TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2
MÔN: VẬT LÍ 11
Năm học: 2015 - 2016
Chương IV: TỪ TRƯỜNG
I. m tắt lí thuyết
1. Từ trường
- Từ trường là mt dạng vật chất tồn tại xung quanh nam châm,ng điện. Biểu
hiện của từ trường c dụng lực từ tác dụng n một nam cm hay một ng
điện đặt trong nó.
- Tại một điểm trong không gian từ trường, hướng của từ trường hướng
Nam - Bắc của kim nam châm nhnằm cân bằng tại điểm đó.
- Đưng sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp
tuyến tại mi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
- Các tính chất của đường sức từ:
+ Tại mỗi điểm trong không gian có ttrường chỉ vẽ đưc một đường sức từ.
+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
+ Chiều của các đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định (quy tắc nắm
tay phải, quy tắc vào Nam ra Bắc).
+ Quy ước vẽ các đường sức từ sao cho chổ nào từ trường mạnh thì các
đường sức từ mau và chổ nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa.
2. Từ trường của một số dòng điện có dạng đặc biệt
2.1. Từ trường củang điện thẳng
- Véc tơ cảm ứng từ do dòng điện thẳng rất dài gây ra có đặc điểm:
+ Có điểm đặt tại điểm ta xét;
+ Có phương vuông góc với mặt phẵng chứa dây dẫn và điểm ta xét;
+ chiều xác định theo qui tắc nắm tay phải: Đặt bàn tay phải sao cho
ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đóc ngón kia
khum lại cho ta chiều của các đường sức từ;
B
- Độ lớn: 7
2.10
I
B
R
.
2.2. Từ trường củang điện chạy trong dây dẫn tròn
- Véc tơ cảm ứng từ tại tâm của vòng dây có đặc điểm:
+ Có điểm đặt tại tâm vòng dây;
+ Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây;
+ Có chiều: xác định theo qui tắc nắm tay phải hoặc o Nam ra Bắc.
- Có độ lớn:
B = 2.10-7.
R
NI (N là s vòng dây).
2.3. Từ trường củang điện chạy trong ống dây
- Véc cảm ứng từ do ng điện chạy trong ng dây dài trong lòng ng
y (vùng từ trường đều) có đặc điểm:
+ Có điểm đặt tại điểm ta xét;
+ Có phương song song với trục của ống dây;
+ Có chiều xác định theo qui tắc nắm tay phải hoặc o Nam ra Bắc;
- Có độ lớn:
B = 4.10-7 I
2.4. Nguyên lý chồng chất từ trường
- Nếu tại một điểm từ trường của n dòng điện gây ra thì từ trường tổng hợp
tại điểm đó được xác định:
- Nếu:
1 2
B B B

+ Khi:
B B

: B = B1 + B2
B
B
l
N
n
BBBB ...
21
+ Khi:
B B

: B = B1 - B2
+ Khi:
2 2
1 2 1 2
: B =
B B B B
3. Lực từ
- Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn chiều dài l dòng điện I chạy qua đặt
trong từ trường có đặc điểm:
+ Có điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây;
+ Có phương vuông góc với đoạn dây và với đường sức từ;
+ chiều xác định theo qui tắc n tay trái: Đặt bàn ta trái sao cho c
cảm ứng từ
B
hướng vào lòng bàn tay, chiều từ c tay đến ngón giữa chiều
dòng điện chạy trong đoạn y, khi đó chiều ngón tay i choãi ra chchiều
của lực từ
F
;
- Có độ lớn:
F = BIlsin.
4. Lực Lo-ren-xơ
- Lực Lo-ren-xơ là lực do từ trường tác dụng lên hạt mang điện chuyển động.
- Lực Lo-ren-xơ có đặc điểm:
+ Có điểm đặt trên điện tích;
+ Có phương vuông góc với ;
+ Chiều c định theo qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái mở rộng sao cho
véc
B
ớng vào lòng bàn tay, chiều từ ctay đến ngón tay giữa chiều
của
v khi q > 0 và ngược chiều
v khi q < 0. Lúc đó, chiều của lực Lo-ren-xơ là
chiều ngón cái choãi ra;
- Có độ lớn: f = |q|vBsin.
II. Dạng bài tập
f
v
B
- Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ, lực Lo-ren-xơ; vận
dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định chiều của từ trường và dòng điện.
- Xác định từ trường của các dòng điện có hình dạng đặc biệt gây ra.
- Vận dụng nguyên chồng chất ttrường để xác định ttrường do nhiều ng
điện gây ra tại một điểm.
Chương V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. m tắt lí thuyết
1. Từ thông. Cảm ứng điện từ
1.1. Từ thông
Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều:
cos ; = ( , )
NBS B n
Đơn vị từ thông là vêbe (Wb)
1.2. Hiện tượng cảm ứng điện từ
Mỗi khi từ thông qua mạch n (C) biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện
một dòng điện gọi ng điện cảm ứng. Hiện ợng xuất hiện ng điện cảm
ứng trong (C) gọi hiện tượng cảm ứng điện từ.
1.3. Dòng Fu-cô
- Khi mt khối kim loại chuyển đng trong một từ trường hoặc đưc đặt trong
một ttrường biến thiên thì trong khối kim loại xuất hiện dòng điện cảm ứng
gọi là dòng điện Fu-cô.
- ng Fu-cô được ng dụng trong các bộ phanh điện từ của những ô hạng
nặng, trong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại.
- Trong nhiều trường hợp sự xuất hiện ng Fu-cô gây nên những tổn hao ng
lượng ích. Để giảm tác dụng nhiệt của dòng Fu-cô người ta tăng điện trở của
khối kim loại bng ch khoét lỗ trên khối kim loại hoặc thay khi kim loại
nguyên vẹn bằng một khối gồm nhiều kim loại xếp liền nhau, cách điện đối
với nhau.
2. Suất điện động cảm ứng
- Khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín đó xuất hiện suất
điện đng cảm ứng và do đó tạo ra dòng điện cảm ứng.
- Định luật Fa-ra-đay về suất điện động cảm ứng:
c
e
t

3. Tự cảm
- Hệ số tự cảm của một ống dây dài: L = 4.10-7 S.
Đơn vị độ tự cảm henry (H).
- Hiện tượng tự cảm hiện ng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch
dòng điện sự biến thn từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên
của cường độ dòng điện trong mch.
- Suất điện động tự cm:
etc = - L .
4. Cách xác định chiều dòng điện cảm ứng trong mạch kín
- Nếu từ thông qua mạch tăng thì chiều của từ trường ngoài từ trường cảm
ứng ngược chiều.
- Nếu từ thông qua mạch giảm thì chiều từ trường ngoài và từ trường cảm ứng
ng chiều.
- Sau khi xác định được chiều từ trường cảm ứng ta vận dụng quy tắc nắm n
tay phải để xác định chiều dòng điện cảm ứng.
II. Các dạng bài tập
- Dạng bài vận dụng quy tắc bàn tay trái c định chiều dòng điện cảm ng
trong mạch kín.
- Dạng bài tập xác định từ thông, suất điện động cảm ng, suất điện động tự
cảm, cường độ dòng điện cảm ứng.
Chương VI: KHÚC X ÁNH SÁNG
I. m tắt lí thuyết
1. Khúc xạ ánh sáng
- Kc xạ ánh sáng hiện tượng lệch phương của các tia sáng khi truyền xiên
góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.
l
N2
t
i