intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài: Công tác dự đoán thông tin và ra quyết định cho công tác quản lý của công ty

Chia sẻ: Huỳnh Thị Thùy Dương | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:48

84
lượt xem
12
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì hoạt động kinh doanh được xem là rất quan trọng và đầy rủi ro, muốn đảm bảo cho hoạt động diễn ra theo hướng làm chủ thì đòi hỏi nhà quản trị phải ra quyết định đúng và chính xác. Muốn vậy cần có đủ thông tin, đòi hỏi nhà quản trị cần phải phân tích đúng và kĩ truớc khi ra quyết định. Nhằm giúp các bạn hiểu hơn về vấn đề này, mời các bạn cùng tham khảo đề tài "Công tác dự đoán thông tin và ra quyết định cho công tác quản lý của công ty". Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Công tác dự đoán thông tin và ra quyết định cho công tác quản lý của công ty

  1. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH LỜI MỞ ĐẦU Trong  nền kinh tế thị trường hiện nay thì hoạt động kinh doanh được xem là rất  quan trọng và đầy rủi ro,muốn đảm bảo cho hoạt động diễn ra theo hướng làm chủ thì  đòi hỏi nhà quản trị phải ra quyết định đúng và chính xác.Muốn vậy cần có đủ thông  tin, hiện nay thông tin là rất nhiều và luôn méo.Vì vậy,đòi hỏi nhà quản trị cần phải  phân tích đúng và kĩ truớc khi ra quyết định.Thông tin là một phần không thể thiếu với  mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hện  nay.Người có thông tin là người lắm quyền lực.        Quyết định là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị,là hành vi sáng tạo của chủ  doanh nghiệp,để có được quyết định đúng và chính xác thì đòi hỏi chủ doanh nghiệp  cần có thông tin, phân tích thông tin.         Khi có đựợc thông tin rồi cần phải có kĩ năng phân tích và dự đoán kết quả của  quyết định của mình đẻ tránh rủi ro và có được những phương án dự phòng những  trường hợp không may xảy ra,đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra tốt  đẹp.         Vì vậy, việc nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định cho công tác  quản lý của công ty là vấn đề rất quan trọng và cần thiết với mỗi nhà quản trị nói  chung và với doanh nghiệp nói riêng. 1
  2. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THÔNG TIN VÀ DỰ BÁO 1. Các khái niệm chung về thông tin 1.1 Khái niệm thông tin Thông tin thường được hiểu là các tin tức mà con người trao đổi với nhau,  hay rộng hơn thông tin bao gồm cả những tri thức về các đối tượng Hiểu một cách tổng quát thông tin là kết quả phản ánh các đối tượng trong  sự tương tác và vận động của chúng Như  vậy thông tin không phải là vật chất nhưng thông tin không thể  tồn   tại được bên ngoài cái giá vật chất của nó tức là các vật mang tin.  1.2 Đơn vị đo lường thông tin Ta sẽ  dùng phương pháp xác suất để  đo số  lượng thông tin mà người  nghiên cứu nhận được từ  một thông báo, dữ  liệu về  đối tượng xét theo một   phương diện nghiên cứu nào đó ­ Độ đa dạng và độ bất định – Đơn vị đo Độ đa dạng V của hệ thống X phụ thuộc vào số trạng thái n của nó V = f (n) thỏa mãn các điều kiện sau: + Nếu hệ thống X chỉ có một trạng thái duy nhất ( n = 1 ) thì độ đa dạng   bằng 0 f (1) = 0 2
