Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:116

0
409
lượt xem
201
download

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8" để nắm nội dung kiến thức cần thiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8

  1. Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- Hµ THÞ KIM DUY£N N¢NG CAO HIÖU QU¶ Sö DôNG VèN KINH DOANH CñA C¤NG TY Cæ PHÇN X¢Y DùNG §IÖN VNECO 8 Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh tæng hîp NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGÔ KIM THANH hµ néi - 2011
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu ñộc lập của cá nhân Tôi với sự cố vấn của Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Kim Thanh. Tất cả các nguồn tài liệu ñã ñược công bố ñầy ñủ, nội dung của Luận văn là trung thực. Học viên cao học Hà Thị Kim Duyên
  3. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn khoa học PGS. TS. Ngô Kim Thanh ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ em trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sỹ này. Em chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong và ngoài trường, bạn bè, ñồng nghiệp, các thầy cô trong Viện ñào tạo Sau ñại học - Trường ñại học Kinh tế quốc dân ñã giúp ñỡ và hỗ trợ em thực hiện các thủ tục trong quá trình hoàn thành luận văn. Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2011 Tác giả luận văn Hà Thị Kim Duyên
  4. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .............................................................. 4 1.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................................. 4 1.1.1 Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh .................................................. 4 1.1.2 Quan ñiểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................................ 10 1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ......................... 11 1.2. Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.................... 12 1.2.1. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn ...................................... 12 1.2.2. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn ................................... 13 1.3.Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .............. 18 1.3.1. Các nhân tố chủ quan .................................................................................... 18 1.3.2. Các nhân tố khách quan ................................................................................ 20 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 8 .............................. 21 2.1.Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 ........................... 21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .............................................. 21 2.1.2. Đặc ñiểm của công ty.................................................................................... 24 2.2. Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 .............................................................................................................. 33 2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ................................................ 33 2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty ............................... 40
  5. 2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 .................................................................................... 44 2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn ....................................................................... 44 2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn .................................................................... 52 2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................................................. 54 2.4. Đánh giá tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 ............................................................................................ 64 2.4.1. Những kết quả ñạt ñược ................................................................................ 64 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................... 67 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 8 ....................................................................................... 70 3.1. Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 ..................................................................................................... 70 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 ................................................................. 71 3.2.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung của Công ty................................................................................................................... 71 3.2.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn ................... 72 3.2.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn ......................................................................................................................... 74 3.3. Kiến nghị ........................................................................................................ 78 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 81 PHỤ LỤC .............................................................................................................. 82
