Đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:92

0
184
lượt xem
70
download

Đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế xã hội giữa các nước ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
  2. MỤ C LỤC 1.1.1. Khái niệm tín dụng trung dài hạn................................ .................... 7 1.1.2. Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn............................................... 8 1.1.3. Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với nền kinh tế .................. 10 1.2.1. Bản chất rủi ro tín dụng trung dài hạn ........................................... 12 Vậy rủi ro tín dụng là gì? ...................................................................................................... 12 Qua định nghĩa có thể biểu diễn sơ đồ rủi ro tín dụng của NHTM.................................. 13 1.2.2. Các chỉ tiêu của rủi ro tín dụng ..................................................... 14 Chỉ tiêu thứ ba: tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ............................................................... 16 = Error! ............................................................................................................................... 16 Nợ khó đòi là các khoản nợ mà Ngân hàng khó có khả năng thu hồi được. Đối với những khoản nợ khó đòi NHTM thường phải tiến hành các biện pháp xử lý như sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, xoá nợ… mà quỹ dự phòng rủi ro được hạch toán và chi phí hoạt động của Ngân hàng. Do đó, tỷ lệ này càng tăng thì Ngân hàng càng phải đối mặt với tình trạng tăng chi phí, giảm lợi nhuận, suy giảm năng lực tài chính, thậm chí là nguy cơ phá sản nếu như Ngân hàng không còn khả năng bù đắp những khoản nợ này. Vì vậy, đây cũng là một tỷ lệ quan trọng phản ánh tình trạng rủi ro tín dụng tại NHTM. ............... 16 1.2.3. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng trung dài hạn ..................... 16 1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trung dài hạn ...................... 18 1.3.1. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý kết hợp hài hoà giữa mục tiêu mở rộng nâng cao chất lượng tín dụng.................................................... 21 1.3.2. Hoàn thiện kỹ thuật thẩm định các nhu cầu tín dụng..................... 22 1.3.3. Thực hiện một cách khoa học và đồng bộ quy trình cho vay:........ 23 1.3.4. Tham gia bảo hiểm tín dụng ......................................................... 24 1.3.5. Phân tán, chia sẻ rủi ro tín dụng .................................................... 24 1.3.6. Tăng cường hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng..... 25 1.3.7. Tăng cường số lượng và chất lượng cán bộ tín dụng ..................... 26 1.3.8. Phân tán rủi ro thông qua thị trường bán nợ và các hợp đồng tín dụng phái sinh ................................................................................................. 26
  3. 1.3.9. Xử lý nợ có hiệu quả..................................................................... 29 2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Ngo ại thương Việt Nam ....................... 33 2.1.2. Hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ....................................................................................................... 34 2.1.3. Kết quả kinh doanh ....................................................................... 40 2.2.1. Ho ạt động tín dụng trung dài hạn................................ .................. 41 2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNT VN ...................................... 46 2.3.1. Những biện pháp mà NHNT đã thực hiện trong thời gian qua ...... 54 2.3.2. Đánh giá hoạt động hạn chế rủi ro tại NHNT VN ......................... 56 3.1.1. Dự báo các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng trung d ài hạn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong thời gian tới .......................... 64 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng trung dài hạn của NHNT VN ...... 66 3.2.1. Xử lý nợ tồn đọng ......................................................................... 67 3.2.2. Tăng cường vốn tự có ................................................................... 69 3.2.3. Đa dạng hoá danh mục đầu tư tín d ụng ......................................... 70 3.2.4. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực ............................................. 71 3.2.5. Thẩm định tốt trước khi cho vay ................................................... 71 3.2.6. Kiểm tra, giám sát tín dụng chặt chẽ hơn ...................................... 75 3.2.7. Thiết lập hệ thống kiểm soát và quản lý rủi ro trên toàn hệ thống . 77 3.2.8. Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng .............................................. 78 3.2.9. Nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kiểm tra kiểm toán nội bộ ..... 79 3.2.10. Phân tán rủi ro thông qua thị trường bán nợ và các công cụ dẫn xuất tín dụng .................................................................................................. 81 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan ..................... 81 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.............................................. 83
  4. LỜI N ÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng đ ược mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế xã hội giữa các nước ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự p hát triển của nền kinh tế thế giới và là mộ t bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy nền tài chính của mỗi nước cũng phải hò a nhập với nền tài chính q uốc tế và NHTM cùng các ho ạt độ ng kinh doanh của mình đ ã đó ng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này. Đ ặc biệt trong năm 2006 vừa qua với một loạt sự kiện quan trọng như: V iệt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương m ại thế giới (WTO) và tổ chức thành công Hộ i nghị cấp cao APEC lần thứ 14, Quốc hội Mỹ thông qua dự luật quan hệ thương mại b ình thường vĩnh viễn (PNTR) đối với Việt Nam… Các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có các Ngân hàng thương mại, sẽ có nhiều cơ hội để mở rộng ho ạt động kinh doanh trên thị trường quố c tế. Trong bố i cảnh hộ i nhập đó, các Ngân hàng thương mại nước ta sẽ phải đố i mặt với những khó khăn, thách thức mới. Hội nhập đồng nghĩa với việc Nhà nước ta phải xo á bỏ chính sách b ảo hộ các Ngân hàng trong nước và d ỡ bỏ các rào cản thương mại đối với các N gân hàng nước ngoài theo lộ trình thực hiện cam kết gia nhập WTO. Từ ngày 01/04/2007, nước ta sẽ cho phép các Ngân hàng nước ngoài thành lập N gân hàng con 100% vốn nước ngo ài, đồ ng thời tạo điều kiện cho các Ngân hàng nước ngoài có quyền bình đẳng với các Ngân hàng Việt Nam trong quá trình huy đ ộng vốn và các hoạt động Ngân hàng khác. Do đó, các Ngân hàng nước ta sẽ vừa cạnh tranh, vừa hợp tác với các Ngân hàng nước ngoài trên thị trường Việt Nam và thị trường q uốc tế.