  3. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH + Nếu 2 hệ  thống X ( X1,   X2, X­3,...Xn ) và Y ( Y1, Y2,...Yn ) độc lập với  nhau nếu kết hợp 2 hệ thống này lại thì độ đa dạng của hệ thống mới bằng độ  đa dạng của hai hệ thống thành phần Để đo độ bất định của hệ thống X ta đưa vào khái niệm entrobi 1.3  Định nghĩa thông tin trong quản trị kinh doanh Thông tin là những tin tức mới,được thu nhận, được cảm thụ  và được  đánh giá là có ích cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đó  trong quản trị kinh doanh Sơ đồ về quá trình lĩnh hội thông tin: Tài liệu Thu nhận Cảm thụ Đánh giá Sử dụng  thông tin a. Vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh ­ Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ  quản trị  nói chung và người lãnh  đạo nói riêng ­ Thông tin là công cụ của quản trị kinh doanh ­ Thông tin là căn cứ để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh nghiệp ­ Thông tin là cơ sở để thực hiện hạch toán kinh tế ­ Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinh doanh b. Phân loại thông tin * Xét theo mối quan hệ  giữa bên trong doanh nghiệp và bên ngoài môi  trường gồm: ­ Thông tin bên trong: là những thông tin phát sinh bên trong nội bộ  của   doanh nghiệp gồm các số liệu về đội ngũ cán bộ, nhân lực, vốn, tài sản thiết bị,   nguyên nhiên vật liệu... ­ Thông tin bên ngoài: gồm các thông tin trên thị  trường như  giá cả, chất  lượng, chủng loại sản phẩm, sự biến động của tiền tệ, dân cư... 3
  4. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH * Xét theo chức năng của thông tin gồm: ­ Thông tin chỉ đạo: + Mang các mệnh lênh, chỉ thị, chủ trương, nhiệm vụ mục tiêu kinh tế đã   định + Có các tác động quy định đến mọi phương hướng hoạt động của đối   tượng quản lý ­ Thông tin thực hiện: phản ánh toàn diện kết quả thực hiện mục tiêu của  doanh nghiệp * Xét theo cách truyền tin ­ Thông tin có hệ thống: truyền đi theo nội dung và thủ  tục đã định trước  theo định kỳ và trong thời hạn nhất định ­ Thông tin không có hệ thống: là những thông tin được truyền đi khi có sự  kiện đột xuất nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc xảy ra trên thị  trường, mang tính chất ngẫu nhiên, tạm thời * Theo phương pháp thu nhận và xử lý thông tin ­ Thông tin về khoa học kỹ thuật + Làm cơ sở cho việc chế tạo ra các loại thiết bị kỹ thuật và tổ  chức các   quá trình công nghệ + Do các cơ quan khoa học kỹ thuật thu thập trong các sách, tạp chí, khoa  học kỹ thuật, các bằng chứng nhận, phát minh sáng chế, các văn bản thiết kế,   các chế tạo và công nghệ  ­ Thông tin về tình hình kinh tế như  giá cả, doanh thu, lãi suất, cung cầu   trên thị trường... * Xét theo hướng chuyển động của thông tin  ­ Thông tin chiều ngang: nối các chức năng quản trị của một cấp ­ Thông tin chiều dọc:  nối chức năng ở các cấp khác nhau trong cơ cấu quản trị * Xét theo số lần gia công 4
  5. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH ­ Thông tin ban đầu: còn gọi là thông tin sơ cấp tức là những thông tin thu  thập ban đầu chưa qua xử l ­ Thông tin thứ cấp: là những thông tin đã qua xử lý tức là các báo cáo, các   biểu mẫu đã được chỉnh lý theo một yêu cầu nào đó c. Yêu cầu đối với thông tin *  Thông tin chính xác và trung thực ­ Thông tin cần được đo lường chính xác và phải được chi tiết hóa đến  mức độ cần thiết làm căn cứ cho việc đề ra quyết định được đúng đắn mà tiết  kiệm được chi phí ­ Thông tin cần phản ánh trung thực tình hình khách quan của đối tượng   quản lý và môi trường xung quanh để có thể trở thành kim chỉ nam tin cậy cho   nhà quản trị *  Tính kịp thời và linh hoạt ­ Thời gian là kẻ thù của thông tin, thời gian là cho thông tin lỗi thời và vô  ích ­ Tính kịp thời của thông tin được quyết định bởi những điều kiện cụ thể,  bởi độ chín muồi của vấn đề ­ Thu thập và xử  lý thông tin quá sớm sẽ  không có mục đích vì vấn đề  chưa chín muồi và sự thay đổi của tình hình diễn ra sau đó làm cho thông tin trở  nên vô dụng ­ Thu thập và xử  lý thông tin quá muộn dẫn đến ra quyết định không kịp   thời, làm cho quyết định trở nên kém hiệu quả 5