  6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNĐKKD : Chứng nhận ñăng ký kinh doanh CP : Cổ phần DN : Doanh nghiệp ĐT : Đầu tư ĐTLĐ : Đối tượng lao ñộng KT : Kỹ thuật ROA : Sức sinh lời của tài sản ROE : Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu SX : Sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh TCT : Tổng công ty TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TM : Thương mại TLLĐ : Tư liệu lao ñộng TLSX : Tư liệu sản xuất TSCĐ : Tài sản cố ñịnh TSDH : Tài sản dài hạn VCSH : Vốn chủ sở hữu VDH : Vốn dài hạn VNH : Vốn ngắn hạn XDCB : Xây dựng cơ bản
  7. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Danh sách cổ ñông sáng lập tại thời ñiểm 30/06/2010 ........................... 23 Bảng 2.2: Sự biến ñộng ñơn giá nguyên vật liệu .................................................... 26 Bảng 2.3: Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu chính ................................ 27 Bảng 2.4: Các hợp ñồng lớn ñang ñược thực hiện hoặc ñã ñược ký kết.................. 30 Bảng 2.5: Cơ cấu vốn dài hạn của công ty ............................................................. 34 Bảng 2.6: Cơ cấu vốn ngắn hạn ............................................................................. 37 Bảng 2.7: Phân tích khả năng ñảm bảo nguồn vốn dài hạn..................................... 41 Bảng 2.8: Khả năng ñảm bảo nguồn vốn ngắn hạn ................................................ 43 Bảng 2.9: Hiệu quả và hiệu suất sử dụng VDH ...................................................... 45 Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả, hiệu suất sử dụng TSCĐ ....................................... 50 Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn ............................................ 53 Bảng 2.12: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ...................... 55 Bảng 2.13: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROA ................................................ 57 Bảng 2.14: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ......................................... 61 Bảng 2.15: Phân tích chi tiết các chỉ tiêu của ROE ................................................ 62 Đồ thị 2.1: Cơ cấu và biến ñộng của VDH ............................................................. 35 Đồ thị 2.2: Tỷ trọng của các khoản mục trong VNH .............................................. 38
  8. Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- Hµ THÞ KIM DUY£N N¢NG CAO HIÖU QU¶ Sö DôNG VèN KINH DOANH CñA C¤NG TY Cæ PHÇN X¢Y DùNG §IÖN VNECO 8 Chuyªn Chuyªn ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh tæng hîp hµ néi - 2011
  9. i MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu Việc quản lý và sử dụng vốn, ñặc biệt là vốn kinh doanh có hiệu quả là một trong những hoạt ñộng quan trọng quyết ñịnh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp các Nhà quản lý ra các quyết ñịnh ñúng ñắn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Bên cạnh ñó, quản lý vốn kinh doanh cũng cung cấp thông tin cho các Nhà quản lý biết chính xác về thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ñơn vị mình. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tiền ñề ñể doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển ở hiện tại và trong tương lai. Xuất phát từ những nhận thức thực tiễn trên cùng với những kiến thức ñược học tại nhà trường, tôi quyết ñịnh lựa chọn ñề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8” ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. 2.Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là khảo sát số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8. Từ những vấn ñề lý thuyết cơ bản ñến những ñánh giá về kết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh mà công ty ñã ñạt ñược trong thời gian qua, từ ñó, ñề ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Về phương diện lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về vốn kinh doanh trong công ty xây dựng. Về phương diện thực trạng: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 từ năm 2005 ñến năm 2009.
  10. ii 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian Việc nghiên cứu ñề tài ñược thực hiện tại Công ty Cổ phẩn Xây dựng Điện VNECO 8. Trụ sở chính ñặt tại số 10 Đào Duy Từ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk. Là công ty con của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam. - Phạm vi thời gian Số liệu nghiên cứu ñề tài ñược lấy trong năm năm: năm 2005, 2006, 2007, 2008 và 2009. 4.Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thống kê ñược sử dụng ñể tổng hợp số liệu, phân tích, so sánh số liệu qua các năm. Nguồn số liệu chủ yếu do Công ty Cổ phẩn Xây dựng Điện VNECO 8 cung cấp, một phần khác từ Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam. 5.Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở ñầu và kết luận, ñề tài gồm ba chương: Chương I. Những vấn ñề chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chương II. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 Chương III. Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8
  11. iii CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Khái quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.1 Vốn kinh doanh và phân loại vốn kinh doanh a. Vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản ñược ñầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận. b. Phân loại vốn kinh doanh - Phân loại vốn dựa trên giác ñộ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn ngắn hạn và vốn dài hạn. - Phân loại vốn theo nguồn hình thành, theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - Phân loại theo thời gian huy ñộng và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. 1.1.2 Quan ñiểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời tối ña với chi phí thấp nhất. Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn ñề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Để ñạt ñược hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết ñược các vấn ñề như: ñảm bảo tiết kiệm, huy ñộng thêm ñể mở rộng hoạt ñộng SXKD của mình và doanh nghiệp phải ñạt ñược các mục tiêu ñề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình. 1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ ñảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu tăng
  12. iv giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao ñộng. 1.2. Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.2.1. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn Hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh Hệ số sử dụng tài sản cố ñịnh 1.2.2. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 1.2.2.1 - Tốc ñộ luân chuyển VNH ♦ Số vòng quay của vốn ngắn hạn trong kỳ ♦ Số ngày luân chuyển ♦ Hệ số ñảm nhiệm vốn ngắn hạn ♦Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 1.2.2.2 - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán ♦ Phân tích tình hình thanh toán ♦ Phân tích khả năng thanh toán 1.2.3.Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh + Chỉ tiêu ñánh giá sự biến ñộng về quy mô và cơ cấu nguồn vốn Hệ số tự tài trợ Hệ số nợ + Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp + Hệ số quay vòng vốn + Sức sinh lời của tài sản (ROA) + Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 1.3.Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.3.1. Các nhân tố chủ quan Cơ cấu vốn Chu kỳ sản xuất Trình ñộ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của DN
  13. v Trình ñộ lao ñộng, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong DN 1.3.2. Các nhân tố khách quan Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước Tác ñộng của thị trường CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 8 2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 là Xí nghiệp xây lắp ñiện Tây Nguyên thuộc Công ty xây lắp ñiện 3 theo Quyết ñịnh số: 16/QĐ- HĐQT ngày 18 tháng 05 năm 1999 của Hội ñồng quản trị Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam về việc sắp xếp tổ chức lại Tổng ñội xây lắp ñiện 2 và Tổng ñội xây lắp và thí nghiệm ñiện. Để phát triển và thống nhất tên công ty trong tập hợp công ty mẹ – công ty con, ngày 19 tháng 01 năm 2006 Đại hội ñồng cổ ñông thường niên năm 2006 quyết ñịnh ñổi tên Công ty cổ phần xây lắp ñiện 3.8 thành Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8. Công ty có trụ sở chính tại số 10 Đào Duy Từ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép của công ty là: ­ Xây lắp các công trình, nguồn ñiện, hệ thống lưới ñiện và trạm biến áp ñiện ñến 500Kv, các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hóa, thể thao; ­ Sản xuất cột ñiện bê tông ly tâm và các sản phẩm bê tông ñúc sẵn, gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí; ­ Khai thác và kinh doanh ñá xây dựng, cát, sỏi và các chủng loại vật liệu xây dựng; ­ Kinh doanh vật tư thiết bị ñiện, thiết bị phương tiện vận tải, xa máy thi công; ­ Kinh doanh vận tải hàng hóa;
  14. vi ­ Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật ñô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế mới; ­ Hoạt ñộng sản xuất mua bán ñiện. Trong những năm qua công ty ñã không ngừng phát triển, giá trị tổng sản lượng năm sau cao hơn năm trước, ñời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng ñược nâng cao, tạo ñà tâm lý cho cán bộ công nhân viên an tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm, gắn bó với công việc của mình. 2.1.2. Đặc ñiểm của công ty 2.1.2.1.Đặc ñiểm về khí hậu và vị trí ñịa lý 2.1.2.2.Đặc ñiểm về thị trường 2.1.2.3.Đặc ñiểm về sản phẩm a) Hoạt ñộng xây lắp ñiện + Xây dựng và lắp ñặt hoàn chỉnh các công trình ñường dây truyền tải ñiện có cấp ñiện áp từ 0,4kV ñến 500kV + Xây dựng và lắp ñặt các trạm biến áp có cấp ñiện ắp ñến 500KV + Ngoài ra, công ty còn tiến hành xây lắp các công trình viễn thông. a) Hoạt ñộng sản xuất sản phẩm bê tông ly tâm 2.1.2.4.Đặc ñiểm ngành xây dựng ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 2.2. Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 2.2.1.1.Phân tích cơ cấu vốn dài hạn của công ty Qua ñồ thị trên ta thấy qui mô tài sản cố ñịnh của công ty tăng từ năm 2005 ñến năm 2007 và tăng nhanh từ năm 2007 ñến năm 2008, nhưng có xu hướng giảm nhẹ ở năm 2009. Điều này thể hiện công ty ñã chú trọng nhiều ñến công tác ñầu tư trong năm năm qua, ñặc biệt là năm 2008. 2.2.1.2. Phân tích cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty Vốn ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng từ năm 2005 ñến năm 2006, tăng mạnh trong năm 2007, năm 2008 giảm và tăng lại trong năm 2009.
  15. vii Mức tăng giảm vốn ngắn hạn ñược thể hiện cụ thể qua các mục sau: Vốn bằng tiền Các khoản phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác 2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty 2.2.2.1. Khả năng ñảm bảo nguồn vốn dài hạn Qua phân tích khả năng ñảm bảo nguồn vốn dài hạn cho thấy hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, vốn dài hạn của công ty ñược tài trợ chủ yếu từ vốn chủ sở hữu và một phần từ việc vay dài hạn. 2.2.2.3. Khả năng ñảm bảo nguồn vốn ngắn hạn. Vốn ngắn hạn chủ yếu ñược tài trợ bằng vay ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp. Qua bảng phân tích ta thấy năm 2005, công ty sử dụng vốn chiếm dụng phải trả người bán và vốn dài hạn ñể ñảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Năm 2006, phần thiếu hụt của vốn ngắn hạn công ty tiếp tục sử dụng vốn chiếm dụng và vốn dài hạn ñể ñảm bảo nhu cầu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược thường xuyên liên tục. Năm 2007, ñể ñảm bảo cho sản xuất kinh doanh ñược hoạt ñộng liên tục công ty ñã tăng cường vay ngắn hạn, phần còn lại này công ty tiếp tục sử dụng vốn chiếm dụng và vốn dài hạn ñể ñảm bảo cho nhu cầu tăng thêm của vốn ngắn hạn. Qua các năm vốn chiếm dụng của công ty có xu hướng tăng. Năm 2008 và năm 2009, vay ngắn hạn có tăng nhưng không ñáng kể. Trong hai năm 2008 và 2009, công ty vẫn sử dụng vốn chiếm dụng và vốn dài hạn ñể ñảm bảo cho nhu cầu vốn ngắn hạn. 2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn Do công ty ñã không ngừng gia tăng ñầu tư TSCĐ, mở rộng sản xuất kinh doanh ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, tạo tiền ñề gia tăng doanh thu nhưng phần tăng doanh thu thuần vẫn nhỏ hơn phần tăng về ñầu tư TSCĐ nên hiệu suất sử dụng vốn dài hạn có phần giảm sút.
  16. viii Do sự suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng rất lớn ñến nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, ñặc biệt là các doanh nghiệp xây lắp. Trong năm 2008, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng ñiện VNECO 8 ñạt hiệu quả kinh tế tương ñối thấp. * Hiệu quả sử dụng TSCĐ TSCĐ là bộ phận cấu thành nên vốn dài hạn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản, qua bảng số liệu cơ cấu vốn dài hạn ta thấy việc sử dụng vốn dài hạn chủ yếu là sử dụng tài sản cố ñịnh. Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh qua các năm tăng giảm không ổn ñịnh. Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong năm 2008 giảm chủ yếu là do công ty ñầu tư mới về máy móc thiết bị, góp phần làm tăng năng lực sản xuất, tạo tiền ñề gia tăng doanh thu nhưng phần tăng doanh thu vẫn nhỏ hơn phần tăng về ñầu tư TSCĐ. Tuy nhiên, những ñầu tư tại ñơn vị hứa hẹn một tiềm lực lớn trong tương lai ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường ñang gia tăng. 2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn Trong sản xuất kinh doanh, vốn ngắn hạn không ngừng vận ñộng. Một chu kỳ vận ñộng của vốn ngắn hạn ñược xác ñịnh từ lúc bắt ñầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu và các yếu tố sản xuất khác cho ñến khi toàn bộ vốn ñó ñược thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm. Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cần phân tích các chỉ tiêu như số vòng quay VNH, số ngày luân chuyển một vòng VNH, hiệu quả sử dụng VNH, hệ số ñảm nhiệm VNH. Tình hình thanh toán vốn của các Chủ ñầu tư còn rất chậm dẫn ñến vòng quay vốn ngắn hạn không ñảm bảo. Lãi suất cho vay của các ngân hàng quá cao, vào khoảng cuối quý 3 ñến hết quý 4/2008 lên tới 21%/năm, ñồng thời ngân hàng còn thắt chặt các khoản cho vay và hạ hạn mức cho vay gây ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất kinh doanh của công ty. 2.3.3.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu quan trọng có tính chất quyết ñịnh hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh nói chung. Do ñó việc phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng ñể ñánh giá thực trạng việc sử dụng vốn ở doanh nghiệp từ ñó tìm giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
  17. ix Để ñánh giá thực chất công tác sử dụng vốn kinh doanh của công ty ta phải tiến hành phân tích các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nói chung của công ty. 2.3.3.1. Hệ số quay vòng vốn của công ty Qua phân tích ta thấy hệ số quay vòng vốn của công ty là tương ñối thấp. Trong những năm tới công ty cần quan tâm tới công tác quản lý và sử dụng vốn nhằm nâng cao kết quả kinh doanh hơn nữa. 2.3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Kết hợp từ việc phân tích hệ số quay vòng vốn ta thấy năm 2009 doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của công ty ñều tăng nhưng tốc ñộ tăng của lợi nhuận lại nhanh hơn tốc ñộ tăng của doanh thu, kết quả trên chủ yếu bắt nguồn từ việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí của công ty. Khả năng sinh lời tài sản của doanh nghiệp chủ yếu bắt nguồn từ sự tăng lên về khả năng sinh lời của các hoạt ñộng thông qua các kết quả tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí. Trong khi ñó, hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao ñã tác ñộng theo chiều hướng ngược lại ñến khả năng sinh lời của tài sản. 2.3.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là cái ñích cuối cùng của các nhà ñầu tư. Chỉ tiêu này ngày càng tăng là một dấu hiệu tốt, thể hiện những nỗ lực của công ty trong việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay. Với sự nỗ lực không ngừng trong ñiều kiện thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt công ty vẫn tăng ñược doanh số bán ra trong những năm gần ñây, và việc tiết kiệm chi phí trong sản xuất ñã góp phần rất lớn trong việc nâng cao chỉ tiêu sức sinh lời của vốn chủ sở hữu. 2.4. Đánh giá tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 2.4.1. Những kết quả ñạt ñược Công ty ñã chú trọng ñầu tư vào máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý, tiến hành nhượng bán số máy móc thiết bị cũ, lạc hậu.
  18. x Công ty ñã tiến hành lập kế hoạch khấu hao cho từng năm. Việc lập kế hoạch cụ thể cho từng năm giúp công ty kế hoạch hoá ñược nguồn vốn khấu hao, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn này. Công ty ngày càng sử dụng hợp lý, có hiệu quả hơn vốn ngắn hạn của mình. Năm 2008, công ty ñã thi công xây dựng hoàn thành và bàn giao ñược nhiều công trình có uy tín, chất lượng nên ñã tạo uy tín ñối với các chủ ñầu tư. Nhờ ñó việc phát triển sản xuất, việc làm ñược ñảm bảo, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh từng bước ñi vào ổn ñịnh tạo tiền ñề tốt cho năm 2009 và những năm tiếp theo. Hoàn thành công tác ñầu tư xây dựng và ñưa nhà máy bê tông dự ứng lực ñi vào hoạt ñộng vào ñúng thời ñiểm sản phẩm cột bê tông ly tâm có nguồn cung thấp so với nhu cầu cao trên ñịa bàn Tây Nguyên. Là một thành viên tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con thuộc Tổng Công ty cổ phần xây dựng ñiện Việt Nam nên Công ty nhận ñược sự quan tâm, chỉ ñạo giúp ñỡ về mọi mặt thông qua người ñại diện phần vốn của Tổng công ty. Đời sống kinh tế của các cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng ñược cải thiện. Nếu như năm 2000 thiếu việc làm cho cán bộ công nhân viên thì ñến năm 2009 công ty ñã giải quyết ñược toàn bộ việc làm cho anh em trong công ty, ñảm bảo ñược mức sống cho họ và gia ñình họ. Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến những thành công trên, cụ thể: ♦ Những yếu tố khách quan. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng trong việc thực hiện các công trình mới xây dựng và tu sửa cho ñất nước nhằm thu hút sự ñầu tư của nước ngoài. Nhà nước ñã ban hành một hành lang pháp lý, có ảnh hưởng tới và tạo cơ hội thuận lợi cho công ty hoạt ñộng và có một sân chơi công bằng và thông thoáng hơn. ♦ Những yếu tố chủ quan. Do sự cố gắng nỗ lực của các cán bộ công nhân viên trong công ty. Thời gian ñầu, công ty luôn trong tình trạng thiếu vốn, thiếu việc làm nhưng ñến nay cán bộ của công ty ñược trang bị khá ñầy ñủ với trình ñộ cao. Công ty ñã tổ chức và quản lý tốt quá trình kinh doanh của mình. Các khâu tổ chức ñã ñược phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp chặt chẽ với nhau tránh tình trạng lãng phí vốn trong quản lý.
  19. xi Thường xuyên tổ chức phân tích hoạt ñộng kinh doanh giúp công ty nắm bắt ñược tình hình tài chính của mình. Do công ty ñã tổ chức quản lý tốt khâu tuyển chọn các cán bộ lao ñộng cho công ty giúp công ty năng ñộng hơn trong các tình huống kinh doanh của mình. Uy tín của công ty ngày càng lớn ñối với bên ñối tác kinh doanh của mình. Trên ñây là những thành tựu mà công ty ñã ñạt ñược trong thời gian qua. Nhưng mỗi người chúng ta ñều hiểu rằng không có gì là không có tính hai mặt của nó, bên cạnh những thành công tốt ñẹp ñó thì nó vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế cần khắc phục. 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân Công ty phải chịu tác ñộng chung khi thị trường xây dựng ñiện ngày càng ñược xã hội hoá, mức ñộ cạnh tranh càng khốc liệt bao gồm cả cạnh trạnh không lành mạnh. Trong ñiều kiện vốn ngắn hạn thấp, việc chủ ñộng vốn cho sản xuất của Công ty còn nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào vốn vay Ngân hàng nên việc sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều bị ñộng. Năng lực của con người, thiết bị của một số bộ phận chưa ñáp ứng ñược tình hình sản xuất hiện nay dẫn ñến việc sản xuất ở một số công trình bị chậm. Lao ñộng kỹ thuật cao, có kinh nghiệm trong chuyên ngành xây dựng ñiện lao ñộng thường có xu hướng chuyển sang công việc khác ít lưu ñộng và nguy hiểm hơn. Vốn dài hạn chiếm tỷ trọng tương ñối cao trong tổng vốn của công ty. Tuy nhiên, công ty áp dụng cách tính khấu hao theo ñường thẳng ñể lập kế hoạch khấu hao cho tài sản của mình trong năm. Đây là một hạn chế vì trong những năm ñầu hiệu suất làm việc của máy móc cao hơn nhiều so với những năm cuối, ñem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn nhiều so với giai ñoạn cuối của tài sản. Tình hình cho thấy, các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu ñộng của công ty làm cho nguồn vốn của công ty bị ứ ñọng, công ty gặp khó khăn hơn trong kinh doanh cũng như trong khả năng thanh toán của mình. Hàng tồn kho của công ty tăng nhanh, chứng tỏ công ty còn tồn ñọng nhiều sản phẩm sản xuất dở dang, tồn ñọng nguyên nhiên vật liệu trong kho. Công ty cần có chính sách quản lý và sử dụng hàng tồn kho nhanh chóng và hợp lý, tránh làm tăng chi phí kho bãi và bảo quản hàng tồn kho.
  20. xii ♦ Những nguyên nhân gây ra hạn chế trên. Sự gia tăng liên tục với tốc ñộ cao của giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu là do ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của mình, công ty sau khi ñã trúng thầu hoặc nhận các công trình thì công ty sẽ tiến hành thi công công trình. Khi công trình ñược xây xong, công ty sẽ giao lại cho chủ thầu hoặc chủ công trình và thu tiếp số tiền còn lại. Do ñó, tại một thời ñiểm nhất ñịnh bao giờ cũng tồn ñọng một khoản phải thu lớn nhưng sau ñó một thời gian khách hàng sẽ tiến hành trả hết số nợ của mình. Bên cạnh ñó, việc thẩm ñịnh khả năng trả nợ của khách hàng chưa ñược công ty tiến hành chặt chẽ vì khách hàng của công ty là các ban dự án và các công trình của tổng công ty nên việc trả tiền, ứng tiến cho công ty có thể tiến hành trước hoặc sau thì công trình ñó vẫn ñược thi công. Chi phí quản lý của công ty còn quá cao làm giá thành sản phẩm của công ty cao lên, khó khăn trong lĩnh vực cạnh tranh. Ngoài ra, còn nhiều nguyên nhân khác nữa cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp như: Hành lang pháp luật, ñịnh hướng phát triển kinh tế ñất nước và nhiều nhân tố khác. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐIỆN VNECO 8 3.1. Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Điện VNECO 8 Căn cứ vào dự báo tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, chiến lược phát triển của ngành ñiện, hoạt ñộng xây dựng ñiện và cung cấp dịch vụ phục vụ hoạt ñộng xây dựng ñiện của Công ty là phù hợp với ñịnh hướng của Nhà nước, kế hoạch phát triển của Ngành. Các dự án, công trình ñiện năng luôn nhận ñược sự chỉ ñạo sát sao của Nhà nước. Với năng lực hiện có, Công ty hoàn toàn có khả năng trúng thầu những công trình lớn, góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận trong thời gian tới.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản