Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay”

Chia sẻ: Pham Phuong Thao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:25

0
162
lượt xem
64
download

Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, nền kinh tế nước nhà đã đạt được những thành tựu quan trọng bước đầu, song cũng chỉ một phần trước những nhu cầu cấp thiết của xã hội, đặc biệt là nhu cầu việc làm do tỷ lệ thất nghiệp gia tăng từ chuyển dổi nền kinh tế sang bùng nổ dân số....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay”

  1. Luận văn Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay
  2. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay Mục Lục A. PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 3 PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................ 5 Chương 1: ...................................................................................................................... 5 1.1 Một số khái niệm có liên quan................................................................................. 5 1.1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động............................................................................... 5 1.1.2. Khái niệm Quản lý xã hội về xuất khẩu lao động. ................................................ 6 Chương 2: .................................................................................................................... 10 TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. ............................................................................... 10 2.1. Một vài nét về tỉnh Tuyên Quang ........................................................................ 10 2.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 10 2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội – giáo dục. .................................................................. 11 2.2. Thực trạng nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang........................................................................................................ 12 2.2.1 Tình hình xuất khẩu lao động ở tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2000- 2010 12 Sơ đồ 1: Tình hình xuất khẩu lao động của tỉnh Tuyên Quang................................... 13 Nguồn: Thống kê chi tiết của tỉnh Tuyên Quang ......................................................... 13 Người ............................................................................................................................ 13 2.2.3. Những hạn chế trong quá trình quản lý xã hội về xuất khẩu lao động ở tỉnh Tuyên Quang ................................................................................................................ 15 2.3 Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế ........................................................ 16 2.4 Bài học kinh nghiệm .............................................................................................. 17 Chương 3: .................................................................................................................... 19 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÃ HỘI VỀ .................................... 19 3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng cao hiệu quả QLXH về xuất khẩu lao động. .............................................................................................................. 19 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động ở tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay. ................................................................................. 20 3.2.1 Các nhóm giải pháp chung .................................................................................. 20 3.2.2 các nhóm giải pháp riêng.................................................................................... 22 3.3 kiến nghị................................................................................................................. 24 Em xin chân thành cảm ơn ! ....................................................................................... 26 Danh mục tài liệu tham khảo ...................................................................................... 27 Phạm Thị Thảo_QLXH27 2