  6. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH ­ Mâu thuẫn giữa tính đầy đủ  và tính kịp thời được khắc phục bằng cách  hoàn thiện kỹ thuậtvà công nghệ xử lý thông tin, nâng cao trình độ chuyên môn  cho người làm công tác thông tin ­ Thông tin cần tiện lợi cho việc sử dụng * Tính đầy đủ ­ Bảo đảm cung cấp cho chủ thể quản lý những thông tin cần và đủ để ra  quyết định có cơ sở khoa học và tác động có hiệu quả đến đối tượng quản trị ­ Tránh tình trạng thiếu hoặc thừa thông tin * Tính hệ thống và tổng hợp ­ Kết hợp các loại thông tin khác nhau theo trình tự  nghiêm ngặt nhằm   phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả ­ Làm cho chủ thể quản lý có thể xem xét đối tượng quản lý với toàn bộ  tính phức tạp, đa dạng của nó, điều chỉnh sự hoạt động của đối tượng quản lý   cho phù hợp với tình huống cụ thể * Tính cô đọng và lôgic Thông tin phải có tính nhất quán, tính có luận cứ, không có chi tiết thừa,   tính có nghĩa của vấn đề, tính rõ ràng của mục tiêu đạt tới nhờ  sử  dụng thông   tin d. Bảo đảm thông tin cho các quyết định trong quản trị kinh doanh * Xác định nhu cầu thông tin trong quản trị kinh doanh Dịch vụ thông tin phải được tổ chức sao cho phù hợp với các cấp quản trị,  vì mỗi cấp quản trị  đều có phạm vi hoạt động nhất định và chỉ  cần những  thông tin có liên quan đến quyền hạn và trách nhiệm đã quy định Trong công tác quản trị  kinh doanh nhười ta chia người lãnh đạo ra làm 3  cấp: ­ Người lãnh đạo cấp cao ­ Người lãnh đạo cấp trung 6
  7. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH ­ Người lãnh đạo cấp thấp Dựa vào chức năng, nhiệm vụ  của họ  để  xác định nhu cầu về  thông tin  cho phù hợp * Tổ chức hệ thống thông tin trong kinh doanh ­ Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin của doanh nghiệp + Mở rộng khả năng thu thập thông tin của cơ quan quản trị và người lãnh   đạo có thể nhanh chóng đưa ra được những quyết định đúng đắn + Bảo đảm cho người quản trị  nhanh chóng nắm được những thông tin  chính xác về tình hình hoạt động của thị  trường và của đối tượng quản trị, để  có thể tăng cường tính linh hoạt trong quản trị sản xuất kinh doanh + Tạo điều kiện để  thực hiện nguyên tắc hệ  thống trong quản trị: tiết  kiệm được thời gian và chi phí về thu thập, xử lý thông tin ­ Chức năng hệ thống thông tin của doanh nghiệp ­ Thu thập thông tin  Thu thập thông tin thị  trường bằng phương pháp phỏng vấn trực  tiếp khách hàng Ưu điểm: + Thu thập thông tin nhanh  + Người đi phỏng vấn vẫn nắm được nhu cầu thị  hiếu của khách hàng  một cách cụ thể Nhược điểm: + Không hỏi được nhiều người vì hỏi nhiều sẽ lâu và tốn kém + Rất tùy thuộc vào quan điểm của người đi hỏi + Khó khăn trong công tác tổng hợp vì mỗi nhân viên hỏi một kiểu   nên độ đa dạng khi khách hàng trả lời rất lớn  Thu thập thông tin thị trường bằng phương tiện kỹ thuật như điện   thoại, Fax hoặc qua mạng máy tính 7
  8. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH Ưu điểm: + Thu thập thông tin nhanh + Thu thập được tất cả những thông tin gần, cả những thông tin từ  rất xa Nhược điểm: + Sẽ tốn kém kinh phí + Cũng phụ thuộc chủ quan của người đi phỏng vấn + Độ đa dạng của cách trả lời rộng nên khó tổng hợp  Thu thập thông tin thị  trường băng các phiếu điều tra tức là các  vấn đề  cần hỏi khách hàng được thể  hiện trên một văn bản và gửi cho khách   hàng Ưu điểm: + Câu hỏi chuẩn xác + Thuận lợi cho công tác tổng hợp phân tích đánh giá + Có chứng từ lưu trữ sử dụng cho nhiều lần Nhược điểm: + Tỷ  lệ  thu hồi ít, theo kinh nghiệm thì cao nhất cũng chỉ  đạt 20%   số phát ra, chính vì vậy để nâng tỷ  lệ  thu thập ý kiến khách hàng một số  hãng  dùng phương pháp khuyến khích có thưởng cho ý kiến khách hàng gửi về  sớm  và có chất lượng, nhờ cách này mà tỷ lệ thu hồi các ý kiến khách hàng tăng lên   rõ rệt + Thời gian thu thập thông tin chậm, vì vậy người ta hay dùng cho  việc đánh giá thông tin trong việc ra quyết định chiến lược Đối với việc thu thập thông tin bằng phiếu điều tra thì việc xây dựng   bảng câu hỏi là rất quan trọng * Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin 8
  9. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH ­ Căn cứ  vào nhu cầu thông tin của cơ  quan quản trị  các cấp để  xác định  cấu trúc của hệ thống thông tin ­ Thuận tiện cho việc sử dụng, hệ thống thông tin cần gọn nhẹ, phù hợp   với trình độ  của cán bộ  quản trị, dịch vụ  thông tin cần được tổ  chức cho phù  hợp với quy chế về quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận quản trị và với   tác phong của người lãnh đạo ­ Đưa tin vào một lần và sử dụng nhiều lần ­ Đảm bảo sự trao đổi qua lại giữa các hệ thống ­ Mô hình hóa các quá trình thông tin ­ Kết hợp xử lý thông tin: Làm sao cho cán bộ quản trị nói chung và người   lãnh đạo nói riêng phải bận tâm về việc xử lý thông tin, dành thời gian tập trung  vào các hoạt động sáng tạo như  xây dựng và lựa chọn các phương án quyết   định ­ Đảm bảo sự  phát triển liên tục, không ngừng của hệ  thống thông tin,   phải từng bước hợp lý hóa hệ thống thông tin để  có thể bảo đảm thu thập, xử  lý và cung cấp cho quản lý những thông tin chính xác và kịp thời ­ Cán bộ quản trị và người lãnh đạo phải trực tiếp tham gia vào việc thiết  kế và xây dựng hệ thống thông tin ­ Bảo đảm tính hiệu quả của hệ thống thông tin  II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT RA QUYẾT ĐỊNH  1. Khái niệm Quyết đinh quản trị kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp (   giám đốc ), nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của  doanh nghiệp, để giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các   quy luật vận động khách quan của hệ thống và việc phân tích các thông tin về  hiện trạng của hệ thống và môi trường 2. Phân loại quyết định 9
  10. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH 2.1 Theo cách phản ứng của người ra quyết định ­ Các quyết định trực giác là các quyết định xuất phát từ  trực giác của con   người ­ Các quyết định lý giải là các quyết định dựa trên sự nghiên cứu và sự phân tích   có hệ thống một vấn đề 2.2 Theo tính chất của quyết định ­ Quyết định về sản phẩm ­ Quyết định về giá cả của sản phẩm ­ Quyết định về thị trường 2.3 Xét theo tầm quan trọng của quyết định ­ Quyết định chiến lược ví dụ  quyết định xây dựng doanh nghiệp mới hay   quyết định mua doanh nghiệp khác ­ Quyết định sách lược là để khai thác hết tiềm năng của doanh nghiệp ­ Quyết định tác nghiệp là những quyết định dùng để triển khai các quyết định   chiến lược 2.4 Xét theo thời gian ­ Quyết định dài hạn thường từ 5 năm trở lên ­ Quyết định trung hạn thường từ 1 năm đến dưới 5 năm ­ Quyết định ngắn hạn là những quyết định thực hiện 1 tháng, 1 quý hoặc 1  năm 3. Các yêu cầu đối với quyết định trong quản trị kinh doanh 3.1 Tính khách quan và khoa học Các quyết định là những cơ  sở  cho việc bảo đảm tính hiện thực và hiệu   quả của việc thực hiện chúng, cho nên các quyết định không được chủ quan tùy  tiện, thoát ly thực tế. Vì quyết định là sản phẩm chủ  quan sáng tạo của con  người,  do  đó  việc  bảo  đảm  tính  khách quan không đơn  giản,  nhất là  trong  10