  5. Tín dụng, trong đ ó tín dụng trung dài hạn là m ột lĩnh vực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, và cũng là lĩnh vực m à các Ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các Ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng trung dài hạn của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay còn chứa đựng rất nhiều rủi ro. Bất kỳ mộ t sự tác động nào ảnh hưởng đến tính khả thi và tính sinh lời của dự án đ ều có thể gây thiệt hại cho Ngân hàng, nhẹ thì cũng làm giảm tính cạnh tranh của các Ngân hàng, nặng thì sẽ gây tổ n thấ t cho người gửi tiền và cho toàn bộ nền kinh tế do b ản chất hoạt động của Ngân hàng là đi vay để cho vay. Trong những năm vừa qua, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam đã có nhiều cố gắng và đã đạt được những thành tựu nhất định như dư nợ tín d ụng tăng, tỷ lệ nợ xấu giảm… Song để đứng vững trong mô i trường cạnh tranh và bắt kịp với xu hướng đổ i mới của thời đ ại, thì N gân hàng Ngoại Thương cần nỗ lực hơn nữa trong việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn. X uất phát từ bối cảnh đất nước và thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng N goại Thương, em đã nghiên cứu và lựa chọn đ ề tài: “Giải pháp hạ n chế rủi ro tín dụng trung dà i hạn tại Ngân hàng Ngoạ i Thương Việt Nam”. 2. Mục đích nghiên cứu K hoá luận sẽ hệ thố ng lại những vấn đ ề có tính lý luận về rủi ro tín dụng trung dài hạn để khẳng định rằng rủi ro tín dụng là m ột tất yếu song có thể hạn chế đến mức thấp nhất để đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lợi của Ngân hàng. Trên cơ sở phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, khoá luận sẽ rút ra các vấn đề còn tồ n tại, đưa ra m ột số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín d ụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngo ại Thương Việt Nam trong thời gian tới. 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Do rủi ro tín d ụng là một vấn đề rộng và phức tạp, trong phạm vi khoá
  6. luận này, em xin chỉ tập trung vào đối tượng nghiên cứu là hình thức cho vay trung dài hạn đối với các tổ chức kinh tế, phạm vi nghiên cứu là các dự án được thực hiện tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam trong những năm gần đây. 4. Phương pháp nghiên cứu K hoá luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Sử d ụng các số liệu thực tế để luận chứng thông qua các phương pháp so sánh, thống kê, đồ thị… 5. K ết cấu của đề tài Đ ề tài được kết cấu gồ m 3 phần: C hương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngâ n hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường C hương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngo ại Thương Việt Nam C hương 3: Mộ t số g iải pháp và kiến nghị nhằm hạ n chế rủi ro tín dụng trung dà i hạn tại Ngân hàng Ngoạ i Thương Việt Nam Hoàn thành khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng d ẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo, Tiến sĩ Lê Thị Tuấn Nghĩa, chủ nhiệm bộ môn tiền tệ khoa Ngân hàng cù ng các anh chị cán bộ p hòng Đầu tư d ự án Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Do còn nhiều hạn chế về trình độ cũng như thời gian nghiên cứu, bài khoá luận chắc chắn khô ng tránh khỏ i thiếu só t, em mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng các anh chị. Hà Nội, ngày tháng năm 2007 Sinh viên Nguyễn Thuỳ Linh
  7. CHƯƠNG 1 NH ỮNG VẤN Đ Ề CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1. Vai trò của tín dụng trung dài hạn trong nền kinh tế thị trường 1.1.1. Khái niệm tín dụng trung dài hạn Hoạt động Ngân hàng ra đời khi quan hệ sản xuất và trao đổi hàng hoá của xã hội đ ã phát triển ở m ức độ cao, và cùng với thời gian, hệ thống Ngân hàng đ ã đóng một vai trò khô ng thể thiếu trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Ngày nay, các Ngân hàng hiện đ ại có thể làm thoả mãn mọi đối tượng khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp b ởi một khối lượng d ịch vụ rất đa dạng và phong phú b ao gồm nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, b ảo lãnh, uỷ thác đầu tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ đố i ngo ại, dịch vụ bảo quản và ký gửi tài sản… Song d ù các Ngân hàng có mở rộng và đ a