  3. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay A. PHẦN MỞ ĐẦU Sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, nền kinh tế nước nhà đã đạt được những thành tựu quan trọng bước đầu, song cũng chỉ một phần trước những nhu cầu cấp thiết của xã hội, đặc biệt là nhu cầu việc làm do tỷ lệ thất nghiệp gia tăng từ chuyển dổi nền kinh tế sang bùng nổ dân số. Trong những năm gần đây, xuất khẩu lao động đã trở thành một hoạt động kinh tế xã hội trong quá trình phát triển kinh tế của nước ta. Từ khi ra đời và phát triển đến nay đã được gần 20 năm, việc xuất khẩu lao động ra nước ngoài dã đem lại những kết quả đáng kể, song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều nhiều hạn ché và những thách thức mới. Với sức ép nội tại về việc làm, nguyện vọng của ngườ i lao động, lợi ích quốc gia, đòi hỏi phải được đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả kể cá số lượng và chất lượng của chương trình xuất khẩu lao động hiện tại cũng như trong những năm tới. Trong điều kiện hoàn cảnh kinh tế nước ta hiện nay và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu lao động hay thực chất là đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là một hoạt động cần thiết, đặc biệt trong giai đoạn tới với nhiều biến động to lớn của khu vực và thế giới đòi hỏi xuất khẩu lao động để thích nghi với điều kiện mới theo cơ chế quản lý phù hợp. Trên thực tế đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này như: “Hoàn thiện hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý xuất khẩu lao động ở nước trong giai đoạn tới” của tác giả Cao Văn Sâm; “Nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động của cac doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay” của tác giả Trần Thị Thu; “Tổ chức sử Phạm Thị Thảo_QLXH27 3
  4. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội của Việt Nam trong lĩnh vực đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài” của tác giả Phạm Kiên Cường,… Song nhìn chung vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý việc xuất khẩu lao động ở một địa phương cụ thể. Xuát phát từ lý luận và thực tiễn trên em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay” với mong muốn góp một phần ý kiến nhỏ bé của mình vào việc quản lý hoạt động xuát khẩu ở địa phương nói riêng và sâu sắc hơn trong cả nước, nhằm đạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh. Phạm Thị Thảo_QLXH27 4
  5. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÃ HỘI VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 1.1 Một số khái niệm có liên quan 1.1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động Xuất khẩu lao động là một hình thức di dân. Theo Liên Hợp Quốc thì di dân là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này sang một đơn vị lãnh thổ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định. Hiện nay só nhiều định nghĩa khác nhau về xuất khẩu lao động. Theo nhà kinh tế học Trung Quốc Lâm Lợi thì: “Xuất khẩu lao động là đưa sức lao động ra nước ngoài, bao gồ m hai hình thức: Do chính phủ tổ chức và xuất khẩu tự nhiên. Xuất khẩu lao động tạo ra thu nhập nhất định về ngọai tệ, có thể giải quyết một phần áp lực yêu cầu việc làm trong nước” Xuất khẩu lao động là một hình thức di chuyển lao động từ nước có nhân lực dồi dào, chủ yếu là các nước có nền kinh tế đang phát triển sang các nước thiếu lao động, chủ yếu là các nước có nền kinh tế phát triển, trong thời gian làm việc ở nước ngoài, người lao động vẫn giữ quốc tịch của nước xuất khẩu. Theo nghị định NĐ 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của chính phủ nêu rõ: Xuất khẩu và chuyên gia là một hoạt động kinh tế xã hội góp phần phát triển nguồ n nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho ngườ i lao động tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu Phạm Thị Thảo_QLXH27 5