  11. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH những trường hợp việc thực hiện các quyết định có liên quan đến lợi ích của   người ra quyết định Tính khoa học của các quyết định là sự thể hiện của những cơ sở, căn cứ,  thông tin, nhận thức, kinh nghiệm của nhà quản trị mạng trong việc xử lý, giải  quyết những tình huống cụ  thể, đòi hỏi có sự  can thiệp bằng các quyết định  của nhà quản trị. Ngoài ra các quyết định phải tuân thủ  đòi hỏi các quy luật  khách quan 3.2 Tính tối ưu Trước mỗi vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp thường có thể xây dựng được  nhiều phương án khác nhau nhằm đạt tới mục tiêu. Yêu cầu phải đảm bảo tính   tối  ưu có nghĩa là phương án quyết định sẽ  đưa ra để  thực hiện phải tốt hơn   những phương án quyết định khác và trong trường hợp có thể  thì đó phải là   phương án quyết định tốt nhất 3.3 Tính cô đọng dễ hiểu Dù được biểu hiện dưới hình thức nào các quyết định đều phải ngắn gọn,  dễ  hiểu, để một mặt tiết kiệm được thông tin tiện lợi cho việc bảo mật và di  chuyển, mặt khác làm cho người thực hiện không thể  hiểu sai lệch về  mục  tiêu, phương tiện và cách thức thực hiện 3.4 Tính pháp lý Đòi hỏi các quyết định đưa ra phải hợp pháp và các cấp thực hiện phải thực   hiện nghiêm chỉnh 3.5 Tính có độ đa dạng hợp lý Trong nhiều trường hợp, các quyết định có thể phải được điều chỉnh trong quá   trình thực hiện. Những quyết định quá cứng nhắc sẽ  khó thực hiện và hoàn   thành để cấp thực hiện không được kéo dài thời gian thực hiện 4. Các căn cứ ra quyết định 11
  12. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH 4.1 Quyết định phải bám sát mục tiêu chung của doanh nghiệp.   Muốn làm gì thì cái đích đặt ra hàng năm hoặc nhiều năm của doanh  nghiệp phải trở thành hiện thực 4.2 Quyết định của doanh nghiệp phải tuân thủ luật pháp và thông lệ thị  trường.  Chẳng hạn không thể vi phạm pháp luật lao động, không thể chà đạp lên   nhân phẩm của người lao động 4.3 Quyết định phải được đưa ra trên cơ sở phân tích thực trạng và thực  lực của doanh nghiệp.  Ban quản lý không thể đưa ra các quyết định vượt quá mức tiềm năng của   doanh nghiệp ( về sức người, sức của, về cả khả năng công nghệ...) 4.4 Quyết định quản trị kinh doanh khi đưa ra còn phải xuất phát từ thực   tế  của cạnh tranh trên thị  trường mà doanh nghiệp là một trong các bên   tham dự. Rõ ràng, doanh nghiệp làm ra những sản phẩm chất lượng thấp, giá  thành cao thì khó có thể  tồn tại so với các doanh nghiệp cạnh tranh có chất   lượng sản phẩm cao hơn, giá thành thấp hơn  4.5 Quyết định quản trị kinh doanh còn phải được đưa ra dựa trên yếu tố  thời cơ gian. Một quyết định đưa ra dựa trên yếu tố thời cơ và thời gian. Một   quyết định đưa ra để  lỡ  thời cơ  hay quá kéo dài thời gian sẽ  khó có thể  thu   được hiệu quả mong muốn 5. Quá trình ra quyết định 5.1 Sơ bộ đề ra nhiệm vụ Quá trình ra quyết định phải được bắt đầu từ  việc đề  ra nhiệm vụ  nhưng  không phải bao giờ  cũng đề  ra được ngay nhiệm vụ  một cách chính xác. Tùy  theo  12
  13. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH mức độ  nghiên cứu những vấn đề  mới xuất hiện việc giải quyết những  vấn đề này có ảnh hưởng nhiều hay ít đến kết quả của quyết định. Vì thế trong   quá trình đề  ra quyết định phải làm rã thêm nhiệm vụ  đã đề  ra và đôi khi phải  thay đổi nhiệm vụ. Khi đề ra nhiệm vụ nếu tương tự như những nhiệm vụ đã  được đề ra trước đây, có thể sử dụng kinh nghiệm đã có và đạt ngay được mức   độ chính xác cao. Khi quyết định những nhiệm vụ  có nội dung mới thì ở  bước   đầu, phải sơ  bộ  đề  ra nhiệm vụ  và làm rõ dần nó trong quá trình quyết định  nhiệm vụ 5.2 Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án Muốn so sánh các phương án một cách khách quan để lựa chọn phương án  tốt nhất cũng như thấy rõ khả  năng thực hiện mục đích đề  ra cần phải có tiêu   chuẩn đánh giá hiệu quả Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả  có thể  được thể  hiện bằng số  lượng và  chất lượng, phản ánh đầy đủ  những kết quả  dự  tính sẽ  đạt. Tiêu chuẩn phải   cụ thể, dễ hiểu, đơn giản 5.3 Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra Chỉ  có thể  giải quyết đúng đắn một vấn đề  nào đó nếu như  có thông tin  đầy đủ và chính xác. Lượng thông tin cần thiết phụ thuộc vào tính phức tạp của  nhiệm xụ được xét và phụ thuộc vào trình độ thành thạo, kinh nghiệm khi giải  quyết những vấn đề thường gặp, có thể bổ sung những tin đã nhận được, xuất  phát từ  kinh nghiệm của mình trong những trường hợp tương tự. Nhưng cần  thiết phải thu thập mọi thông tin, nếu điều kiện cho phép, về  tình huống nhất  định. Nếu thông tin chưa đủ để quyết định vấn đề một cách chắc chắn, phải có   biện pháp bổ sung tin 5.4 Chính thức đề ra nhiệm vụ Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề ra quyết định đúng đắn. Chỉ có   thể  chính thức đề  ra nhiệm vụ  sau khi đã xử  lý các thông tin thu được do kết   13
  14. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH quả nghiên cứu về tính chất của việc giải quyết nhiệm vụ đó, tình huống phát  sinh, việc xác định mục đích và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả 5.5 Dự kiến các phương án có thể Nêu những phương án quyết định sơ  bộ  trinh bày dưới dạng kiến nghị.  Những phương án sơ  bộ  này thường xuất hiện ngay  ở  bước đề  ra nhiệm vụ.   Cần xem xét kỹ  lưỡng mọi phương án quyết định có thể  có, ngay cả  đối với  những phương án mà mới nhìn tưởng không thực hiện được. Trước hết nên sử  dụng kinh nghiệm đã có khi giải quyết những vấn đề  tương tự. Nếu như  kinh  nghiệm đó là kinh nghiệm tốt và những riêng biệt đã cho kết quả tốt thì nên đưa  các phương án đó vào trong số  những phương án quyết định. Tuy nhiên không  nên dừng lại  ở  đó mà nên tìm các phương pháp giải quyết nhiệm vụ  có hiệu   quả hơn 5.6 Xây dựng mô hình ra quyết định Các phương án của những quyết định phức tạp được nghiên cứu bằng các   mô hình. Mô hình phản ánh hoặc tái tạo đối tượng, thay thế  đối tượng để  sau  khi nghiên cứu mô hình thu được những thông tin về đối tượng đó. Mô hình của  đối tượng đơn giản hơn và chỉ  phản ánh những mạt cơ  bản để  đạt mục tiêu.   Các mô hình cho phép các nghiên cứu các phương án của quyết định với hao phí  về sức lực, phương tiện và thời gian ít nhất 5.7 Đề ra quyết định Sau   khi   đánh   giá   những   kết   quả   dự   tính   của   quyết   định   và   lựa   chọn  phương án tốt nhất, ban quản lý doanh nghiệp phải trực tiếp đề  ra quyết định  và chịu trách nhiệm trực tiếp về quyết định đó 6. Triển khai thực hiện quyết định 6.1 Truyền đạt quyết định đến người thi hành và lập kế hoạch tổ chức  thực hiện quyết định 14
  15. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH Trước hết quyết định cần được nêu thành mệnh lệnh hay chỉ thị để nó có  hiệu lực của một văn bản hành chính Tiếp theo là tuyên truyền và giải thích cho những người thực hiện về  ý  nghĩa và tầm quan trọng của quyết định đã đề  ra. Sau đó vạch chương trình   quyết định này  Kế  hoạch tổ  chức phải xuất phát từ  việc quy định rõ giới hạn hiệu lực  của quyết định và phải theo đúng giới hạn đó trong quá trình thực hiện. Việc tổ  chức phải cụ  thể, chi tiết, nghĩa là tùy theo tính chất và mức độ  phức tạp của  nhiệm vụ  đã đề  ra mà phân định toàn bộ  khối lượng công việc theo các đối  tượng và khoảng thời gian. Trong kế hoạch phải nêu rõ: ai làm, bao giờ thì bắt  đầu và lúc nào thì kết thúc. Thực hiện bằng phương tiện nào 6.2 Kiểm tra việc thực hiện quyết định Kiểm tra tình hình thực hiện có vai trò quan trọng vì hai lý do. Thứ  nhất,  kiểm tra sẽ có tác động tới hành vi của con người, nâng cao trách nhiệm của họ  và động viên họ  thực hiện những hoạt động nằm trong kế  hoạch đã vạch ra.  Thứ hai, việc tiến hành kiểm tra sẽ thúc đẩy sự thực hiện kịp thời và có trình tự  các nhiệm vụ đã đặt ra 6.3 Điều chỉnh quyết định Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự  cần thiết phải điều chỉnh quyết định  trong quá trình thực hiện chúng: Các nguyên nhân đó thường là: ­ Tổ chức không tốt việc thực hiện quyết định ­ Có những thay đổi đột ngột do nguyên nhân bên ngoài gây ra ­ Có sai lầm nghiêm trọng trong bản thân quyết định và một số  nguyên nhân   khác Không nên do dự  trong việc điều chỉnh quyết định khi một tình huống đã hình  thành làm cho một quyết định trước đây đã mất hiệu lực, không còn là một nhân  15
  16. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH tố  tổ  chức mà trái lại trên một chừng mực nào đó đang trở  thành một nhân tố  phá hoại 6.4 Tổng kết việc thực hiện ra quyết định Đây là một yếu tố quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Trong mọi trường hợp bất kể các quyết định có được thực hiện đầy đủ và   đúng hạn hay không đều cần tổng kết các kết quả  thực hiện quyết định. Qua  việc tổng kết các kết quả, các tập thể  biết được họ  đã làm việc như  thế  nào,  làm phong phú  kho tàng kinh nghiệm quản lý, kiểm tra hiệu quả của cách đề ra các cách  thực hiện quyết định quản lý. Trong quá trình tổng kết các kết quả  , cần xem  xét chu đáo tất cả  các giai đoạn công tác, phân tích rõ tất cả những thành công   cũng như  những sai lầm, thiếu sót, phát hiện các tiaàm năng chưa  được sử  dụng: hệ thống các chỉ  tiêu và nhân tố  của hoạt động kinh tế, mối liên hệ  qua  lại và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. Khi tổng kết cần xây dựng kế hoạch   tổng kết, lựa chọn và kiểm tra những thông tin cần thiết, phân tích và so sánh   các chỉ tiêu kinh tế ­ kỹ thuật, tìm ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại và  đánh giá tổng hợp 7. Các trở ngại khi ra quyết định Một số vấn đề đã chín muồi và đã được đặt ra song quyết định đưa ra có   thự hiện được hay không còn phụ  thuộc vào động cơ  và bản lĩnh của ban lãnh   đạo doanh nghiệp Một quyết định đúng đắn phụ  thuộc rất nhiều vao động cơ  của người  quyết định. Những động cơ có ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định của   ban lãnh đạo doanh nghiệp là: lợi ích kinh tế  bao gồm lợi ích cá nhân, lợi ích   doanh nghiệp và lợi ích xã hội, các ràng buộc vĩ mô và uy tín trách nhiệm của  ban lãnh đạo doanh nghiệp 16
  17. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngoài việc phụ thuộc vào động cơ, quyết định còn phụ thuộc vào bản lĩnh   của giám đốc có giám nhận rủi ro để vượt qua mọi trở ngại trong khi ra quyết   định hay không   8. Cơ sở dự đoán trong trường hợp đủ, thiếu và rất ít thông tin Dựa trên các nguyên tắc ra quyết định đã xét ở các phần trên, việc ra  quyết định trong thực tế kinh doanh có những vấn đề rã ràng nhưng cũng có  những vấn đề không được rõ ràng, vấn đề là phải xử lý như thế nào. Thông  thường việc ra quyết định xảy ra trong 3 trường hợp: 8.1 Trường hợp có đủ thông tin Việc ra quyết định sử  dụng các công cụ  của toán kinh tế. Các phương   pháp toán kinh tế là tên gọi chung chỉ một nhóm các bộ môn khoa học tiếp giáp   giữa kinh tế học, toán học và điều khiển học: nó ra đời và phát triển chủ yếu từ  cuối những năm 1930, đầu những năm 1940 và có thể chia thành 3 nhóm: ­ Các phương pháp thống kê kinh tế và thống kê toán ( các mô hình thống kê ) ­ Mô hình hóa các quá trình kinh tế ( các mô hình tối ưu ) ­ Các công cụ và phương tiện tính toán hiện đại ( máy vi tính, tin học...) 17
  18. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH Sơ đồ cơ cấu các phương pháp toán kinh tế  Các phương pháp toán kinh tế Các mô hình  Các mô  Tin học và máy  thông kê hình tối ưu tính điện tử a. Các mô hình thống kê Bao gồm các mô hình toán xử  lý các bài toán quản trị kinh doanh mà các  thông tin thu lượm được mang tính tản mạn, ngẫu nhiên được thống kê theo   các quy luật ngẫu nhiên, bao gồm nhiều công cụ  khác nhau: Dự  đoán kinh tế,   lý thuyết xác suất và thống kê toán, lý thuyết điều tra chọn mẫu, lý thuyết  phục vụ đám đông, lý thuyết tồn kho dự trữ, lý thuyết thay thế bảo quản thiết  bị, lý thuyết nhận dạng, lý thuyết mô phỏng... b.Các mô hình tối ưu Đây là mảng công cụ  về  hạch toán, lý thuyết đồ  thị, sơ  đồ  mạng, lý  thuyết trò chơi... 8.2 Trường hợp có ít thông tin Trường  hợp  này phải sử  dụng  kết  hợp hai phương pháp: chuyên  gia  ( như: điều tra xã hội học bổ sung, kịch bản, mô phỏng...) và so sánh hiệu quả 18
  19. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH Các phương pháp trên dựa vào việc rút tỉa kinh nghiệm của các chuyên gia   ( tấn công não ) rồi loại bỏ  phần sai sót chủ  quan ( mang tính nghề  nghiệp )   của họ để tìm ra tiếng nói chung của nhiều chuyên gia làm quyết định phải lựa  chọn Chẳng hạn để chuẩn bị cho giai đoạn 1998 – 2000 doanh nghiệp phải có chiến   lược sản phẩm cho tương lai. Ban lãnh đạo doanh nghiệp sẽ  mời một số  chuyên  gia ( 10 – 30 hoặc hơn nữa ) có kinh nghiệm và chuyên theo dõi lĩnh vực kinh  doanh của doanh nghiệp 8.3 Trường hợp có rất ít thông tin hoặc không có thông tin Người lãnh đạo phải sử dụng kết hợp 2 phương pháp: cây đồ thị hoặc cây   mục tiêu và các phương pháp ngoại cảm để xử lý ­ Phương pháp cây đồ thị tâm lý Đó là việc sử dụng những thông tin về tâm lý cá nhân, về đặc điểm nhân   cách, tác phong làm việc... mà thủ lĩnh hoặc các nhà lãnh đạo có thế lực của các   tổ chức ( mà các tổ chức đang nghiên cứu quan tâm ) để tiên liệu các khả năng   hoạt động của các tổ chức đó 19
  20. BÀI THIẾT KẾ MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH B E P M m1 m2 n1 n2 n3 p ­ Phương pháp ngoại cảm của con người Đó là khả  năng tự  cân nhắc, tự  chịu trách nhiệm của người lãnh đạo khi   phải ra các quyết định có tính thời điểm mà thông tin có quá ít, hoặc quá nhiều   hoặc quá phân vân ( giữa có và không và không thể tìm cách trì hoãn được ) ­ Phương pháp dự đoán dịch học Bước 1: Đổi ngày , giờ, tháng, năm dương lịch ra hệ âm lịch Bước 2: Tìm thượng quái bằng cách cộng năm, tháng, ngày âm lịch rồi   chia cho môdun 8 Bước 3: Tìm hạ  quái bằng cách cộng năm, tháng, ngày, giờ  âm lịch rồi   chia cho môdun 8, số lẻ dư được tra bảng cho sẵn để tìm hạ quái Bước 4: Tìm chánh quái bằng cách đặt thượng quái lên hạ quái Bước 5: Tìm hỗ  quái bằng cách tạo từ  các hào cho trước của chánh quái.   Lấy hào 1, 2, 3, 4, 5, 6 của hỗ quái là các hào 2, 3, 4, 3, 4, 5 của hỗ quái Bước 6: Tìm chánh quái suy từ môdun 6 được số dư nào thì tương ứng gọi   là hào động, biến quái là chánh quái sau khi đã thay đổi hào động Bước 7: Tìm thể và dụng của chánh quái: Quẻ  đơn ở  nửa chứa hào động  được gọi là dụng ( biểu thị chủ  thể mối quan hệ, chỉ bản thân người đang lựa  20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2