dạng hoá các dịch vụ cung ứng đến thế nào, nó cũng không thể tách rời hoạt động tín dụng, bởi hoạt độ ng tín dụng chiếm một tỷ lệ lớn trong nghiệp vụ sử dụng vốn và mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng. Có thể định nghĩa tín dụng Ngân hàng là một giao d ịch về tài sản (tiền hay hàng hoá), giữa bên cho vay (là Ngân hàng) với b ên đi vay (là các cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó, Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử d ụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận. Bên đ i vay có trách nhiệm ho àn trả vô điều kiện vốn gố c và lãi cho N gân hàng khi đến hạn thanh toán. N ền kinh tế càng phát triển, ho ạt động tín dụng cũng phát triển ngày càng phong phú và đa dạng với rất nhiều hình thức khác nhau. Các hình thức
  8. tín dụng càng đa dạng, thì các loại rủi ro đi kèm với nó cũng càng đa d ạng và phức tạp hơn. Đ ể quản lý hoạt động tín dụng, các Ngân hàng phải đưa ra rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại tín dụng, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra. Có rất nhiều tiêu thức để phân loại tín d ụng như phân loại theo thời gian tín dụng, theo đối tượng tín dụng, theo xuất x ứ của tín dụng, theo m ục đích sử dụng vốn… Nếu sử dụng tiêu thức thời hạn cho vay để phân lo ại tín dụng, ta có thể đưa ta khái niệm về tín dụng trung d ài hạn của các NHTM như sau: Tín dụng trung dài hạn là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ một năm trở lên. Trong đó, các NHTM thường qui định:  Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm.  Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín d ụng trung dài hạn có các lo ại sau : tín dụng trung và dài hạn theo dự án đ ầu tư, tín d ụng thuê mua, tín dụng tuần hoàn, cho vay đồ ng tài trợ. Tín dụng trung dài hạn là một nghiệp vụ chủ yếu của NHTM. Mục đ ích của tín dụng trung dài hạn là đầu tư cho c ác dự án x ây m ới, hoặc tài trợ cho các chương trình mở rộng, cải tạo khôi phục, ứng dụng khoa học, đổi m ới kỹ thuật… của doanh nghiệp. 1.1.2. Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn Tín d ụng trung dài hạn có các đặc trưng riêng so với các loại tín d ụng khác bao gồm:  Vốn đầu tư lớn V iệc đ ầu tư trung dài hạn nhằm vào các dự án lớn như xây dựng nhà máy, cầu cảng, cơ sở hạ tầng, ho ặc d ây chuyền sản xuất… do đó mà số vốn cần thiết cho mỗi dự án lớn gấp nhiều lần cho vay ngắn hạn.  Thời hạn đầu tư dài
  9. Các dự án đầu tư thường là để tài trợ nhu cầu vốn cố đ ịnh của doanh nghiệp, tuy to àn b ộ số vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó chỉ chuyển mộ t phần giá trị vào các sản phẩm được sản xuất ra trong suốt quá trình khấu hao. Do đó, việc thu nợ phải thực hiện trong thời gian dài qua nhiều kỳ hạn nợ.  Tính rủi ro cao Các dự án đầu tư mà Ngân hàng tài trợ có thể có quy mô rất lớn và liên quan tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Hơn nữa, vì thời gian thu nợ kéo dài, trong thời gian đó có thể xảy ra nhiều thay đ ổi với vị thế của doanh nghiệp về sản phẩm đ ược cung cấp, sự xuất hiện sản phẩm m ới ưu việt hơn, sự thay đổi công nghệ sản xuất, nguyên liệ u sản xuất, hoặc biến động về kinh tế – chính trị… tất cả các yếu tố này đều có thể gây khó khăn cho sự trả nợ của doanh nghiệp.  Lãi suất cao Lãi suất cho vay, ngoài lãi suất cơ bản còn phụ thuộ c vào cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất. Mức độ rủi ro càng cao, thời hạn cho vay càng dài thì m ức bù rủi ro cho Ngân hàng càng lớn, do đó, lãi suất càng cao và ngược lại. N goài ra, Ngân hàng cũng phải tốn nhiều chi phí trong huy động vốn, thẩm định, thực hiện và giám sát khoản cho vay… Chính vì vậy, lãi suất trong cho vay trung dài hạn thường cao hơn so với cho vay ngắn hạn. Các đặc điểm của cho trung dài hạn theo dự án đầu tư đòi hỏi Ngân hàng phải tăng cường việc thẩm định, quản lý và giám sát kho ản vay. Việc này khiến Ngân hàng tốn khá nhiều công sức và chi phí. Bù lại, các dự án trung dài hạn có giá trị rất lớn. Giá trị của một kho ản vay trung dài hạn có thể bằng rất nhiều khoản vay nhỏ lẻ gộp lại trong một thời kỳ. Hơn nữa, những N gân hàng thành công trong việc đầu tư theo dự án thường tạo được danh tiếng và ưu thế cạnh tranh rất lớn. Chính vì vậy, các Ngân hàng luô n coi trọng
  10. ho ạt động tín dụng trung dài hạn. 1.1.3. Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với nền kinh tế Tín dụng trung d ài hạn không chỉ là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn cho Ngân hàng, mà xét trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, tín dụng trung dài hạn còn có vai trò cực kỳ to lớn:  Tín dụng trung dài hạn góp phần phát triển kinh tế theo chiều sâu Một doanh nghiệp muố n tồn tại và phát triển phải biết nắm bắt và tìm mọ i cách thoả mãn những nhu cầu khô ng ngừng nâng cao của xã hội. Điều đó đồ ng nghĩa với việc doanh nghiệp cần có vốn để khô ng ngừng đổ i mới, nâng cao chất lượng sản phẩm. Nguồn vốn ngắn hạn sẽ chỉ đáp ứng được nhu cầu thiếu vốn tạm thời trong doanh nghiệp chứ không thể giúp doanh nghiệp trong việc mở rộ ng vố n trung dài hạn. Đố i với Việt Nam, số các doanh nghiệp lớn có khả năng kêu gọi vố n trung dài hạn trực tiếp từ thị trường chứng kho án không nhiều, nên vay vốn từ Ngân hàng đ ược coi là giải pháp tối ưu nhất cho nhu cầu vốn của các doanh nghiệp. Nguồn vốn tín d ụng trung dài hạn của N gân hàng sẽ tạo nền tảng cơ sơ vậ t chất kỹ thuật cho sự tăng trưởng thực sự vững bền, đó chính là đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu.  Tín dụng trung dài hạn góp phần thúc đẩy, m ở rộ ng sản xuất phát triển Đ ầu tư nhằm mở rộng sản xuất, tăng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất…, đòi hỏi một lượng vố n rất lớn mà không phải chủ đ ầu tư nào cũng có thể đáp ứng được. Vì thế, tín d ụng trung dài hạn của Ngân hàng thực sự là mộ t cứu cánh khi doanh nghiệp có tiềm năng m ở rộng sản xuất mà chưa có vố n đầu tư. Khi mộ t d ự án đầu tư đi vào hoạt động, nó cũng tạo cơ hội mở rộng sản xuất cho các nhà cung cấp nguyên liệu đ ầu vào, cung cấp m áy móc thiết bị, giải quyết nhân lực… Ngoài ra nhờ việc đầu tư vào máy mó c, thiết bị hiện đại, năng lực sản xuất của doanh nghiệp được tăng lên, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng yêu cầu của thị trường nộ i địa
  11. và nước ngoài, kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tăng khả năng xuất khẩu…  Tín dụng trung dài hạn góp phần tạo thị trường sử dụng vốn ngắn hạn. Tín dụng trung dài hạn đầu tư vào m áy móc thiết bị và xây dựng cơ b ản của doanh nghiệp, kích thích sản xuất phát triển. Khi đó các doanh nghiệp cần nhiều vốn lưu độ ng hơn để đáp ứng sự p hát triển sản xuất, điều đó tạo ra thị trường sử dụng vốn ngắn hạn. Tốc đ ộ phát triển sản xuất càng cao nhu cầu vố n lưu động càng lớn và như vậy tín dụng trung dài hạn đã tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn ngày càng phát triển.  Tín dụng trung dài hạn góp phần thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp ho á - hiện đ ại ho á Thô ng qua nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn, Ngân hàng có thể cho vay đáp ứng sự phát triển của ngành này, cũng có thể hạn chế đố i với m ột số ngành kinh tế khác. Công nghiệp hoá không chỉ đơn giản là tăng thêm tốc độ và tỷ trọng sản xuất cô ng nghiệp trong nền kinh tế m à là cả quá trình chuyển dịch cơ cấu gắn với chuyển đổi mới cơ b ản về công nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và lâu bền của to àn bộ nền kinh tế quốc dân. Nội dung giai đo ạn đầu của tiến trình CNH-HĐH đất nước là tập trung vốn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đổ i mới và nâng cao trình độ công nghệ m áy móc, chuyển dịch nền kinh tế, phát triển sản xuất trong nước theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Trong điều kiện thị trường vố n của nước ta chưa phát triển thì hiện tại và thời gian tới, tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng vẫn đó ng vai trò quyết định cho giai đo ạn đ ầu thực hiện CNH-HĐH.  Tín dụng trung d ài hạn góp phần tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách Tín d ụng trung dài hạn đầu tư cho phát triển kinh tế theo chiều sâu, do
  12. đó khi sản xuất phát triển sẽ taọ ra nhiều sả n phẩm hàng hoá để tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu. Việc này sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách từ thuế G TGT, thuế x uất khẩu, thuế sử dụng tài nguyên, thuế thu nhập… Khi xuất khẩu tăng thì chúng ta sẽ thu được ngoại tệ đ ảm b ảo duy trì cho nhu cầu nhập khẩu, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế… Tóm lại, vố n trung d ài hạn có ý nghĩa quyết đ ịnh đến sự phát triển của nền kinh tế. Các NHTM ở các nước đ ang phát triển đ ều cố gắng tăng tỷ lệ dư nợ tín dụng trung dài hạn để phục vụ quá trình CNH -HĐH đất nước. 1.2. Rủi ro tín dụng trung dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trường 1.2.1. Bản chất rủi ro tín dụng trung d ài hạn H iện nay, ho ạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tài sản có (trên 60%), nguy cơ phát triển tín dụng nóng vẫn chưa đ ược ngăn chặn hữu hiệu, kinh doanh tín d ụng là hoạt độ ng tạo ra thu nhập chủ yếu của các Ngân hàng trong khi đó mô i trường kinh doanh tín dụng còn nhiều rủi ro. Do đó, rủi ro lớn nhất mà các NHTM Việt N am gặp phải chính là rủi ro tín dụng. V ậy rủi ro tín d ụng là gì? Trong tài liệu “Công nghệ Ngân hàng dành cho các nước đang phát triển” rủi ro tín dụng được đ ịnh nghĩa là: Thiệt hại kinh tế của Ngân hàng do mộ t khách hàng ho ặc nhóm khách hàng không hoàn trả đ ược nợ vay của N gân hàng”. Trong tài liệ u “Financial institutions management – Amodern perpective” A.Saunder và H .Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi Ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của Ngân hàng không thể được thực hiện đầy đ ủ cả về số lượng và thời hạn. Có định nghĩa khác cho rằng “rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất hiện các
  13. biến cố không thể đo lường trước khiến khách hàng không thực hiện được các cam kết đã tho ả thuận đối với Ngân hàng”. H iện nay rủi ro tín dụng được định nghĩa: là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng. Cụ thể hơn, rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng khô ng trả được đúng nợ với Ngân hàng xét trên cả hai khía cạnh: số lượng và thời gian. Do đó, rủi ro tín dụng có thể đ ược phân thành:  Rủi ro mất vốn: là rủi ro không thu hồi được một phần hay toàn bộ nợ.  Rủi ro bị đọ ng vốn: là rủi ro không thu hồi được nợ đúng hạn. Q ua đ ịnh nghĩa có thể b iểu diễn sơ đồ rủi ro tín dụng của NHTM Biểu đồ 0 1: Rủi ro tín dụng Rủi ro tín d ụng Khô ng thu K hông thu Không thu K hông thu được lãi đ ược vốn đ ủ lãi đ ủ vố n cho đúng hạn đúng hạn vay Phát sinh nợ Phát sinh nợ Phát sinh lãi Phát sinh lãi q uá hạn treo đóng băng khó đòi treo Khả năng thanh toán suy giảm Hiệu quả kinh doanh giảm Thất thoát vốn, phá sản
  14. 1.2.2. Các chỉ tiêu của rủi ro tín dụng Các chuyên gia cho rằng một số tài sản của Ngân hàng (đặc biệt là các khoản cho vay) giảm giá trị hay không thể thu hồi là b iểu hiệ n của rủi ro tín dụng. Do vốn chủ sở hữu của Ngân hàng so với tổng giá trị tài sản là rất nhỏ nên chỉ cần một tỉ lệ nhỏ d anh mục cho vay có vấn đề sẽ có thể đẩy một Ngân hàng tới nguy cơ phá sản. Có bố n chỉ tiêu sau được sử dụng rộng rãi nhất trong việc đo lường rủi ro tín dụng của Ngân hàng: Chỉ tiêu thứ nhất: tỷ số giữa giá trị các khoản nợ q uá hạn so với tổng dư nợ cho vay = Error! Đ ây là chỉ tiêu có ý nghĩa hết sức quan trọng của mộ t Ngân hàng. Vì khi tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d ư nợ càng cao thì những tác động tiêu cực của nó tới ho ạt độ ng của Ngân hàng càng lớn, gây ra những hậu quả nghiêm trọng không chỉ đối với Ngân hàng mà còn tác động tới cả hệ thố ng Ngân hàng. Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN nợ q uá hạn là khoản nợ mà một phần ho ặc toàn bộ nợ gốc và (hoặc) lãi đã q uá hạn. N ợ quá hạn tăng làm gia tăng chi phí có tính chất có tính chất hiệu ứng: khi các khoản nợ quá hạn phát sinh các NHTM không có nguồn thu từ các khoản vay này trong khi đó vẫn phải tiếp tục trả lãi cho nguồn vốn vay, vốn huy động từ khách hàng. Bên cạnh đó các chi phí khác tiếp tục phát sinh có tính chất cộng hưởng như chi phí quản lý nợ quá hạn phát sinh, các chi phí khác có liên quan… Tình trạng này dễ dẫn đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng bị lỗ. N ợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của NHTM, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả kinh doanh. Đồ ng thời hạn chế khả năng m ở rộng và tăng trưởng tín d ụng, khả năng kinh doanh cũng như giảm uy tín của Ngân hàng và khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.
  15. N ợ quá hạn được kiểm so át chặt chẽ góp phần làm lành mạnh hoá to àn bộ tình hình ho ạt động và tài chính của Ngân hàng. Do đó, các Ngân hàng phải nắm được tỷ lệ nợ q uá hạn trên tổng dư nợ đ ể có các biện pháp tác đ ộng thích hợp nhằm giảm tỷ lệ này. Chỉ tiêu thứ hai: tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay = Error! Theo điều 6 quy định 493/2005/QĐ -NHNN, nợ xấu là các kho ản nợ thuộc các nhóm 3,4, và 5, bao gồm: N hóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày, các kho ản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. N hóm 4 (nợ nghi ngờ): các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ q uá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. N hóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): các khoản nợ q uá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ khoanh chờ chính phủ x ử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng d ư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín d ụng của các TCTD. Tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng tín d ụng của Ngân hàng càng kém. Khi tỷ lệ nợ xấu tăng lên thì sẽ làm cho hệ thống Ngân hàng rơi vào tình trạng mất an toàn của toàn hệ thống, chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh sẽ xấu đi nghiêm trọng. Đặc biệt khi việc tăng trưởng dư nợ đi kèm với gia tăng các khoản nợ xấu trên thực tế, trong đó có mộ t phần dư nợ xấu không được nhận dạng đầy đủ thì hoạt động tín dụng và mức độ an to àn của Ngân hàng sẽ trở nên x ấu đi nghiêm trọng nếu như tố c độ tăng trưởng kinh tế b ị sụt giảm vì các nguyên nhân ngo ại sinh (ví d ụ như thị trường quốc tế thay đổi bất lợi, khủng hoảng…). Do vậy đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình trạng rủi ro tín dụng của NHTM.
  16. Chỉ tiêu thứ ba: tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ = Error! N ợ khó đòi là các khoản nợ mà N gân hàng khó có khả năng thu hồi được. Đối với những khoản nợ khó đòi NHTM thường phải tiến hành các biện pháp x ử lý như sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, xoá nợ… m à quỹ dự phòng rủi ro được hạch toán và chi phí hoạt động của Ngân hàng. Do đó, tỷ lệ này càng tăng thì Ngân hàng càng phải đối mặt với tình trạng tăng chi phí, giảm lợi nhuận, suy giảm năng lực tài chính, thậm chí là nguy cơ phá sản nếu như N gân hàng khô ng còn khả năng bù đắp những khoản nợ này. Vì vậy, đ ây cũng là mộ t tỷ lệ quan trọng phản ánh tình trạng rủi ro tín dụng tại NHTM. 1.2.3. Các dấu hiệu nhậ n biết rủi ro tín dụng trung dài hạ n Các khoản vay không bao giờ bị giảm giá b ất thình lình mà không có dấu hiệu bất thường báo trước. Đối với cho vay trung dài hạn, thời hạn của các khoản vay khá dài, nên cán bộ tín d ụng càng có điều kiện để nhận biết những dấu hiệu cảnh bảo rủi ro. Các dấu hiệu này có thể được nhận biết từ các nguồ n sau: N hóm 1: Các dấu hiệu liên quan đến các mối quan hệ với Ngân hàng - Thông qua việc theo dõi tài khoản và việc thanh to án cho khách hàng, N gân hàng cần thận trọng khi bắt gặp thường xuyên các dấu hiệu sau: phát hành quá số dư, khó khăn trong thanh toán lương, số dư của các tài khoản tiền gửi giảm, gia tăng dư nợ thương mại... - Thông qua mối quan hệ tín dụng của khách hàng: Ngân hàng phải lưu ý đến các hiện tượng: mức độ vay tăng, thanh to án chậm nợ gốc và lãi, vay lớn hơn nhu cầu, thường xuyên yêu cầu Ngân hàng cho gia hạn... - Thông qua việc theo dõi các phương thức tài chính của khách hàng, khoản vay có thể gặp rủi ro nếu có các dấu hiệu: khách hàng thường sử d ụng các nguồn tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động d ài hạn, khách hàng chấp nhận các khoản phương thức tài trợ đắt nhất, các kho ản phải trả giảm và các kho ản
  17. phải thu tăng, có biểu hiện giảm vốn điều lệ ... N hóm 2: Các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng - Thường xuyên thay đ ổi cơ cấu hệ thống quản trị hoặc ban điều hành. - Đội ngũ quản trị bất đồng về mục tiêu, có tranh chấp về quyền lực. - Cách thức quản trị có biểu hiện: hội đồng quản trị hay giám đốc ít kinh nghiệm, can thiệp quá sâu vào những vấn đề thường nhật, ít quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ... - Có tranh chấp với chính quyền địa phương, tranh chấp trong nội bộ doanh nghiệp... N hóm 3: Nhóm các dấu hiệu liên quan đ ến các ưu tiên trong kinh doanh như hội chứng hợp đồng lớn, hộ i chứng sản phẩm đẹp...Các dấu hiệu này phải được xem xét cùng các yếu tố khác để đánh giá được ưu tiên đó là đú ng hay sai để có được kết luận chính xác... N hóm 4: Các d ấu hiệu thuộc về kỹ thuật, thương mại của doanh nghiệp như khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, sản phẩm mang tính thời vụ cao, hay có các thay đổi bất lợi trên thị trường hay trong các chính sách của N hà nước... N hóm 5: Các dấu hiệu về x ử lý thông tin tài chính, kế to án như chuẩn bị không đầy đủ hay chậm trễ, trì hoãn việc nộp báo cáo tài chính, hay từ các báo cáo đó, Ngân hàng nhận thấy khách hà ng đ ang gặp khó khăn về tài chính: tỷ lệ nợ tăng, khả năng thanh toán giảm, hàng tồ n kho tăng, lợi nhuận giảm... N goài các nhóm dấu hiệu trên, Ngân hàng còn có thể nhận biết sớm được rủi ro tín dụng thô ng qua các dấu hiệu phi tài chính khác như dáng vẻ bề ngoài của chủ doanh nghiệp, thái độ làm việc của nhân viên, hiện trạng cơ sở sản xuất kinh doanh... Đố i với tín d ụng trung dài hạn, Ngân hàng không phải lo lắng thái quá nếu có biểu hiện trên trong một số giai đoạn nhất định. Miễn sao các khó khăn đó không phải là thường trực và tình trạng kinh doanh là tốt
  18. khi đến hạn trả nợ. 1.2.4. Nguyên nhâ n dẫn đ ến rủi ro tín dụng trung d ài hạn Tín d ụng trung dài hạn với đ ặc điểm là thời hạn cho vay kéo dài (trên 1 năm), có những dự án đầu tư vào các lĩnh vực: xây dựng cơ sở hạ tầng, mua máy móc thiết b ị, đóng tàu, mua tàu...thì thời hạn đầu tư kéo dài hàng chục năm. Trong một thời gian d ài, bản thân dự án cũng như khách hàng có nhiều thay đổ i khó d ự đoán. Vì vậy, tín dụng trung d ài hạn thường có độ rủi ro cao hơn trong các loại tín dụng. Khó có thể liệt kê một cách đầy đủ các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong tín d ụng trung dài hạn. Xét một cách khái quát, có thể kể đến ba nhóm nguyên nhân chính như sau:  Nguyên nhân rủi ro từ phía Ngân hàng: N guyên nhân rủi ro từ p hía Ngân hàng là rất quan trọng, theo đ ánh giá của quỹ tiền tệ quố c tế (IMF): 50% Ngân hàng phá sản trên thế giới là do năng lực quản lý yếu kém của chính bản thân Ngân hàng. Cụ thể có thể là do: - Chính sách tín dụng của Ngân hàng không hợp lý: Ngân hàng thiếu mộ t chính sách cho vay rõ ràng, hay chính sách cho vay không phù hợp với đặc đ iểm thực trạng nền kinh tế. Kinh nghiệm cho thấy, sự hoạt động của một N gân hàng dựa trên cơ sở chính sách tín dụng thống nhất, hợp lý, có hiệu quả nhiều hơn là dựa trên kinh nghiệm và trao quyền quyết đ ịnh cho cá nhân đ iều hành. Một chính sách cho vay không đồng bộ, thống nhất sẽ gây ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đố i tượng, tiềm ẩn rủi ro tín d ụng cho Ngân hàng. - Ngân hàng không phân tích, đánh giá được khách hàng mộ t cách đ ầy đủ trước khi cho vay, đồng thời khô ng giám sát được việc sử dụng vốn vay mộ t cách chặt chẽ sau khi giải ngân. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể do:  Ngân hàng thiếu thông tin hoặc thông tin không chính x ác, kịp thời để đánh giá vai trò, vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường
  19. hiện tại và tương lai, do đó quyết định cho vay thiếu chính xác.  Ngân hàng chủ quan tin tưởng vào khách hàng truyền thống của mình hoặc quá coi trọng tài sản đảm bảo mà coi nhẹ khâu kiểm tra, giám sát khách hàng.  Cán bộ tín dụng thiếu tinh thần trách nhiệm ho ặc năng lực chuyên mô n yếu kém, không am hiểu về ngành nghề kinh doanh mà m ình đ ang tài trợ không phát hiện được các yếu kém của dự án xin vay vốn cũng như các dấu hiệu bất thường trong ho ạt động sản xuất của doanh nghiệp. Ho ặc do cán bộ tín dụng thái hoá biến chất, cố ý làm trái, không chấp hành đúng chính sách chế độ, tiếp tay đồng loã với kẻ gian lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của Ngân hàng.  Ngân hàng quá nhấn mạnh vào lợi nhuận và phát triển mà sao nhãng sự lành mạnh của các khoản cho vay.  Ngân hàng không thực hiện ho ặc thực hiện không tốt các đảm bảo tín dụng. Việc định giá tài sản đảm bảo thấp hơn giá trị thực, cho vay quá giá trị tài sản đảm b ảo, không giám sát, b ảo vệ tài sản cẩn thận.  Ngân hàng còn thiếu kinh nghiệm ngăn ngừa hạn chế rủi ro khi hoạt độ ng trong nền kinh tế thị trường, từ đó chưa có được các biện pháp phòng ngừa, phân tán rủi ro thích hợp, chưa có tổ chức theo dõi quản lý rủi ro thật sự hữu hiệu.  Nguyên nhân rủi ro từ phía khách hàng: N guyên nhân rủi ro từ phía khách hàng rất đa dạng, nhưng đối với tín dụng trung dài hạn, khách hàng chủ yếu là các tổ chức kinh tế, nguyên nhân chủ yếu tập trung ở mộ t số loại chính sau: - Khách hàng gặp khó khăn trên thị trường cung cấp nguyên vật liệu ho ặc thị trường tiêu thụ sản phẩm nên không thu đựơc lợi nhuận d ự kiến: trên thị trường đầu vào, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi giá cả nguyên vật liệu tăng độ t biến, nguyên liệu khan hiếm, hoặc chất lượng nguyên liệu không
  20. đảm bảo... Các biến cố này ảnh hưởng đến giá thành cũng như chất lượng của sản phẩm, do đó ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Trên thị trường đầu ra, doanh nghiệp cũng gặp khó khăn khi giá b án không cạnh tranh, sản xuất vượt quá mức cầu, mẫu mã hàng hoá không phù hợp... - Vốn vay sử dụng sai mục đ ích: có những trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay vào những mục đích khác với mục đích khai báo với Ngân hàng, khiến cho Ngân hàng không thể kiể m soát được khoản tín dụng cấp ra, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho Ngân hàng. - Quản lý vốn không hợp lý dẫn đ ến thiếu thanh khoản: trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp không trả được nợ khô ng phải do hoạt động kinh doanh thua lỗ mà do vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quá nhiều, nên đ ến hạn, doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cho Ngân hàng. - Do tình trạng tham nhũng, gian lận diễn ra trong nội bộ doanh nghiêp. - Do rủi ro đạo đức: khách hàng cố tình dùng những thủ đ oạn để lừa đảo, chiếm dụng vố n của Ngân hàng.  Nguyên nhân rủi ro do mô i trường hoạt động kinh doanh: - Do một dự án có thời hạn dài nên nó thường không tránh khỏ i ảnh hưởng từ mô i trường bên ngo ài. Có thể kể đến mộ t số nguyên nhân chính từ phía môi trường kinh doanh có thể gây khó khăn cho dự án như sau: - Do những nguyên nhân mang tính chất bất khả kháng như thiên tai bão lụt, hạn hán, độ ng đất, nú i lửa... - Tình hình an ninh, chính trị và kinh tế trong và ngoài nước không ổn định làm chậm quá trình thi công, x ây dựng dự án ho ặc làm cho dự án sản xuất phải tạm thời gián đoạn. - Do tác độ ng của thời kỳ khủng ho ảng, suy thoái của chu kỳ kinh tế. Sự p hát triển kinh tế thường diễn ra theo chu kỳ: hưng thịnh – khủng hoảng – suy thoái – phát triển – hưng thịnh... Trong thời k ỳ phát triển và hưng thịnh,

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản