trả lời: a) Giai cấp công nhân. C Mác- Ăngghen, ­ Sử dụng nhiều thuật ngữ “giai cấp công nhân” “giai cấp những người lao động làm thuê thế kỷ 19” “ giai cấp công nhân hiện đại”. ­ GCCN do cuộc cách mạng công nghiệp sản sinh ra, được tuyển mộ từ nhiều tầng lớp dân cư, chủ yếu là từ nông dân. ­ Là những người làm thuê hiện đại, bị mất hết tư liệu sản xuất nên phải bán sức lao động để kiếm sống. ­ Đại công nghiệp ngày càng phát triển thì giai cấp công nhân cũng phát triển theo cả về số lượng và chất lượng. ­ GCCN có tính tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần cách mạng triệt để, có bản chất quốc tế. V.I. Lê Nin. ­ GCCN là giai câp thống trị về mặt chính trị, lãnh đạo xã hội thông qua Đảng cộng Sản. ­ Là lực lương lao động chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, là giai cấp trung tâm thời kỳ qua độ CNXH. Hiện nay. ­ Công nhân cơ khí + công nhân tự động hóa ­ Công nhân dịch vụ ­ Công nhân lao động trí óc ­ Đời sống vật chất có nhiều thay đổi ­ Công nhân trong các nước XHCN đã nắm giữ tư liệu sản xuất. Nhưng vẫn còn 1 bộ phận làm thuê trong doanh nghiệp tư nhân bị bóc lột.  Định nghĩa giai cấp công nhân.
  11. ­ Giai cấp công nhân : là tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao; là lực lượng sản xuát cơ bản, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, là lực lượng chính của tiến trình lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH và CNCS. b) Sứ mệnh lịch sử. Sứ mệnh lịch sử của giai câp cách mạng: ­ Lật đổ xã hội cũ xây dựng xã hội mới tiến bộ hơn. SMLS đó do địa vị lịch sử khách quan ( đặc biệt là đại vị kinh tế- xã hội) của giai cấp đó quy định. ­ Lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa , xóa bỏ chế độ áp bức bóc lột, xây dựng xã hội mới- xã hội XHCN và cộng sản chủ nghĩa. ­ SMLS của GCCN chia làm 2 giai đoạn: giành chính quyền trở thành giai cấp thống trị và xây dựng xã hội mới. Câu 2: Phân tích những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Trả lời: Địa vị kinh tế- xã hội của GCCN trong CNTB. ­ Vừa là chủ thể trực tiếp nhất, vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đại công nghiệp TBCN. ­ Là người không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất , là người lao đọng làm thuê. ­ Là giai cấp có khả năng đoàn kết giai cấp chặt chẽ. ­ Là giai cấp có khả năng đoàn kết với đông đảo các tầng lớp nhân dân lao động. Những đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN. ­ GCCN là giai cấp tiên phong cách mạng
  12. ­ GCCN có tinh thần cách mạng triệt để nhất.( điều kiện sống và điều kiện làm việc chỉ cho GCCN hiểu được rằng họ chỉ được giải phóng khi giả phóng toàn xã hội ra khỏi mọi sự áp bức bóc lột. Trong công cuộc xây dựng XHCN GCCN không gắn với chế độ tư hữu do vậy họ kiên định trong công cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ tư hữu thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội). ­ GCCN có tính tổ chức kỷ luật cao. Câu 3: Đảng Cộng Sản là gì? Trình bày tính tất yếu, quy luật hình thành và phát triển Đảng của GCCN ? Trả lời: ĐCS là: tổ chức cao nhất, bộ phận tiên tiến nhất của giai cấp công nhân, là đội tiên phong , lãnh tụ chính trị của GCCN, đại biểu trung thành lợi ích của GCCN, nhân dân lao động và của cả dân tộc. Đảng lấy chue nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng tư tưởng và chỉ nam cho hoạt động , lấy nguyên tắc tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản. Tính tất yếu quy luật hình thành và phát triển Đảng của GCCN. ­ Tất yếu: ­ Do sự thất bại của phong trào công nhân trước khi có Đảng. ­ Do sự thâm nhập chủ nghĩa MLN đã làm cho phong trào công nhân có sự chuyển biến về chất. ­ Đảng ra đời đã làm cho giai cấp công nhân nhận thức được vai trò sứ mệnh lịch sử của mình. Vị trí vai trò của mình trong xã hội , hiểu con đường, biện pháp đấu tranh cách mạng, tập hợp đông đảo quần chúng tham gia thực hiện việc lật đổ chủ nghĩa TB, giải phóng gia cấp, giải phóng toàn xã hội và tổ chức xây dựng xã hội mới về mọi mặt. ­ ĐCS = CNMLN + PTCN ↓ ↓ Xâm nhập PTCN. Đấu tranh tự phát ↓ ↓ Bộ phận tiên tiến. Đấu tranh tự giác
  13. Đảng Cộng Sản Lãnh đạo ­ Ở các nước thuộc địa, phụ thuộc: ĐCS = CNMLN + PTCN + PTYN. Câu 4: Phân tích sự khác biệt giữa ĐCS với GCCN. Vai trò của ĐCS đối với việc thực hiện SMLS của GCCN được thể hiện như thế nào? Trả lời: Phân biệt ĐCS và GCCN ­ Đảng Cộng sản là tổ chức chính trị cao nhất; đại biểu cho lợi ích và trí tuệ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Đảng lãnh đạo giai cấp công nhân và nhân dân lao động. ­ Giai cấp công nhân và nhân dân lao động là cơ sở giai cấp, cơ sở xã hội của Đảng Cộng sản; là nguồn bổ sung lực lượng phong phú cho Đảng; là sức sống và sức mạnh của Đảng. ­ Đảng Cộng sản và GCCN ­ Vừa thống nhất: về ( mục tiêu đấu tranh,và lợi ích). ­ Vừa khác biệt : + thành phần tham gia + Đảng có hệ tư tưởng tiên phong cách mạng là chủ nghiac MLN. + Đảng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ + Đảng có trình độ tư duy lý luận cao. Vai trò: ­ Khi đảng cộng sản ra đời, thông qua sự lãnh đạo của đảng, giai cấp công nhân nhận thức được vai trò và sứ mệnh lịch sử của mình. Sự lãnh đạo của đảng là nhân tố quyết định thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. ­ Đảng có vai trò lãnh đạo giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động làm cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đảng mang bản chất giai cấp công nhân. ­ Đảng cộng sản là tổ chức chính trị cao nhất của giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích và trí tuệ của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động. ­ Với một đảng cộng sản chân chính thì sự lãnh đạo của đảng cũng chính là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình thông qua đảng cộng sản.
  14. ­ Đảng cộng sản là lãnh tụ chính trị của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Thể hiện vai trò lãnh đạo của mình thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ. ­ Đảng cộng sản có những lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích của giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động, vì thế đảng có thể thực hiện giác ngộ quần chúng nhân dân, đưa họ tham gia các phong trào cách mạng. Tập hợp, huy động được quần chúng nhân dân tham gia các phong trào cách mạng thì những chủ trương, đường lối của đảng mới được thực hiện và khi đó đảng mới có sức mạnh, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân mới thực hiện được. ­ Đảng vai trò đưa ra những quyết định, nhất là trong những thời điểm lịch sử quan trọng. Những quyết định đúng đắn sẽ tạo điều kiện đưa phong trào cách mạng tiếnn lên, ngược lại có thể gây ra những tổn thất cho cách mạng. Câu 5: Dân tộc là gì? Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn để Lê nin đề ra cương lĩnh dân tộc. Nội dung nào đóng vai trò cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của Lê nin? Vì sao? Trả lời: ­ Dân tộc là sản phẩm lâu dài của xã hội loài người. Trước khi xuất hiện laoif người trải qua những hình thúc cộng đồng từ thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc. Cho đến nay khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó có 2 nghĩa được phổ biến nhất: ­ Một là, dân tộc chỉ có 1 cộng đồng người có mối quan hệ chặt chẽ và bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hóa đặc thù, xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc. Với nghĩa này dân tộc là 1 bộ phận của quốc gia- quốc gia nhiều dân tộc. ­ Hai là, dân tộc chỉ cộng đồng người hợp thành nhân dân 1 nước, có lãnh thổ, quôc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc cảu mình gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị , kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung, suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước. Với nghĩa này, dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó- quốc gia dân tộc. a) Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lê nin. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng ­ Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các đân tộc. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là: các dân tộc lớn hay nhỏ không phân biệt trình độ cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lượi ngang nhau, không 1 dân tộc nài được giữa đặc lợi và đi áp bức dân tộc khác.
  15. ­ Trong 1 quốc gia nhiều dân tộc, quyền bình đẳng các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ ngang nhau, khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển , văn hóa giữa các dân tộc lịch sử để lại. ­ Trên phạm vi giữa các quốc gia- dân tộc, đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc , gắn liền với cuộc đấu tranh xây dựng một trật tự kinh tế thế giới mới, chống sự áp bức bóc lột của các nước tư bản phát triển với các nước chậm phát triển về kinh tế. ­ Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác , hữu nghị giữa các dân tộc. Các dân tộc được quyền tự quyết ­ Thực chất: laf quyền làm chủ của 1 dân tộc , tự quyết định vận mệnh của dân tộc mình, là giải phóng dân tộc bị áp bức ( thuộc địa và phụ thuộc) khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc và đưa đất nước tiến lên theo con đường tiến bộ xã hội. ­ Quyền tự quyết bao gồm: + Quyền thành lập 1 quốc gia độc lập ( phải xuất phát từ lượi ích chung của cộng đồng dân tộc). + Quyền các dân tộc tự nguyện liên hiệp lai thành 1 liên bang ­ Để giải quyết vấn đề tự quyết + Ủng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ + Kiên quyết và cảnh giác chống lại các âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù. ­ Ý nghĩa: quyền dân tộc tự quyết là 1 quyền cơ bản của dân tộc. Nó là cơ sở để xóa bỏ sự hiềm khích thù hằn giữa các dân tộc phát huy tiềm năng của các dân tộc vào sự phát triển chung của nhân loại. Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại. ­ Nội dung: GCCN thuộc các dân tộc khác đều thống nhất , đoàn kết, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung vì sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc. ­ Ý nghĩa: phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân ­ Phản ánh sự thông nhất giũa sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. ­ Đảm bảo cho phong trào giải phóng dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi. ­ Là điều kiện thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của GCCN. Do đó là cơ sở để giải quyết đúng vấn đề dân tộc và giải phóng dân tộc bị áp bức.
  16. ­ Là xác lập quan hệ công bằng bình đẳng giữa các dân tộc trong 1 quốc gia , giữa các quốc gia dân tộc trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Cơ sở lý luận và thực tiễn để Lê nin đề ra cương lĩnh dân tộc. ­ Cả  ba nội dung trên đều quan trọng, khi vận dụng cần sáng tạo không   được xem nhẹ  vấn đề  nào. Thực tiễn cách mạng trên thế  giới trong thời   gian qua đã chứng minh được tính đúng đắn, khoa học, cách mạng của   Cương lĩnh. ­  Tóm lại, “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác­Lênin là một bộ  phận   trong cương lĩnh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động   trong đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, là cơ  sở  lý luận  của đường lối, chính sách dân tộc của Đảng cộng sản và Nhà nước xã hội  chủ nghĩa. ­ Sự vận dụng cương lĩnh Lênin ở các nước xã hội chủ nghĩa trước đây đã  tạo nên nhiều thành tựu trong việc giải quyết vấn đề  dân tộc. Tình trạng  người bóc lột người bị thủ tiêu, tình trạnh dân tộc này áp bức dân tộc khác   dần bị xóa bỏ, nhiều dân tộc bỏ qua trình độ lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã  hội. Tuy nhiên, cùng với những thành tựu lại phạm phải những sai lầm   thiếu sót trầm trọng gây hậu quả  tiêu cực nghiêm trọng buộc một số   nước phải trả giá đắt. Song hiện nay ở một số nước xã hội chủ nghĩa, các  quan điểm của Lênin về vấn đề dân tộc đã và đang phục hồi phát triển. Thực chất của vấn đề giải quyết dân tộc. ­ Vấn đề dân tộc có nội dung quan trọng có ý nghĩa chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Giải quyết vấn đề dân tộc là là 1 vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định, phát triển hay khủng hoảng , tan rã của 1 quốc gia dân tộc. ­ Vấn đề dân tộc là 1 bộ phận của những vấn đề chung về cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản. Do đó việc giải quyết vấn đề dân tộc phải gắn với cách mạng vô sản trên cơ sở của ách mạng xã hội chủ nghĩa. ­ Khi xem xét vấn đề giải quyết dân tộc phải đứng trên lập trường giai cấp công nhân. Điều đó cũng có nghĩa là xem xét và giải quyết vấn đề dân tộc trên cơ sở và lượi ích cơ bản, lâu dài của dân tộc. ­ Giải quyết vấn đề dân tộc thực chất là xác lập quan hệ công bằng, bình dẳng giữa các dân tộc trong 1 quốc gia, giữa các quốc gia trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. ­
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2