  6. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay dài góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công việc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Có hai hình thức xuất khẩu lao động: Cử chuyên gia có trình độ cao và công nhân lành nghề làm những việc chuyên môn kỹ thuật. Đưa người lao động phổ thông đi làm bất cứ nghề gì theo yêu cầu của phía tiếp nhận lao động. Xuất khẩu lao động là hình thức di dân quốc tế, với quy mô là một tiểu luận, em tập trung nghiên cứu di dân quốc tế hợp pháp và có thời hạn. 1.1.2. Khái niệm Quản lý xã hội về xuất khẩu lao động. Quản lý xã hội về xuất khẩu lao động là sự tác động thống nhất dựa trên các chính sách để nhằ m điều chỉnh các công tác tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo – giáo dục, định hướng, quan hệ lao động, thanh lý hợp đồng trong hoạt động xuất khẩ u lao động nhằ m nâng cao hiệu quả của hoạt động này. Theo tài liệu về xuất khẩu lao động của cục quản lý lao động với ngoài nước. Người lao động xuất khẩu: là những người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hợp đồng ký kết giữa người lao động với các tổ chức nước ngoài và những người đi làm việc ở nước ngoài bằng những hình thức khác. Lập kế hoạch xuất khẩu lao động là việc quy định số lượng, cơ cấu xuất khẩu lao động năm tới dựa trên những cơ sở thực tế về các yếu tố khách quan và chủ quan. Tuyển chọn lao động xuất khẩu: là việc quyết định xem trong số những ngườ i nộp đơn xin việc ai là người hội đủ tiêu chuẩn để làm công việc đó Đào tạo lao động xuất khẩu: là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn đối với công việc của họ sẽ đảm nhiệm khi đi làm việc ở nước ngoài. Phạm Thị Thảo_QLXH27 6
  7. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay Giáo dục định hướng; là hoạt động nhằ m trang bị những hiểu biết cơ bản về phong tục tập quán của nước sắp đến giúp họ có thể hòa nhập với cuộc sống ở nước ngoài. Quan hệ hợp đồng: là quan hệ giữa người lao động với chủ thể sử dụng lao động, người lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động, doanh nghiệp xuất khẩu lao động với chủ sử dụng lao động phía nước ngoài. Những mối quan hệ này được xác lập dựa trên văn bản hợp đồng và có giá trị pháp lý ràng buộc thuwch hiện giữa các bên tham gia hợp đồng. 1.2 Nội dung quản lý xã hội về xuất khẩu lao động Quản lý xã hội về xuất khẩu lao động là một lĩnh vực còn rất mới, đòi hỏ i phải có nhiều chủ thể tham gia và nhiều nội dung quản lý khác nhau, có như vậ y mới đạt hiệu quả quản lý. Theo quy định của pháp luật, quản lý xã hội về xuất khẩ u lao động bao gồ m những nội dung sau: Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược kế hoạch, chính sách về xuất khẩu lao động Xây dụng, ban hành tổ chức chỉ đạo tực hiện tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về xuất khẩu lao động. Tổ chức quản lý và chỉ đạo hướng dẫn công tác quản lý người đi xuất khẩu lao động, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động bằng mã số. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất khẩu lao động, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về xuất khẩu lao động. Tổ chức hoạt động xúc tiến phát triển thị trường lao động, ngoài nước, quy định khu vực, nghành nghề, công việc mà người lao động không được dến làm việc ở nước ngoài; Cung cấp thông tin về thị trường lao động ngoài nước cho các doang nghiệp, tổ chức sự nghiệp và người lao động. Phạm Thị Thảo_QLXH27 7
  8. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay Cấp đổi thu hồi giấp phép đình chỉ hoạt động đưa người đi làm việc ở nước ngoài; Quản lý việc đăng ký và hướng dẫn tổ chức thực hiện các loại hợp đồ ng theo quy định của pháp luật. Thực hiện kiể m tra, giám sát củ nhà nươc trong lĩnh vực này, đặc biệt là hoạt động của thanh tra lao động. Trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì quản lý xã hội về xuất khẩu lao động là rất quan trọng đòi hỏi phải đổi mới để thích ứng với xu thế chung và cơ chế thị trườ ng quốc tế, đồng thời đó cũng là lợi ích và trách nhiệ m của sự phát triển. 1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động. Việc làm cho xã hội và phấn đấu cho sự nghiệp giáu có của dân tộc là những vấn đề vừa cấp bách, vừa lâu dài của đất nước trong sự đổi mới. Đây là mục tiê quan trọng của công cuộc xấy dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hộ i chủ nghĩa. Trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu lao động ra nước ngoài đã đem lại nhiều kết quả lớn, góp phần tạo ra thêm việc làm cho nhân dân, phát triển tích lũy cho xã hội. Mặt khác đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài còn góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ về cho đất nước, tăng cường hợp tác về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam với nước ngoài theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nhau. Thực tế đã cho thấy việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài một mặt tăng thu nhập cải thiệ n đời sống của nhân dân thì việc tăng cường sự quản lý của nhà nước với hoạt độ ng này sẽ càng tăng thêm hiệu quả quản lý trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,… Trước sự hội nhập của nền kinh tế như hiện nay, thì vai trò quản lý xã hội về lao động xuất khẩu lao động của các chủ thể có liên quan cần phải tăng cường hơn Phạm Thị Thảo_QLXH27 8
  9. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay nữa, để từ đó có những chính sách, quyết định phù hợp, góp phần bảo vệ người lao động nói riêng và tăng cường hoàn thiện hệ thống pháp luật của nước ta. Phạm Thị Thảo_QLXH27 9
  10. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÃ HỘI VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. 2.1. Một vài nét về tỉnh Tuyên Quang 2.1.1 Điều kiện tự nhiên Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông giáp tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn, phía Tây giáp Yên Bái, phía Nam giáp Phú Thọ và Vĩnh phúc. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 586.690 ha, trong đó có 70% diện tích là đồi núi. Tuyên Quang có năm huyện là: Hàm Yên, Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn, Sơn Dương, và một thành phố Tuyên Quang. Là tỉnh năm sâu trong nội địa, cách xa các khu trung tâm kinh tế thương mại lớn của cả nước, lại chưa có đường sắt và đường không vì vậy việc thông thương sang các tỉnh khác và ra nước ngoài đều nhờ vào hệ thống đường bộ quốc lộ 2 và quốc lộ 37. Địa hình của tỉnh khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối đắc biệt là ở phía bắc, địa hình thấp dần ít bị chia cắt hơn có nhiều đồi núi và thung lũng chạ y dọc theo các sông. Có thể chia Tuyên Quang thành ba vùng đ ịa hình (1): vùng núi phía bắc tỉnh gồ m các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, và phía Bắc huyệ n Yên Sơn độ cao phổ biến từ 200m – 600m và thấp dần xuống phía nam độ dốc trung bình; (2) vùng núi giữa tỉnh gồm phía nam huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang và phía bắc huyện Sơn Dương, độ cao trung bình dưới 500m và hướng thấp dần từbắc xuống nam, độ dốc thấp dần dưới 250m; (3) vùng đồi núi phía nam tỉnh là vùng thuộc phía nam huyện Sơn Dương mang đặc điểm địa hình trung du. Phạm Thị Thảo_QLXH27 10
  11. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh – khô hanh, mùa hè nóng ẩ m – mưa nhiều. Do điều kiệ n nóng ẩm, mưa nhiều làm lớp vở phong hóa của đất tương đối dày cùng với thả m thực vật có tác dụng bảo vệ bề mặt đất nên sự thoái hóa của đất ở mức độ nhẹ. 2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội – giáo dục. Là một tỉnh miền núi, kinh tế chủ yếu của tỉnh là phát triển nông – lâm nghiệp, công nghiệp - dịch vụ chưa phát triển. Về dân số, theo điều tra 1.4.1999 tỉnh Tuyên Quang có 676.174 người, dân số trong độ tuổi lao động là 377.314 người, chiếm 55,8% dân số toàn tỉnh. Có 23 dân tộc cùng sinh sống, dân tộc kinh là 326.033 người chiếm 48,21%. Nhịp độ tăng trưởng (GDP) hàng năm bình quân đạt trên 10%, lương thực đạt 385kg/người/năm. Tỷ lệ hộ đói nghèo 5,64%. Đến nay 100% xã phường, thị trấn, 87% thôn bản có đường ô tô đến trung tâm. 145/145 xã phường, thị trấn có điện lưới quốc gia, 136 xã có điểm bưu điện văn hóa xã, tất cả các xã đều có trường học, trạm y tế. Tính đến nay 100% xã, phường, thị trấn đã có Đảng bộ. Là một tỉnh miền núi nên tài nguyên rừng ở đây rất phong phú, năm 2002 toàn tỉnh có 356.854 ha rừng, trong dó diện tích rừng tự nhiên 287.600 ha, diệ n tích rừng trồng là 69.248 ha. Ngoài tài nguyên rùng phong phú, hiện nay tỉnh đang tập trung nguồn lực để phát triển tiề m năng du lịch, đó là khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung thuộc huyện Na Hang, Cham Chu thuộc huyện Hàm Yên. Mặt khác, tài nguyên khoàn sản cũng đã, được chú ý khai thác một cách hợp lý như thiếc ở huyện Sơn Dương, barit ở Yên Sơn, mangan chủ yếu ở Chiêm Hóa, Hàm Yên,… Về giá dục, đến năm 2002 tỉnh đã phổ cập giá dục tiểu học cho 100% xã, phường, thị trấn, phổ cập trung học cơ sở cho 135 xã. Với xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế như hiện nay, Tuyên Qang đang thực hiện nhiều chính sách nhằ m năng cao dân trí, đáp ứng được những yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hiện đại, biể u Phạm Thị Thảo_QLXH27 11
  12. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay hiện cụ thể như: đào tạo nghề, mở các trường dạy nghề, đặc biệt đào tạo đội ngũ giáo viên, chú ý đào tạo nghề cho thanh niên nhằ m phục vụ lao động sản xuất ở địa phương và xuất khẩu lao động. Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh còn nhiều khó khăn song do có sự quan tâm sát sao của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và có kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước nói chung, vì vậy mà bước đầu đã đạt được những kết quả đáng kể. 2.2. Thực trạng nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 2.2.1 Tình hình xuất khẩu lao động ở tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2000- 2010 Cùng với xu thế xuất khẩu lao động của các nước thì Tuyên Quang cũng hòa chung vào “phong trào” đó. Với những biện pháp nhằ m phát triển hoạt động xuất khẩu lao động xuất khẩu lao động trong 8 năm qua (2001 – 2008), toàn tỉnh đã đưa được gần 3000 người đi xuất khẩu lao động, chủ yếu là sang thị trường Đài Loan, Malaixia, sau đó là Hàn Quốc, Nhật Bản,…Hầu hết những người đi xuất khẩu lao động đều là lao động phổ thông, có trình độ thấp tham gia vào những việc gia đình, những công việc nặng nhọc hoặc lao động giản đơn. Năm 2001 toàn tỉnh đưa được 67 lao động sang Đài Loan, đến năm 2005 đạt 2078 lao động, năm 2006 mặc dù gặp nhiều khó khăn về thị trường nhưng toàn tỉnh vẫn đưa được 2047 lao động đi xuất khẩu. Số tiền gửi về cũng khá cao, đem lại nguồn thu đáng kể, không nhũng giúp gia đình có người đi xuát khẩu lao động cải thiện và nâng cao đời sống mà còn góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xóa đói giảm nghèo, phát triể n kinh tế địa phương. Huyện có nhiều người đi xuất khẩu lao động là Chiêm Hóa và Sơn Dương,.. điều đó đã góp phần đáng kể vào công tác giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống kinh tế của các xã như: nhà cửa, đường xã giao Phạm Thị Thảo_QLXH27 12
  13. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay thông được xây dựng khang trang, mở rộng thêm nhiều nghành nghề, phát triể n dịch vụ, kinh doanh hàng hóa… Có thể biểu hiện bằng biểu đồ sau: Sơ đồ 1: Tình hình xuất khẩu lao động của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2001 - 2008 Nguồn: Thống kê chi tiết của tỉnh Tuyên Quang Người 3000 2890 2500 2156 2014 2078 2047 2000 1500 1000 522 500 413 67 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 3-D Column 3 Qua biểu đồ có thể thấy số lượng người đi lao động nước ngoài những năm gần đây có sự biến đổi khá sâu sắc, tăng nhất vào năm 2003 – 2004. Những năm sau đó số lượng có vẫn có chiều hướng tăng. Đặc biệt vào từ năm 2001 – 2004, chỉ sau bốn năm số lượng người đi xuất khẩu lao động đã tăng đáng kể từ 67 người lên 2014 người. Những năm sau với sự phát triển của nền kinh tế nên sồ lượng ngườ i đi xuất khẩu sang các nước ngoài có số lượng tăng dần, điển hình lên đến năm 2008 số người đi xuất khẩu lao động lên đến gần 3000 người. Số lượng người đi lao động ngày càng nhiều đã có tác động tốt đến tình hình phát triển kinh tế nói Phạm Thị Thảo_QLXH27 13
  14. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay chung bởi hàng năm số người này gửi ngoại tệ về nước đáng kể và giảm bớt áp lực việc làm ở địa phương nói riêng và cả nước nói chung. 2.2.2 Những kết quả đạt được trong việc nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động ở tỉnh Tuyên Quang. Xuất khẩu lao động là một chương trình phát triển kinh tế xã hội, góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và trình độ tay nghề, cũng như ngoại ngữ cho người lao động. Đặc biệt từ cuôi năm 2005 – 2006 công tác xuất khẩu lao động được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân luôn quan tâm và chỉ đạo kết quả là đã đưa được hơn 3000 lao động đi xuất khẩu ở thị trường nước ngoài. Nhìn chung những lao động này đều có thu nhập ổn định, đời sống và kinh tế của những gia đình có người đi lao động được nâng lên, biểu hiện cụ thể nhu sau: Đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài với giải quyết việc làm, đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề, rèn luyện tác phong công nghiệp cho người lao động.Lao động của Việt Nam sau khi tới nước ngoài đa phần được học tiến và học nghề trong thời hạn từ 3 tháng đến 6 tháng, cá biệt có nghề được học 9 tháng để nắm bắt kỹ thuật sản xuất và công nghệ mới sau đó được sát hạch tay nghề, sắp xếp bậc thợ rồi mới bắt tay vào sản xuất chính thức. Quá trình làm việc ở nước chủ nhà, trong thời gian đầu luôn có sự kèm cặp của thợ cả, từ năm thứ hai trở đi qua nhận xét của tổ, ca, kíp… người lao động Việt Nam được bố trí đi học bồi dưỡng và tổ chức rèn luyện. Từ đó người lao động được có cơ hội được nâng cao tay nghề, mặt khác được tiếp xúc với khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại. Kết quả lao động với việc cải thiện đời sống cho bản thân và trợ giúp gia đình của người đi xuất khẩu lao động. Đó là điểu dễ nhận thấy nhất ở những địa phương có người đi xuất khẩu lao động, sự xuất hiện của những ngôi nhà mớ i khang trang. Hầu hết những gia đình sau khi có người đi xuất khẩu lao động gửi tiền về đều đầu tư vào xây nhà cửa, một phần đầu tư vào sản xuất kinh doanh, cho Phạm Thị Thảo_QLXH27 14
  15. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay con cái học hành,… có thể khẳng định tính tích cực của xuất khẩu lao động là chính là đem lại đời sống vật chất đầy đủ hơn, từ đó đời sống tinh thần cũng được chăm lo phát triển. Ngoài ra sự thay đổi còn thể hiện ở những đồ dùng, các phương tiện sinh hoạt trong gia đình như: tivi màu, đầu đĩa, máy vi tính, xe máy, bếp ga, bình tắ m nóng lạnh,… phục vụ cuộc sống hàng ngày. Về cơ chế chính sách của địa phương: khi ban hành đều rất đúng đắn, phù hợp với nguyện vọng của người lao động, đó là địa phương đã xây dựng được một quy trình xuất khẩu lao động riêng biệt để kịp thời giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính đáp ứng được yêu cầu của chủ sử dụng lao động. Mặt khác đ ịa phương còn thường xuyên tổ chức đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động để xác định khả năng, phát huy các mặt mạnh, cũng như kịp thờ i khắc phục, uốn nắn những sai lệch trong quá trình tuyển chọn lao động, từ đó người lao động khi sang các nước tham gia lao động không bị trục xuất trở lại do thiếu hiểu biết hoặc không đáp ứng được yêu cầu của công việc. Có thể nói, xuất khẩu lao động là một hướng đi đúng đắn, mở ra cho đồng bào các dân tộc trong địa phương cơ hội thoát nghèo, mức sống của người dân được nâng lên, nền kinh tế xã hội của địa phương cũng có sự chuyển biến rõ rệt, biểu hiện cụ thể nhất là ở huyện Chiêm Hóa. Toàn huyện có gần 2000 người đi xuất khẩu lao động tại thị trường lao động nhiều nước trên thế giới. 2.2.3. Những hạn chế trong quá trình quản lý xã hội về xuất khẩu lao động ở tỉnh Tuyên Quang Bên cạnh những kết quả đã đạt được như đã nêu ở trên thì công tác xuất khẩu lao động ở địa phương vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại đó là sự nhận thức về tầm quan trọng của công tác xuất khẩu lao động nên một số địa phương còn chưa quan tâm, mặt khác công tác tư vấn tuyên truyền chưa được thường xuyên nên người lao động chưa nhận thức được đấy đủ về việc đi lao động ở nước ngoài, do Phạm Thị Thảo_QLXH27 15
  16. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay đó số lượng còn ít, thị trường xuất khẩu sang chủ yếu là malaixia, Đài Loan, gầ n đây có thêm thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Kata,… nhưng với số lượng rất ít. Nguồn lao động của địa phương khi sang các nước khác hầu hết đều có chất lượng thấp, biểu hiện là trình độ văn hóa, trình độ tay nghề thấp, thiếu hiểu biết về văn hóa, phong tục tập quán của nước đến lao động. Mặt khác họat động tạo nguồ n lao động chưa đi vào chuyên nghiệp với các chiến lược tuyên truyền, thông tin về xuất khẩu lao động của doang nghiệp đến người dân, chưa quan tâm tạo nguồn lâu dài phục vụ chiến lược xuất khẩu lao động. Hiện nay việc tổ chức đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài chủ yếu là trách nhiệm của sở, phòng lao động thương binh – xã hội của địa phương, ngoài ra có thêm một số doanh nghiệp song số lượng này chưa gấy được sự tin tưởng, yên tâm của người dân khi tham gia xuất khẩu lao động. Mặt khác chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ, nghành khác, vì vậy mà việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài chưa được thuận lợi cho cả chính người lao động. Hiện nay ở Tuyên Quang, một số Doanh nghiệp tuyển lao động được thnhf lập nhiều, đó là một điều thuận lợi cho hoạt động đưa người đi xuất khẩu lao động, song điều khó khăn ở đây là các doanh nghiệp này thường uyên hoạt động một cách độc lập, chưa có sự phối hợp chặt chẽ, đồng thời chưa chịu sự quản lý của các cấp ủy chính quyền địa phương, nên xảy ra tình trạng người lao động bị lừa tiền, gây thiệt hại cả về vật chất lẫn tinh thần cho người lao động. Một trong những nội dung chính của hoạt động xuất khẩu lao động là nghiên cứu tìm tòi đối tác, cung ứng hợp đồng, quá trình này cần có sự tổng hợp các kiế n thức nhằm nghiên cứu, khai thác và hoàn thiện quy trình đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Điều đáng quan tâm là tìm hiểu thị trường đầu ra và thị trường đầ u vào chưa thực sự được linh hoạt, đặc biệt là các doanh nghiệp còn rất lúng túng khi nói về thị trường lao động mà mình sẽ đưa người sang đó lao động. 2.3 Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế Phạm Thị Thảo_QLXH27 16
  17. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay Nguyên nhân của những kết quả Đạt được những kết quả trên đó là do sự quan tâm sát sao của Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân đã có những chính sách, quyết định đúng đắn, quan trọng hơn cả đó là phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, từ đó tạo niềm tin vững chắc cho nhân dân, dể họ mạnh dạn làm hồ sơ đăng ký di xuất khẩu lao động. Công tác tuyên truyền của các chủ thể làm cong tác xuất khẩu lao động nói chung đều đạt hiệu quả, để nhân dân nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của việc đi xuất khẩu lao động. Mặt khác, kinh nghiện thực tiễn cũng đã cho thấy, hầu hết nhưng nơi nào có người đi xuất khẩu lao động đều có mức sống được nâng lên, vói khát khao làm giàu cho chính bản thân mình cũng như cho cả đất nước nên hiệu quả của việc đi xuất khẩu lao động ngày một được khẳng định rõ rệt hơn. Nguyên nhân của những hạn chế Những người đi xuất khẩu lao động hầu hết đều có trình độ văn hoa thấp do đó sự nhận thức của họ về vấn đề này chưa thực sự đạt được hiệu quả, vì vậy mà vẫn còn tâm lý rụt rè, e ngại không đà tiếp xúc với nền văn hóa bên ngoài, đặc biệt với tỉnh Tuyên Quang chiếm đa số là các dân tộc thiểu số nên vấn đề đó lại càng khó khăn hơn. Các chủ thể có trách nhiệ m đào tạo bồi dưỡng lao động trước khi đi xuất khẩu lao động chưa thực sự có chuyên môn, do đó việc phối hợp giữa các tổ chức, ban, nghành chưa được chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ chưa được đào tạo sâu, do đó việc tham khảo, tìm kiếm thị trường còn gặp nhiều khó khăn. 2.4 Bài học kinh nghiệm Qua nghiên cứu tình hình xuất khẩu lao động của địa phương, đã rút ra một số kinh nghiệ m trong việc nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động. Tuyên truyền các chính sách của Đảng và nhà nước một cách sâu rộng, để người dân nắm vững những yêu cầu, quy định của việc hoạt động xuất khẩu lao Phạm Thị Thảo_QLXH27 17
  18. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay động ra nước ngoài, nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động, cũng như lợi ích lâu dài của sự phát triển bền vững của đất nước. Khi tiến hành hoạt động xuất khẩu lao động thì cần phải theo các quy định pháp luật, nếu có sai phạm, các hành vi lợi dụng hoạt động này gây thiệt hại đến lợi ích của người dân thì cần phải xử lý một cách nghiêm túc, đúng pháp luật. Thực hiện hoạt động xuất khẩu lao động muốn có kết quả bền vững thì vấ n đề mấu chốt là công tác tổ chức cán bộ. Đội ngũ cán bộ, đặc biệt là những người có trách nhiệ m tuyển dụng, đào tạo lao động trước khi đưa lao động ra nước ngoài, đặc phải cho người lao động hiểu và biết được những điều kiện kinh tế, văn hóa, cũng như phong tục tập quán của nước đến lao động. Lao động của Việt Nam khi chuẩn bị đưa sang xuất khẩu lao động chủ yếu là những lao động phổ thông, chưa có tay nghề, howcj có thì cũng chỉ với số lượ ng ít, trình độ chưa cao do chưa được tiếp xúc với các phương tiện sản xuất công nghệ cao. Do đó cần phải đào tạo cho lao động ít nhất là phải hình thành sơ bộ cho người lao động về mô hình, quy trình làm việc ở nước ngoài. Phạm Thị Thảo_QLXH27 18
  19. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ XÃ HỘI VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở TỈNH TUYÊN QUANG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 3.1.Quan điểm chung về vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩ u lao động 3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề nâng cao hiệu quả QLXH về xuất khẩu lao động. Song song với việc nhằ m đua đưa được nhiều người lao động đi xuất khẩu lao động ra nước ngoài. Nhằm nâng cao đời sồng cho người dâ, coi đó là một tronh những chiến lược để phát triển kinh tế của đất nước thi Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiêu chính sách nhăm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về kinh tế. Khác với sự di dân trong nước, xuất khẩu lao động sang nước ngoài phải đảm bảo một số tiêu chuẩ\n khắt khe, có sự chọn lọc kỹ lưỡng. Chỉ thị số 41/CT – TW ngày 22/9/1998 về xuất khẩu lao động và chuyên gia, Bộ chính trị đã chỉ đạo như sau: “Cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính thì xuất khẩu lao động và chuyê gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài góp phần xây dựng đội ngũ lao động trong công cuộc xây dựng đất nước trong thờ i kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Là một bộ phận của hợp tác quốc tế góp phầ n củng cố quan hệ hữu nghị hợp tác lâu dài với các nước. Xuất khẩu lao động và chuyên gia phải được mở rộng và đa dạng hòa hình thức, thị trường xuất khẩu lao động; phù hợp với cơ chế thị trường có sự quan lý của nhà nước, xuất khẩu lao động và chuyên gia một mặt phải đảm bảo sức cạnh tranh trên cơ sở tăng cường đào tạo lực lượng lao động, kỹ thuật và chuyên gia, nâng cao dần tỷ trọng lao độ ng xuất khẩu và nâng cao trình độ quản lý của các đơn vị xuất khẩu lao động. Mặt Phạm Thị Thảo_QLXH27 19
  20. Nâng cao hiệu quả QLXH về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong giai đọan hiện nay khác phải chăm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động đi làm việc nước ngoài theo pháp luật của nhà nước ta và nước mà lao động sống và làm việc”. Như vậy, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về việc xuất khẩu lao động và chuyên gia là rất rõ ràng, hợp lý, phù hợp với tình hình đất nước trong từng thờ i kỳ. Dù hình thức và việc làm có thể cụ thể, có thể thay đổi ít nhiều nhưng mục đích của việc xuất khẩu lao động và chuyên gia luôn luôn nhất quán là: Giải quyết việc làm, bảo vệ quyền lợi cho người lao động, tăng ngoại tệ cho Ngân sách Nhà nước, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh, đồng thời đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế trên cơ sở hai bên cùng có lợi. 3.1.2 Quan Điểm chính sách của địa phương. Trong những năm gần đây, xuất khẩu lao động đang trở thành vấn đề được xã hội quan tâm. Đặc biệt, với các tỉnh miền núi thì vấn đề này càng được chính quyền địa phương chú ý tìn giải pháp. Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, nên tạo việc làm cho người lao động và xuất khẩu ra nước ngoài là hướng đi hiệu quả góp phần xóa đói giảm nghèo cho người lao động. Tỉnh Tuyên Quang đã coi hoạt động xuất khẩu lao động là một chương trình trong chiế n lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả của nề n kinh tế của tỉnh, mặt khác cải thiện đời sống của nhân dân. Địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được phép tuyển lao động trên địa bàn tỉnh. Phân công các nghành thành viên Ban chỉ đạo theo từng nhiệm vụ, công việc, phối hợp chaựt chẽ với các tổ chức đoàn thể, hộ i quần chúng và các huyện, thị xã để tổ chức có hiệu quả công tác xuất khẩu lao động của địa phương. 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý xã hội về xuất khẩu lao động ở tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay. 3.2.1 Các nhóm giải pháp chung Phạm Thị Thảo_QLXH27 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản